giáo án benzen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Ngọc Lan Beng
Ngày gửi: 22h:40' 10-05-2013
Dung lượng: 217.9 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Hồ Ngọc Lan Beng
Ngày gửi: 22h:40' 10-05-2013
Dung lượng: 217.9 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC
BÀI 35- Tiết 49
Giáo viên hướng dẫn: Lê Văn Dũng
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Ngọc Lan
Lớp Hóa 3A Mã SV: 10S2011037
Môn Thực Hành Phương Pháp Dạy Học Hóa Học
Huế, 10/2012
Huế, ngày…tháng…năm 2012
Lớp:
Trường THPT:
Người soạn: Hồ Thị Ngọc Lan
Chương trình cơ bản.
Tiết 49. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức
Học sinh biết:
Tính chất vật lý của benzen, đồng đẳng và một số các hidrocacbon thơm khác.
Tính chất hóa học: Biết viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của benzen và đồng đẳng của benzen, stiren và naphtalen.
Ứng dụng của benzen, ankylbenzen và stiren, naphtalen.
Học sinh hiểu:
Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen.
Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh.
Học sinh vận dụng:
Viết các phương trình phản ứng cộng, thế, oxi hóa vào benzen và đồng đẳng của nó.
2. Kỹ năng
Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm PU.
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp.
Phân biệt benzen và đồng đẳng của nó với ankan, anken, ankin.
3. Thái độ
Nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập.
Biết được tính độc hại giúp HS cẩn thận khi làm thí nghiệm với benzen và đồng đẳng của nó.
II. TRỌNG TÂM
Tính chất hoá học benzen và toluen
Cấu tạo và tính chất của stiren và naphtalen.
III. Phương pháp
Sử dụng thí nghiệm, phương tiện trực quan
Đàm thoại nêu vấn đề.
IV. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án word
Giáo án powpoint( hình ảnh+ video).
Phim thí nghiệm- Phiếu học tập- Trò chơi ô chữ.
Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá đỡ, đèn cồn.
Hóa chất: thuốc tím, toluen, benzen.
2. Chuẩn bị của học sinh
Học sinh đọc bài cũ ở tiết trước và học bài mới.
V. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tình hình lớp: 1’
2. Nội dung bài dạy
Kiểm tra bài cũ -3’: yêu cầu HS tìm lỗi sai trong sơ đồ điều chế sau đây
GV chiếu sơ đồ lên pp cho HS cùng xem.
Đáp án: lỗi sai trong sơ đồ điều chế: không có xúc tác bột sắt mà phản ứng giữa benzen với brom khan vẫn xảy ra, phải bổ sung thêm bột sắt.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Phản ứng cộng- 5’
2. Phản ứng cộng
GV viết PU cộng H2, Cl2 với benzen và yêu cầu HS gọi tên sản phẩm.
GV cho HS xem đoạn phim PU giữa clo và benzen. Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng và nhận xét
Trả lời các câu hỏi sau:
Khí clo tạo thành từ phản ứng nào?
Tại sao phải bật đèn sáng?
Khói trắng bám trên thành ống nghiệm là chất nào?
Hiện tượng: ở nhánh bên kia bình cầu xuất hiện khí màu vàng- đó là khí clo. Một lát sau, khi clo bay qua ống nhánh có chứa benzen thì xuất hiện khói trắng trên thành ống nghiệm, rồi xuất hiện một lớp bột màu trắng trên bề mặt chất lỏng.
2KMnO4+ 16HCl → 2MnCl2+ 5Cl2+ 2KCl+ 8H2O
Ánh sáng là xúc tác cho phản ứng benzen tác dụng với clo cho nên phải bật đèn sáng thì phản ứng mới xảy ra nhanh.
Khói trắng bám trên thành ống nghiệm chính là hexacloran.
2. Phản ứng cộng
Benzen khó tham gia phản ứng cộng.
Cộng hidro
Xyclohexan
b. Cộng với clo
1,2,3,4,5,6 hexacloxyclohexan( hexacloran)
- PU này dùng để điều chế thuốc trừ sâu 666, do có độc tính cao và phân hủy chậm nên ngày nay không được sử dụng.
Hoạt động 2: phản ứng oxi hóa - 6’
a. Oxi hóa không hoàn toàn.
GV tiến hành thí nghiệm biểu diễn benzen và toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 cho học sinh quan sát và nêu hiện tượng.
