Tìm kiếm Giáo án
Giáo án bồi dưỡng HSG Văn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đào Thị Tám
Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:02' 30-01-2016
Dung lượng: 571.5 KB
Số lượt tải: 681
Nguồn: Đào Thị Tám
Người gửi: Nông Quý Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:02' 30-01-2016
Dung lượng: 571.5 KB
Số lượt tải: 681
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/01/2015
Ngày dạy: 09/01/2015
CHUYÊN ĐỀ 1- TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
I . Từ ghép
A. Khái
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
- Ví dụ : hoa + lá = hoa lá.
học + hành = học hành.
- Chú ý: Trong Tiếng việt phần lớn từ ghép có 2 tiếng.
B. Phân loại
1. ghép chính
- Ghép các tiếng không ngang hàng với nhau.
- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính.
- Trong từ ghép chính phụ, thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Ví dụ : + Bút: bút máy, bút chì, bút bi…
+ Làm: làm thật, làm dối, làm giả…
2. Từ ghép đẳng lập
- Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa
- Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép.
- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép.
- Ví dụ : Áo + quần => quần áo
Xinh + tươi => Xinh tươi => tươi xinh.
C. Bài
Bài tập 1
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:
Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Bài tập 2
Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép hợp nghĩa
A
B
Bút
tôi
Xanh
mắt
Mưa
bi
Vôi
gặt
Thích
ngắt
Mùa
ngâu
Bài tập 3
Xác định từ ghép trong các câu sau
a. Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b. Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi.
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.
c. Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Bài tập 4
Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại
“ Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Mưa bụi ấm áp. Cái cây được cho uống thuốc.”
* Gợi ý trả lời
Bài tập 1
Từ ghép chính phụ
Học hành, nhà cửa, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Từ ghép đẳng lập
Nhà cửa, làm ăn, đất cát
Bài tập 2
Bút bi, xanh ngắt, mưa ngâu, vôi tôi, thích mắt, mùa gặt
Bài tập 3
Câu
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
a
Ăn ngủ
Học hành
b
Điệu Nam Ai, sông Hương, thuyền độc mộc, Ba Bể.
c
Dẻo thơm
Bát cơm
Bài tập 4
Từ ghép chính phụ
Mưa phùn, mùa xuân, chân mạ, dây khoai, cây cà chua, xanh rợ, mầm cây, cây nhôi.
Từ ghép đẳng lập
Cây bàng, cây bằng lăng, mùa hạ, mưa bụi, uống thuốc.
II. Từ láy
A. Khái niệm
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng. Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.
- Ví dụ : + Khéo => khéo léo.
+ Xinh => xinh xắn.
B. Phân loại
1. Từ láy toàn bộ
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu
Ví dụ : xanh => xanh xanh.
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu
Ví dụ : đỏ => đo đỏ
2. Láy bộ phận
- Láy phụ âm đầu
Ví dụ : Phất -> phất phơ
- Láy vần
Ví dụ : xao => lao xao
C. Tác dụng
- Từ láy giàu giá trị gợi tả và biểu
Ngày dạy: 09/01/2015
CHUYÊN ĐỀ 1- TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
I . Từ ghép
A. Khái
- Từ ghép là những từ do hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa tạo thành.
- Ví dụ : hoa + lá = hoa lá.
học + hành = học hành.
- Chú ý: Trong Tiếng việt phần lớn từ ghép có 2 tiếng.
B. Phân loại
1. ghép chính
- Ghép các tiếng không ngang hàng với nhau.
- Tiếng chính làm chỗ dựa, tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính.
- Trong từ ghép chính phụ, thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
- Ví dụ : + Bút: bút máy, bút chì, bút bi…
+ Làm: làm thật, làm dối, làm giả…
2. Từ ghép đẳng lập
- Ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa
- Giữa các tiếng dung để ghép có quan hệ bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, khái quát hơn nghĩa của các tiếng dung để ghép.
- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép.
- Ví dụ : Áo + quần => quần áo
Xinh + tươi => Xinh tươi => tươi xinh.
C. Bài
Bài tập 1
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:
Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Bài tập 2
Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép hợp nghĩa
A
B
Bút
tôi
Xanh
mắt
Mưa
bi
Vôi
gặt
Thích
ngắt
Mùa
ngâu
Bài tập 3
Xác định từ ghép trong các câu sau
a. Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b. Nếu không có điệu Nam ai
Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi.
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.
c. Ai ơi bưng bát cơm đầy.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Bài tập 4
Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại
“ Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ. Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao. Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc. Vầng lộc non nảy ra. Mưa bụi ấm áp. Cái cây được cho uống thuốc.”
* Gợi ý trả lời
Bài tập 1
Từ ghép chính phụ
Học hành, nhà cửa, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Từ ghép đẳng lập
Nhà cửa, làm ăn, đất cát
Bài tập 2
Bút bi, xanh ngắt, mưa ngâu, vôi tôi, thích mắt, mùa gặt
Bài tập 3
Câu
Từ ghép đẳng lập
Từ ghép chính phụ
a
Ăn ngủ
Học hành
b
Điệu Nam Ai, sông Hương, thuyền độc mộc, Ba Bể.
c
Dẻo thơm
Bát cơm
Bài tập 4
Từ ghép chính phụ
Mưa phùn, mùa xuân, chân mạ, dây khoai, cây cà chua, xanh rợ, mầm cây, cây nhôi.
Từ ghép đẳng lập
Cây bàng, cây bằng lăng, mùa hạ, mưa bụi, uống thuốc.
II. Từ láy
A. Khái niệm
- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng. Phần lớn từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa.
- Ví dụ : + Khéo => khéo léo.
+ Xinh => xinh xắn.
B. Phân loại
1. Từ láy toàn bộ
- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu
Ví dụ : xanh => xanh xanh.
- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu
Ví dụ : đỏ => đo đỏ
2. Láy bộ phận
- Láy phụ âm đầu
Ví dụ : Phất -> phất phơ
- Láy vần
Ví dụ : xao => lao xao
C. Tác dụng
- Từ láy giàu giá trị gợi tả và biểu
 








Các ý kiến mới nhất