Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thực
Ngày gửi: 19h:38' 12-09-2019
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thực
Ngày gửi: 19h:38' 12-09-2019
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25 /8 /2019
Phần một.
THIÊN NHIÊN
CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp theo)
CHƯƠNG XI. CHÂU Á
TIẾT 01 - BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Sau bài học Hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng xác định và đọc lược đồ, phân tích các đối tượng trên lược đồ.
3. Thái độ: Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên.
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm:
(+) Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan.
(+) Phương pháp tích hợp, phương pháp luyên tập.
- Thiết bị dạy học và học liệu:
(+) Bản đồ tự nhiên Châu Á
(+) HD thực hiện chuẩn kiễn thức, kĩ năng, SGV, SGK, nghiên cứu soạn bài.
2. Học sinh.
(+) Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số lớp ( 1 phút)
2. Kiếm tra bài cũ. ( 4 phút)
- Kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh
Đặt vấn đề:Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội châu Phi, châu mM, châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu qua chương trình địa lí lớp 7. Sang phần địa lí lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu Á châu lục rộng lớn nhất. Có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là quê hương của chúng ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á”.
3. Tiến trình bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Vị trí và kích thước của châu lục (17 phút)
GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Á hướng dẫn HS quan sát.
GV: Châu Á là một bộ phận của lục địa nào ( Á – Âu)
- Treo lược đồ Châu Á trên địa cầu và cho biết:
GV: Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên những vĩ độ nào? (77044’ B → 1016’ B.)
GV: Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?
GV: Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Bắc -Nam, Đông-Tây dài bao nhiêu km? (Bắc Nam: 8.500 km. Tây Đông: 9.200 km)
GV: Cho biết diện tích châu Á là bao nhiêu (Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2. Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới.)
- Mở rộng: Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi, gấp bốn Châu Âu.
+ Điểm cực Bắc Mũi sª-liu –xki: 77044’B.
+ Điểm cực Nam Mũi Pi-ai: 1016’B. (Nam bán đảo Ma-lắc-ca).
+ Điểm cực Tây: Mũi Ba-la: 26010’Đ (Tây bán đảo tiểu Á).
+ Điểm cực Đông mũi Đi-ê-giơ-nép: 169040’T (Giáp eo Bê-ring)
GV Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích thước làm khí hậu đa dạng:
+ Có nhiều đới khí hậu
+ Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương.
Kết luận: vị trí, kích thước lãnh thổ làm tự nhiên châu Á phát triển đa dạng.
1. Vị trí và kích thước của châu lục.
* Vị trí: Nằm từ 770 44’ B đến 1016’B.
- Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á - Âu.
- Giới hạn trải rộng từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc.
- Giáp 2 châu lục và 3 đại dương.
* Diện tích: 44,4 tr km2 (kể đảo). Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới.
Hoạt động 2: Đặc điểm địa hình và khoáng sản. ( 18 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Sơn nguyên” trang 157.
- Treo lược đồ châu Á.
- Y/c làm việc theo nhóm. Chia 3 nhóm/ dãy
Phần một.
THIÊN NHIÊN
CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( tiếp theo)
CHƯƠNG XI. CHÂU Á
TIẾT 01 - BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Sau bài học Hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kỹ năng: Phát triển các kỹ năng xác định và đọc lược đồ, phân tích các đối tượng trên lược đồ.
3. Thái độ: Phát triển tư duy địa lí, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên.
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học trọng tâm:
(+) Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan.
(+) Phương pháp tích hợp, phương pháp luyên tập.
- Thiết bị dạy học và học liệu:
(+) Bản đồ tự nhiên Châu Á
(+) HD thực hiện chuẩn kiễn thức, kĩ năng, SGV, SGK, nghiên cứu soạn bài.
2. Học sinh.
(+) Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp. Kiểm tra sĩ số lớp ( 1 phút)
2. Kiếm tra bài cũ. ( 4 phút)
- Kiểm tra đồ dùng học tập, sách vở của học sinh
Đặt vấn đề:Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội châu Phi, châu mM, châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu qua chương trình địa lí lớp 7. Sang phần địa lí lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu Á châu lục rộng lớn nhất. Có lịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là quê hương của chúng ta. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á”.
3. Tiến trình bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CHÍNH
Hoạt động 1: Vị trí và kích thước của châu lục (17 phút)
GV: Treo bản đồ tự nhiên châu Á hướng dẫn HS quan sát.
GV: Châu Á là một bộ phận của lục địa nào ( Á – Âu)
- Treo lược đồ Châu Á trên địa cầu và cho biết:
GV: Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền châu Á nằm trên những vĩ độ nào? (77044’ B → 1016’ B.)
GV: Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào?
GV: Nơi rộng nhất của châu Á theo chiều Bắc -Nam, Đông-Tây dài bao nhiêu km? (Bắc Nam: 8.500 km. Tây Đông: 9.200 km)
GV: Cho biết diện tích châu Á là bao nhiêu (Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2. Đây là châu lục rộng lớn nhất thế giới.)
- Mở rộng: Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên Trái Đất, lớn gấp rưỡi Châu Phi, gấp bốn Châu Âu.
+ Điểm cực Bắc Mũi sª-liu –xki: 77044’B.
+ Điểm cực Nam Mũi Pi-ai: 1016’B. (Nam bán đảo Ma-lắc-ca).
+ Điểm cực Tây: Mũi Ba-la: 26010’Đ (Tây bán đảo tiểu Á).
+ Điểm cực Đông mũi Đi-ê-giơ-nép: 169040’T (Giáp eo Bê-ring)
GV Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích thước làm khí hậu đa dạng:
+ Có nhiều đới khí hậu
+ Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương.
Kết luận: vị trí, kích thước lãnh thổ làm tự nhiên châu Á phát triển đa dạng.
1. Vị trí và kích thước của châu lục.
* Vị trí: Nằm từ 770 44’ B đến 1016’B.
- Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á - Âu.
- Giới hạn trải rộng từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc.
- Giáp 2 châu lục và 3 đại dương.
* Diện tích: 44,4 tr km2 (kể đảo). Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới.
Hoạt động 2: Đặc điểm địa hình và khoáng sản. ( 18 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Sơn nguyên” trang 157.
- Treo lược đồ châu Á.
- Y/c làm việc theo nhóm. Chia 3 nhóm/ dãy
 








Các ý kiến mới nhất