Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án BD HSG Hoắ&9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:41' 18-07-2009
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập Hóa học có hiệu quả ở học sinh lớp 8 & 9

Dạng 1: Bài tập xác định công thức phân tử hợp chất vô cơ:

Phương pháp:
1.Lập CTHH của hợp chất khi biết % nguyên tố và khối lượng mol chất (PTK):
- Đưa công thức về dạng chung AxBy hoặc AxByCz (x, y, z nguyên dương)
- Tìm MA, MB, MC…
-Có tỷ lệ: 
( x, y, z ( CTHH của hợp chất cần tìm.



2/ Lập CTHH dựa vào khối lượng mol chất (PTK) và tỉ lệ về khối lượng nguyên tố.

- Đưa công thức về dạng chung AxByCz tỷ lệ khối lượng nguyên tố: a, b, c (x, y, z nguyên dương).
- Tìm MA, MB, MC, Mchất.
- Đặt đẳng thức: 
- Tìm x, y, z … ( CTHH hợp chất.

3/ Lập CTHH dựa vào thành phần % khối lượng nguyên tố.
- Đưa công thức về dạng chung AxByCz (x, y , z nguyên dương)
- Tìm MA; MB; MC.
- Đặt tỉ lệ: MA : MB : MC = %A : %B : %C
- Tìm x, y, z ( công thức đơn giản của hợp chất.



4/ Lập CTHH dựa vào PTHH.


- Đọc kỹ đề, xác định số mol của chất tham gia và sản phẩm.



- Viết PTHH

- Dựa vào lượng của các chất đã cho tính theo PTHH. Tìm M nguyên tố.





Vận dụng :
VD1 :Xác định CTPT của hợp chất A biết thành phần % về khối lượng các nguyên tố là: %Ca = 40%; % C = 12%; %O = 48% và MA = 100 g.
Giải:
Đặt CTPT là CaxCyOz .
Ta có tỷ lệ sau:

Thay số vào ta có 
( x = 1; y = 1; z = 3
Vậy CTPT là: CaCO3.
VD2 :Xác định CTPT của hợp chất biết hợp chất này gồm 2 nguyên tố C và H, tỷ lệ khối lượng của các nguyên tố là 3: 1 và phân tử khối là 16.
Giải:
Đặt công thức là CxHy.
Ta có tỷ lệ sau: 
Thay số vào ta có:  (
x = 1; y = 4.
Vậy CTPT là CH4.


VD3:Xác định CTPT của hợp chất biết thành phần % các nguyên tố lần lượt là: % H= 2,04%; % S = 32,65%; % O =65,31%.
Giải: Đặt CTPT là: HxSyOz.
Ta có tỷ lệ sau: MH : MS : MO = %H : %S : %O
Hay: 
Thay số vào ta có: x: y: z = 
Rút ra được x= 2; y = 1; z = 4 ( CTPT dạng đơn giản nhất là: H2SO4.
VD4: Cho 16 gam một oxit của Sắt tác dụng hoàn toàn với khí H2 ở điều kiện nhiệt độ cao thấy dùng hết 6,72 lit khí H2 ( ở đktc). Tìm CTPT của oxit sắt.
Giải:
Theo đề: nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol.
Đặt CTPT của oxit sắt là: FexOy. Ta có phương trình hoá học sau:
FexOy + y H2  xFe + y H2O.
Theo PTHH : nFexOy = 1/y . nH2 = 0,3/y mol.
Theo đề: nFexOy =  (  = 
Từ đó => 16y= 16,8x+ 4,8y => 11,2 y = 16, 8 x. hay 
Vậy CTPT của oxit sắt là : Fe2O3.


Dạng 2: Bài tập tính theo PTHH .

Phương pháp:
1.Dựa vào lượng chất tham gia phản ứng.
 
Gửi ý kiến