Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:26' 22-06-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:26' 22-06-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 31 Ngày soạn:14/10/2013
CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích: Truyện Kiều)
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi.
2/ Kỹ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc - hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích.
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật ngày xuân.
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
3/ Thái độ:
- Có ý thức tự hào, trân trọng, yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên đất nước.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản.
III/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH
- Gợi mở, đàm thoại
- Phân tích, giảng bình
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Bài cũ GV: Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thuý Kiều.Nêu gía trị nội dung và nghệ thuật?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
Hoạt động thầy và trò
Nội dung bài
GV: Hãy xác định vị trí của đoạn trích Cảnh ngày xuân trong tác phẩm truyên Kiều?
HS: Đoc đoạn trích.
GV: Hướng dẫn HS tìm các chú thích SGK
GV: Nội dung chính của đoạn trích Cảnh ngày xuân là gì?
GV: Có thể chia đoạn trích làm mấy phần? Nội dung mỗi phần là gì?
I. Tìm hiểu chung.
1/ Vị trí đoạn trích.
- Nằm trong phần Gặp gỡ và đính ước, sau đoạn miêu tả vẻ đẹp của chị em thuý Kiều.
2/ Đọc và tìm hiểu chú thích.
3/ Đại ý.
- Cảnh thiên nhiên trong dịp tiết thanh minh.
4/ Bố cục.
Hoạt động2: Tìm hiểu chi tiết văn bản:
GV: Hai câu thơ đầu giới thiệu điều gì về khung cảnh mùa xuân?
GV: Cảnh xuân được miêu tả bằng những hình ảnh nào?
GV:Trên nền cỏ xanh ( màu sắc chủ đạo của mùa xuân) lại điểm xuyết bông lê màu trắng làm cho màu sắc của mùa xuân như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về từ điểm trongcâu thơ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”?
GV: Những hoạt động lễ hội nào được tổ chức trong ngày xuân?
GV: Em có nhận xét gì về từ ngữ được sử dụng trong tám câu thơ đầu này?
GV Cảnh vật, không khí mùa xuân ở trong 6 câu thơ cuối có gì thay đổi so với 4 câu đầu?
GV: Các từ láy được dùng nhằm mục đích gì?
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1/ Thiên nhiên ngày xuân.
- Thời gian: thiều quang -> tiết trời tháng ba.
- Không gian: bầu trời trong sáng, khoáng đảng, trong trẻo, đầy sức sống.
- Hình ảnh mùa xuân:
+ Chim én: dấu hiệu của ùa xuân
+ Thiều quang: ánh sáng ngày xuân rất đẹp.
+ Cỏ non xanh, tràn đầy sức sống.
+ Cành lê trắn điểm vài bông hoa.
-> Màu sắc hài hoà đến mức tuỵệt diệu: trong trẻo, đày sức sống của mùa xuân.
- Từ điểm tạo cho cảnh vật sinh động, có hồn, không còn tĩnh tại..
2/ Lễ hội ngày xuân.
- Tảo mộ: viếng, quét dọn mộ người thân trong ngày tiết thanh minh.
- Đạp xuân: chơi xuân ở chốn đồng quê.
- Từ ghép và láy:
+ danh từ: yến anh, chị em, giai nhân,tài tử...-> không khí vui tươi, có nhiều người tham gia.
+ động từ: sắm sửa, dập dìu...->không khí rộn rang, náo nức.
+ Tính từ: xa gần, nô nức...-> tâm trạng của người đi hội..
-> Không khí tấp nập nhộn nhịp của ngày xuân.
3/ Cảnh chị em Kiều du xuân trở về.
- Thời gian, không gian đều thay đổi: bống nggã
CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích: Truyện Kiều)
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi.
2/ Kỹ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc - hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích.
- Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật ngày xuân.
- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
3/ Thái độ:
- Có ý thức tự hào, trân trọng, yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên đất nước.
II/ CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài ở nhà và soạn bài theo câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản.
III/ PHƯƠNG PHÁP & KTDH
- Gợi mở, đàm thoại
- Phân tích, giảng bình
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1/ Bài cũ GV: Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thuý Kiều.Nêu gía trị nội dung và nghệ thuật?
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
Hoạt động thầy và trò
Nội dung bài
GV: Hãy xác định vị trí của đoạn trích Cảnh ngày xuân trong tác phẩm truyên Kiều?
HS: Đoc đoạn trích.
GV: Hướng dẫn HS tìm các chú thích SGK
GV: Nội dung chính của đoạn trích Cảnh ngày xuân là gì?
GV: Có thể chia đoạn trích làm mấy phần? Nội dung mỗi phần là gì?
I. Tìm hiểu chung.
1/ Vị trí đoạn trích.
- Nằm trong phần Gặp gỡ và đính ước, sau đoạn miêu tả vẻ đẹp của chị em thuý Kiều.
2/ Đọc và tìm hiểu chú thích.
3/ Đại ý.
- Cảnh thiên nhiên trong dịp tiết thanh minh.
4/ Bố cục.
Hoạt động2: Tìm hiểu chi tiết văn bản:
GV: Hai câu thơ đầu giới thiệu điều gì về khung cảnh mùa xuân?
GV: Cảnh xuân được miêu tả bằng những hình ảnh nào?
GV:Trên nền cỏ xanh ( màu sắc chủ đạo của mùa xuân) lại điểm xuyết bông lê màu trắng làm cho màu sắc của mùa xuân như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về từ điểm trongcâu thơ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”?
GV: Những hoạt động lễ hội nào được tổ chức trong ngày xuân?
GV: Em có nhận xét gì về từ ngữ được sử dụng trong tám câu thơ đầu này?
GV Cảnh vật, không khí mùa xuân ở trong 6 câu thơ cuối có gì thay đổi so với 4 câu đầu?
GV: Các từ láy được dùng nhằm mục đích gì?
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1/ Thiên nhiên ngày xuân.
- Thời gian: thiều quang -> tiết trời tháng ba.
- Không gian: bầu trời trong sáng, khoáng đảng, trong trẻo, đầy sức sống.
- Hình ảnh mùa xuân:
+ Chim én: dấu hiệu của ùa xuân
+ Thiều quang: ánh sáng ngày xuân rất đẹp.
+ Cỏ non xanh, tràn đầy sức sống.
+ Cành lê trắn điểm vài bông hoa.
-> Màu sắc hài hoà đến mức tuỵệt diệu: trong trẻo, đày sức sống của mùa xuân.
- Từ điểm tạo cho cảnh vật sinh động, có hồn, không còn tĩnh tại..
2/ Lễ hội ngày xuân.
- Tảo mộ: viếng, quét dọn mộ người thân trong ngày tiết thanh minh.
- Đạp xuân: chơi xuân ở chốn đồng quê.
- Từ ghép và láy:
+ danh từ: yến anh, chị em, giai nhân,tài tử...-> không khí vui tươi, có nhiều người tham gia.
+ động từ: sắm sửa, dập dìu...->không khí rộn rang, náo nức.
+ Tính từ: xa gần, nô nức...-> tâm trạng của người đi hội..
-> Không khí tấp nập nhộn nhịp của ngày xuân.
3/ Cảnh chị em Kiều du xuân trở về.
- Thời gian, không gian đều thay đổi: bống nggã
 








Các ý kiến mới nhất