Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiem dieu thúy
Ngày gửi: 20h:01' 21-08-2018
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 259
Nguồn:
Người gửi: Nghiem dieu thúy
Ngày gửi: 20h:01' 21-08-2018
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1: Tiết 1
Soạn ngày: ......................
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú: về loài, kích thước, số lượng cá thể, môi trường sống.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh qua hình vẽ và liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Xác định nước ta được thiên nhiên ưu đãi, có một thế giới động vật đa dạng, phong phú, cần có ý thức giữ gìn và yêu thích bộ môn, bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên(GV): Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
2. Chuẩn bị của học sinh(HS): Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Không.
Giới thiệu bài: Thế giới ĐV đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú. Vậy chúng đa dạng va phong phú như thế nào?
3.Bài mới:
HĐ1: I- Đ.V. ĐA DẠNG VỀ LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 1.1 và 1.2 /5,6 SGK( Nêu câu hỏi:
Sự phong phú về loài được thể hiện ntn?
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hãy kể tên các loài ĐV thu thập được khi:
Kéo một mẻ lưới trên biển.
Tát một ao ca.
Đơm đó và một đêm.
Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài ĐV nào phát ra tiếng kêu
- Thực hiện YC của GV: cá nhân tự đọc thông tin + qs hình ( Trả lời câu hỏi:
Sống khăp nơi trên hành tinh.
Số lượng loài hiện nay.
Kích thước khác nhau.
- Một vài HS trình bày ( HS khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận( Ghi nháp.
- Cử đại diện trình bày(Các nhóm khác bổ sung
Những ĐV có cơ quan phát âm thanh:
Lưỡng cư : ếch, nhái, ngóe, chẫu chàng, ễnh ương, cóc nước, nhái bén…..
Sâu bọ: dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành…
( Tín hiệu đực cái gặp nhau vào thời kì sinh sản.
Kết luận:
ĐV sống khắp nơi trên hành tinh chúng ta. Thế giới ĐV xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng, phong phú. Chúng đa dạng về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống
HĐ2 :II-ĐV ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS nghiên cứu SGK,
quan sát H 1.3 và 1.4 về ĐV vùng cực và vùng nhiệt đới( Nam Cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn có số loài đông ( 17 loài)
- Cho HS thảo luận và nêu câu hỏi:
Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam Cực ?
ĐV nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?
- Thực hiện YC của GV: các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập H 1.4:
Dưới nước: các loài cá, tôm, mực, sứa….
Trên cạn: hươu, nai, thỏ, vượn, báo….
Trên không: ngỗng, quạ, kên kền, bướm……
- Vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm( nêu được:
Nhờ có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày chống rét, cách nhiệt, tập tính chăm sóc trứng và con.
Vùng nhiệt đới ấm áp, ẩm, mưa nhiều ( TV phát triển quanh năm ( Thức ăn phong phú,
Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môt trường sống của ĐV.
- Cho các nhóm thảo luận rút ra kết luận.
? các em có biện pháp gì để bảo vệ môi trường sống cho động vật.
môi trường sống đa dạng.
Phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Có rừng và biển chiếm diện tích lớn của lãnh thổ
- Đại diện nhóm trình bày ( các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận:
Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống
Soạn ngày: ......................
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thế giới động vật đa dạng, phong phú: về loài, kích thước, số lượng cá thể, môi trường sống.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh qua hình vẽ và liên hệ thực tế.
3. Thái độ: Xác định nước ta được thiên nhiên ưu đãi, có một thế giới động vật đa dạng, phong phú, cần có ý thức giữ gìn và yêu thích bộ môn, bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của giáo viên(GV): Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
2. Chuẩn bị của học sinh(HS): Tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ôn định:
2.Kiểm tra bài cũ: Không.
Giới thiệu bài: Thế giới ĐV đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú. Vậy chúng đa dạng va phong phú như thế nào?
3.Bài mới:
HĐ1: I- Đ.V. ĐA DẠNG VỀ LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 1.1 và 1.2 /5,6 SGK( Nêu câu hỏi:
Sự phong phú về loài được thể hiện ntn?
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Hãy kể tên các loài ĐV thu thập được khi:
Kéo một mẻ lưới trên biển.
Tát một ao ca.
Đơm đó và một đêm.
Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài ĐV nào phát ra tiếng kêu
- Thực hiện YC của GV: cá nhân tự đọc thông tin + qs hình ( Trả lời câu hỏi:
Sống khăp nơi trên hành tinh.
Số lượng loài hiện nay.
Kích thước khác nhau.
- Một vài HS trình bày ( HS khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận( Ghi nháp.
- Cử đại diện trình bày(Các nhóm khác bổ sung
Những ĐV có cơ quan phát âm thanh:
Lưỡng cư : ếch, nhái, ngóe, chẫu chàng, ễnh ương, cóc nước, nhái bén…..
Sâu bọ: dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành…
( Tín hiệu đực cái gặp nhau vào thời kì sinh sản.
Kết luận:
ĐV sống khắp nơi trên hành tinh chúng ta. Thế giới ĐV xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng, phong phú. Chúng đa dạng về số loài, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống
HĐ2 :II-ĐV ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cho HS nghiên cứu SGK,
quan sát H 1.3 và 1.4 về ĐV vùng cực và vùng nhiệt đới( Nam Cực chỉ toàn băng tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn có số loài đông ( 17 loài)
- Cho HS thảo luận và nêu câu hỏi:
Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam Cực ?
ĐV nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao?
- Thực hiện YC của GV: các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập H 1.4:
Dưới nước: các loài cá, tôm, mực, sứa….
Trên cạn: hươu, nai, thỏ, vượn, báo….
Trên không: ngỗng, quạ, kên kền, bướm……
- Vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm( nêu được:
Nhờ có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày chống rét, cách nhiệt, tập tính chăm sóc trứng và con.
Vùng nhiệt đới ấm áp, ẩm, mưa nhiều ( TV phát triển quanh năm ( Thức ăn phong phú,
Hãy cho ví dụ để chứng minh sự phong phú về môt trường sống của ĐV.
- Cho các nhóm thảo luận rút ra kết luận.
? các em có biện pháp gì để bảo vệ môi trường sống cho động vật.
môi trường sống đa dạng.
Phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Có rừng và biển chiếm diện tích lớn của lãnh thổ
- Đại diện nhóm trình bày ( các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận:
Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống
 









Các ý kiến mới nhất