Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐỊA
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Ngày gửi: 22h:48' 19-10-2024
Dung lượng: 289.6 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lương Thế Vinh

Tuần 8
Tiết 12

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Ngày soạn: 19/10/2024
Ngày dạy : 21/10/2024
ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 01 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: HS Ôn tập các nội dung
- Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam
- Đặc điểm chung của địa hình
- Đặc điểm của các khu vực địa hình.
- Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hoá tự nhiên và khai thác kinh tế
- Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản.
- Sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản.
- Phân bố các loại khoáng sản chủ yếu.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực đặc thù
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định
nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện
tượng, các vấn đề liên quan đến bài học.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học
mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề
liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

1

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Laptop, tivi.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 15'”
Câu 1: Trình bày đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam. ( 6đ)
Câu 2: Giải thích vì sao tài nguyên khoáng sản Việt Nam phong phú, đa dạng? (4đ)
 Đáp án và biểu điểm:
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
1
- Cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng: hơn

60 loại khoáng sản khác nhau như khoáng sản: năng lượng,

kim loại, phi kim loại.
- Trữ lượng: phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ

lượng trung bình và nhỏ.
- Phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi, nhưng tập

trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên.
2
- Sự phong phú đa dạng của KS VN là do

+ Vị trí địa lí: VN nằm liền kề các vành đai sinh khoáng

+ Lịch sử địa chất lâu dài phức tạp, quá trình hình thành mỏ

nội sinh, ngoại sinh
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú cho
HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN” cho HS.
Hs ghép kiến thức cột A sao cho khớp với kiến thức cột B
A
1.KHÍ HẬU
2.ĐỊA HÌNH
3.KHOÁNG SẢN
4.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

B
a.Rìa phía đông bán đảo đông
Dương
b.trữ lượng vừa và nhỏ
c.lượng nước lớn giàu phù sa
d.3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi
e.tính chất nhiệt đới ẩm

KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

2

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

c. Sản phẩm: HS lên bảng thực hiện việc ghép kiến thức cột A với cột B
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi “AI NHANH HƠN” cho HS.
Hs ghép kiến thức cột A sao cho khớp với kiến thức cột B
A
1.KHÍ HẬU
2.ĐỊA HÌNH
3.KHOÁNG SẢN
4.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

B
a.Rìa phía đông bán đảo đông
Dương
b.trữ lượng vừa và nhỏ
c.lượng nước lớn giàu phù sa
d.3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi
e.tính chất nhiệt đới ẩm

GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Gv gọi đại diện 3 tổ lên bảng ghi thực hiện việc ghép kiến thức
1-e; 2-d ; 3-b ; 4-a
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Ở các tiết học trước các em đã học
Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, địa hình, khoáng sản, khí hậu nước ta. Để chuẩn
bị cho việc kiểm tra giữa kì 1, hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Ảnh hưởng của vị
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên
Việt Nam
a. Mục tiêu: HS trình bày được:
- Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt Nam
KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

3

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh trong SGK hoặc Atlat ĐLVN, kết hợp kênh chữ
SGK để trả lời các câu hỏi của GV về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin sau:
Câu 1: Dựa vào hình 1.1 và thông tin trong bài, em hãy cho biết những đặc điểm
nổi bật về phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Câu 2: Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số
nước cùng vĩ độ ở Tây Á?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát quan sát hình 1.1, 1.2 hoặc Atlat ĐLVN và đọc kênh chữ trong
SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
Câu 1: Những đặc điểm nổi bật về phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích 331.344 km2 (bao gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo).

KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

4

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

- Vùng biển của nước ta thuộc Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km 2, gồm 5
bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa.
- Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta.
Câu 2: Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta có nhiều đặc điểm khác với một số
nước cùng vĩ độ ở Tây Á?
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc biệt là do tác động
của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông nên nguồn
nhiệt và ẩm dồi dào, làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Vì thế, thảm thực vật ở nước ta phát triển xanh tốt.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của địa hình và khoáng sản Việt Nam
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh trong SGK hoặc Atlat ĐLVN, kết hợp kênh chữ
SGK để trả lời các câu hỏi của GV về đặc điểm địa hình và khoáng sản Việt Nam.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin sau:
Câu 1: Trình bày những đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
Câu 2: Hãy nêu một số dạng địa hình chính của nước ta.

KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

5

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Câu 3: Dựa vào hình 4.1 và kiến thức đã học em hãy trình bày những đặc điểm
chung của tài nguyên khoáng sản nước ta.
Câu 4: Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên
khoáng sản ở nước ta?
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
Câu 1: Những đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
a. Địa hình phần lớn là đồi núi
b. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
d. Địa hình chịu tác động của con người.
Câu 2: Một số dạng địa hình chính của nước ta.
- Địa hình đồi núi
- Địa hình đồng bằng
- Địa hình bờ biển và thềm lục địa
Câu 3: Những đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản nước ta:
a. Tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng
b. Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ
c. Khoáng sản phân bố tương đối rộng
KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

6

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Câu 4: Nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản ở nước ta:
- Khai thác quá mức, bừa bãi, trái phép.
- Công nghệ khai thác còn lạc hậu.
- Sử dụng lãng phí.
- Sự quản lí lỏng lẻo…
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. Giúp học sinh khắc sâu kiến thức
bài học
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau:
Câu 1: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm:
A. Vùng đất.
B. Vùng biển.
C. Vùng trời.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 2: Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta với quốc gia nào sau đây:
A. Lào.    
B. Trung Quốc.
C. Campuchia.      
D. Thái Lan.
Câu 3: Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ:
A. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau.
B. Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau.
C. Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang.
D. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
Câu 4: Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23023'B tại xã Lũng Cú, huyện
Đồng Văn, thuộc tỉnh nào?
A. Lào Cai.     
B. Cao Bằng.
C. Hà Giang.       D. Lạng Sơn.
Câu 5: Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8034'B tại xã Đất Mũi, huyện,
Ngọc Hiển, thuộc tỉnh nào?
A. Kiên Giang.       B. Cà Mau.
C. An Giang.       D. Bạc Liêu.
KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

7

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

Câu 6: Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102009'Đ tại xã Sín Thầu, huyện
Mường Nhé, thuộc tỉnh nào?
A. Lai Châu.       B. Điện Biên.
C. Sơn La.      
D. Hòa Bình.
0
Câu 7: Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102 24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện
Vạn Ninh, thuộc tỉnh nào?
A. Quảng Ninh.      B. Bình Định.
C. Phú Yên.       D. Khánh Hòa.
Câu 8: Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là gì?
A. Đồi núi.
B. Đồng bằng.
C. Bán bình nguyên.
D. Đồi trung du.
Câu 9: Địa hình thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền
Việt Nam?
A. 55%.
B. 65%.
C. 75%.
D. 85%.
Câu 10: Dãy núi cao nhất nước ta là
A. Hoàng Liên Sơn.
B. Pu Đen Đinh.
C. Pu Sam Sao.
D. Trường Sơn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát câu hỏi và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
Câu 1:  D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: A. Lào    
Câu 3: D. Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang
Câu 4: C. Hà Giang      
Câu 5: B. Cà Mau
Câu 6:  B. Điện Biên
Câu 7: D. Khánh Hòa
Câu 8: A. Đồi núi
Câu 9:  D. 85%
Câu 10: A. Hoàng Liên Sơn
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
* GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
4. Hoạt động vận dụng
KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

8

Trường THCS Lương Thế Vinh

GV Nguyễn Thị Thúy Hạnh

a. Mục tiêu: Liên hệ tình hình khoáng sản thực tế tại địa phương nơi em đang sinh
sống.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Ở tỉnh em đang sinh sống có những loại khoáng sản nào? Em hãy
phân loại và cho biết giá trị sử dụng của chúng? Thực trạng khai thác tài nguyên
khoáng sản tại địa phương em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trả lời – nhận xét – bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của cả lớp.
- Gv chốt kiến thức.

KHDH Lịch sử-Địa lí 8 ( Địa lí)

Năm học 2024 - 2025

9
No_avatarf

Cô giáo rất có tâm ạ, ngày dạy 19/10 mà ngay tối hôm đó đã up lên chia sẻ cho cộng đồng

 
Gửi ý kiến