TÌNH HUỐNG: nếu như phản
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC
BÀI 35- Tiết 49
Giáo viên hướng dẫn: Lê Văn Dũng
Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Ngọc Lan
Lớp Hóa 3A Mã SV: 10S2011037
Môn Thực Hành Phương Pháp Dạy Học Hóa Học
Huế, 10/2012
Huế, ngày…tháng…năm 2012
Lớp:
Trường THPT:
Người soạn: Hồ Thị Ngọc Lan
Chương trình cơ bản.
Tiết 49. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
MỘT SỐ HIDROCACBON THƠM KHÁC
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức
Học sinh biết:
Tính chất vật lý của benzen, đồng đẳng và một số các hidrocacbon thơm khác.
Tính chất hóa học: Biết viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của benzen và đồng đẳng của benzen, stiren và naphtalen.
Ứng dụng của benzen, ankylbenzen và stiren, naphtalen.
Học sinh hiểu:
Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen.
Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh.
Học sinh vận dụng:
Viết các phương trình phản ứng cộng, thế, oxi hóa vào benzen và đồng đẳng của nó.
2. Kỹ năng
Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm PU.
Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp.
Phân biệt benzen và đồng đẳng của nó với ankan, anken, ankin.
3. Thái độ
Nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập.
Biết được tính độc hại giúp HS cẩn thận khi làm thí nghiệm với benzen và đồng đẳng của nó.
II. TRỌNG TÂM
Tính chất hoá học benzen và toluen
Cấu tạo và tính chất của stiren và naphtalen.
III. Phương pháp
Sử dụng thí nghiệm, phương tiện trực quan
Đàm thoại nêu vấn đề.
IV. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên
Giáo án word
Giáo án powpoint( hình ảnh+ video).
Phim thí nghiệm- Phiếu học tập- Trò chơi ô chữ.
Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá đỡ, đèn cồn.
Hóa chất: thuốc tím, toluen, benzen.
2. Chuẩn bị của học sinh
Học sinh đọc bài cũ ở tiết trước và học bài mới.
V. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tình hình lớp: 1’
2. Nội dung bài dạy
Kiểm tra bài cũ -3’: yêu cầu HS tìm lỗi sai trong sơ đồ điều chế sau đây
GV chiếu sơ đồ lên pp cho HS cùng xem.
Đáp án: lỗi sai trong sơ đồ điều chế: không có xúc tác bột sắt mà phản ứng giữa benzen với brom khan vẫn xảy ra, phải bổ sung thêm bột sắt.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Phản ứng cộng- 5’
2. Phản ứng cộng
GV viết PU cộng H2, Cl2 với benzen và yêu cầu HS gọi tên sản phẩm.
GV cho HS xem đoạn phim PU giữa clo và benzen. Yêu cầu HS quan sát, nêu hiện tượng và nhận xét
Trả lời các câu hỏi sau:
Khí clo tạo thành từ phản ứng nào?
Tại sao phải bật đèn sáng?
Khói trắng bám trên thành ống nghiệm là chất nào?
Hiện tượng: ở nhánh bên kia bình cầu xuất hiện khí màu vàng- đó là khí clo. Một lát sau, khi clo bay qua ống nhánh có chứa benzen thì xuất hiện khói trắng trên thành ống nghiệm, rồi xuất hiện một lớp bột màu trắng trên bề mặt chất lỏng.
2KMnO4+ 16HCl → 2MnCl2+ 5Cl2+ 2KCl+ 8H2O
Ánh sáng là xúc tác cho phản ứng benzen tác dụng với clo cho nên phải bật đèn sáng thì phản ứng mới xảy ra nhanh.
Khói trắng bám trên thành ống nghiệm chính là hexacloran.
2. Phản ứng cộng
Benzen khó tham gia phản ứng cộng.
Cộng hidro
Xyclohexan
b. Cộng với clo
1,2,3,4,5,6 hexacloxyclohexan( hexacloran)
- PU này dùng để điều chế thuốc trừ sâu 666, do có độc tính cao và phân hủy chậm nên ngày nay không được sử dụng.
Hoạt động 2: phản ứng oxi hóa - 6’
a. Oxi hóa không hoàn toàn.
GV tiến hành thí nghiệm biểu diễn benzen và toluen tác dụng với dung dịch KMnO4 cho học sinh quan sát và nêu hiện tượng.
TÌNH HUỐNG: nếu như phản
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất