giáo án BD HSG Hoắ&9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 18-07-2009
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 18-07-2009
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập Hóa học có hiệu quả ở học sinh lớp 8 & 9
Dạng 1: Bài tập xác định công thức phân tử hợp chất vô cơ:
Phương pháp:
1.Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố và khối lượng mol chất (PTK):
- Đưa công thức về dạng chung AxBy hoặc AxByCz (x, y, z nguyên dương)
- Tìm MA, MB, MC…
-Có tỷ lệ:
( x, y, z ( CTHH của hợp chất cần tìm.
2/ Lập CTHH dựa vào khối lượng mol chất (PTK) và tỉ lệ về khối lượng nguyên tố.
- Đưa công thức về dạng chung AxByCz tỷ lệ khối lượng nguyên tố: a, b, c (x, y, z nguyên dương).
- Tìm MA, MB, MC, Mchất.
- Đặt đẳng thức:
- Tìm x, y, z … ( CTHH hợp chất.
3/ Lập CTHH dựa vào thành phần % khối lượng nguyên tố.
- Đưa công thức về dạng chung AxByCz (x, y , z nguyên dương)
- Tìm MA; MB; MC.
- Đặt tỉ lệ: MA : MB : MC = %A : %B : %C
- Tìm x, y, z ( công thức đơn giản của hợp chất.
4/ Lập CTHH dựa vào PTHH.
- Đọc kỹ đề, xác định số mol của chất tham gia và sản phẩm.
- Viết PTHH
- Dựa vào lượng của các chất đã cho tính theo PTHH. Tìm M nguyên tố.
Vận dụng :
VD1 :Xác định CTPT của hợp chất A biết thành phần % về khối lượng các nguyên tố là: %Ca = 40%; % C = 12%; %O = 48% và MA = 100 g.
Giải:
Đặt CTPT là CaxCyOz .
Ta có tỷ lệ sau:
Thay số vào ta có
( x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: CaCO3.
VD2 :Xác định CTPT của hợp chất biết hợp chất này gồm 2 nguyên tố C và H, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố là 3: 1 và phân tử khối là 16.
Giải:
Đặt công thức là CxHy.
Ta có tỷ lệ sau:
Thay số vào ta có: (
x = 1; y = 4.
Vậy CTPT là CH4.
VD3:Xác định CTPT của hợp chất biết thành phần % các nguyên tố lần lượt là: % H= 2,04%; % S = 32,65%; % O =65,31%.
Giải: Đặt CTPT là: HxSyOz.
Ta có tỷ lệ sau: MH : MS : MO = %H : %S : %O
Hay:
Thay số vào ta có: x: y: z =
Rút ra được x= 2; y = 1; z = 4 ( CTPT dạng đơn giản nhất là: H2SO4.
VD4: Cho 16 gam một oxit của Sắt tác dụng hoàn toàn với khí H2 ở điều kiện nhiệt độ cao thấy dùng hết 6,72 lit khí H2 ( ở đktc). Tìm CTPT của oxit sắt.
Giải:
Theo đề: nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol.
Đặt CTPT của oxit sắt là: FexOy. Ta có phương trình hoá học sau:
FexOy + y H2 xFe + y H2O.
Theo PTHH : nFexOy = 1/y . nH2 = 0,3/y mol.
Theo đề: nFexOy = ( =
Từ đó => 16y= 16,8x+ 4,8y => 11,2 y = 16, 8 x. hay
Vậy CTPT của oxit sắt là : Fe2O3.
Dạng 2: Bài tập tính theo PTHH .
Phương pháp:
1.Dựa vào lượng chất tham gia phản ứng.
Dạng 1: Bài tập xác định công thức phân tử hợp chất vô cơ:
Phương pháp:
1.Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố và khối lượng mol chất (PTK):
- Đưa công thức về dạng chung AxBy hoặc AxByCz (x, y, z nguyên dương)
- Tìm MA, MB, MC…
-Có tỷ lệ:
( x, y, z ( CTHH của hợp chất cần tìm.
2/ Lập CTHH dựa vào khối lượng mol chất (PTK) và tỉ lệ về khối lượng nguyên tố.
- Đưa công thức về dạng chung AxByCz tỷ lệ khối lượng nguyên tố: a, b, c (x, y, z nguyên dương).
- Tìm MA, MB, MC, Mchất.
- Đặt đẳng thức:
- Tìm x, y, z … ( CTHH hợp chất.
3/ Lập CTHH dựa vào thành phần % khối lượng nguyên tố.
- Đưa công thức về dạng chung AxByCz (x, y , z nguyên dương)
- Tìm MA; MB; MC.
- Đặt tỉ lệ: MA : MB : MC = %A : %B : %C
- Tìm x, y, z ( công thức đơn giản của hợp chất.
4/ Lập CTHH dựa vào PTHH.
- Đọc kỹ đề, xác định số mol của chất tham gia và sản phẩm.
- Viết PTHH
- Dựa vào lượng của các chất đã cho tính theo PTHH. Tìm M nguyên tố.
Vận dụng :
VD1 :Xác định CTPT của hợp chất A biết thành phần % về khối lượng các nguyên tố là: %Ca = 40%; % C = 12%; %O = 48% và MA = 100 g.
Giải:
Đặt CTPT là CaxCyOz .
Ta có tỷ lệ sau:
Thay số vào ta có
( x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: CaCO3.
VD2 :Xác định CTPT của hợp chất biết hợp chất này gồm 2 nguyên tố C và H, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố là 3: 1 và phân tử khối là 16.
Giải:
Đặt công thức là CxHy.
Ta có tỷ lệ sau:
Thay số vào ta có: (
x = 1; y = 4.
Vậy CTPT là CH4.
VD3:Xác định CTPT của hợp chất biết thành phần % các nguyên tố lần lượt là: % H= 2,04%; % S = 32,65%; % O =65,31%.
Giải: Đặt CTPT là: HxSyOz.
Ta có tỷ lệ sau: MH : MS : MO = %H : %S : %O
Hay:
Thay số vào ta có: x: y: z =
Rút ra được x= 2; y = 1; z = 4 ( CTPT dạng đơn giản nhất là: H2SO4.
VD4: Cho 16 gam một oxit của Sắt tác dụng hoàn toàn với khí H2 ở điều kiện nhiệt độ cao thấy dùng hết 6,72 lit khí H2 ( ở đktc). Tìm CTPT của oxit sắt.
Giải:
Theo đề: nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol.
Đặt CTPT của oxit sắt là: FexOy. Ta có phương trình hoá học sau:
FexOy + y H2 xFe + y H2O.
Theo PTHH : nFexOy = 1/y . nH2 = 0,3/y mol.
Theo đề: nFexOy = ( =
Từ đó => 16y= 16,8x+ 4,8y => 11,2 y = 16, 8 x. hay
Vậy CTPT của oxit sắt là : Fe2O3.
Dạng 2: Bài tập tính theo PTHH .
Phương pháp:
1.Dựa vào lượng chất tham gia phản ứng.
 









Các ý kiến mới nhất