Giáo án bài 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 18h:25' 12-07-2024
Dung lượng: 265.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Elearning Hùng Cường
Ngày gửi: 18h:25' 12-07-2024
Dung lượng: 265.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua
khối lượng và thể tích tương ứng. Khối lượng riêng = khối lượng/ thể tích
- Liệt kê một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng
2. Năng lực
- Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, tìm tòi kiến
thức và liên hệ thực tiễn các vấn đề liên quan đến khối lượng riêng
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu
mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn,
chính xác cho các hiện tượng liên quan đến khối lượng riêng
- Năng lực riêng
Thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể
tích của vật từ đó xây dượng được khái niệm khối lượng riêng, đơn vị
khối lượng riêng
Kết hợp được các kiến thức trong đã học về khối lượng riêng, công thức
xác định khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng vận dụng vào giải
quyết bài tập cụ thể và các tình huống trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8.
- Bộ thí nghiệm thực hành cho nhóm HS gồm :
Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là : V1 = V ; V2 =2V ; V3 = 3V
Cân điện tử
Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích V1 = V2 = V3
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến khối lượng, thể tích, khối
lượng riêng của vật
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS để HS bước đầu nhận biết được mối
liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
b. Nội dung: GV xuất phát từ những quan niệm thường gặp trong thực tế về vật
nặng vật nhẹ, đặt vấn đề dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung chính của bài
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa khối lượng và
thể tích của vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm, Nói như thế
có đúng không? Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?
- GV yêu cầu HS dự đoán và giải thích câu trả lời của mình
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV để HS trao đổi, phát biểu ý kiến sau đó nhận xét và định hướng HS vào nội
dung của bài học: Bài 13: Khối lượng riêng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được : Đối với các vật liệu được làm từ cùng một chất thì tỉ số
giống nhau còn đối với các vật liệu làm từ các chất khác nhau thì tỉ số
khác
nhau
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm xác định tỉ số khối lượng/
thể tích (
) của vật liệu được làm từ cùng một chất có thể tích và khối lượng khác
nhau, các vật liệu được làm từ chất khác nhau.
c. Sản phẩm học tập:
HS rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số
xác định
Các vật liệu làm từ các chất khác nhau có tỉ số
khác nhau
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Thí nghiệm
- GV tổ chức để HS làm thí nghiệm 1 theo * Thí nghiệm 1 (SGK – tr56)
nhóm
Tỉ số khối lượng và thể tính của ba thỏi
+ Tiến hành lần lượt các bước thí nghiệm sắt
như SGK – tr56
+ Ghi kết quả theo mẫu bảng 13.1 SGK vào
Đại
lượng
vở và tổng hợp kết quả thí nghiệm lên bảng
Thể
+ Nêu nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích
tích
của ba thỏi sắt
Khối
- GV yêu cầu HS dự đoán về tỉ số khối lượng
lượng
và thể tích với các vật liệu khác nhau
Tỉ số
Thỏi 1
Thỏi 2
V1 = V
V2
= V3
2V
3V
m2 = ?
m3 = ?
m1 = ?
Thỏi 3
=
- GV tiếp tục tổ chức để HS làm thí nghiệm 2
theo nhóm
+ Tiến hành lần lượt các bước thí nghiệm
như SGK – tr57
+ Ghi kết quả theo mẫu bảng 13.2 SGK vào
Nhận xét 1
Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ
khốilượng
vở và tổng hợp kết quả thí nghiệm lên bảng
số thể tích xác định
+ Nêu nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích
* Thí nghiệm 2 (SGK – tr57)
của các thỏi sắt, nhôm, đồng
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
- Từ kết quả của thí nghiệm 1 và 2, GV nêu các vật làm từ các chất khác nhau
nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng và
thể tích của vật
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số
Đại
Thỏi
Thỏi
Thỏi
lượng
sắt
nhôm
đồng
Thể
V1 = V
V2
= V3
=
khốilượng
xác định
thể tích
+ Các vật liệu làm từ các chất khác nhau có
khốilượng
tỉ số thể tích khác nhau
tích
Khối
m1 = ?
2V
3V
m2 = ?
m3 = ?
lượng
Tỉ số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm
tìm hiểu về mối liên hệ giữa khối lượng và
thể tích của vật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Nhận xét 2
Các vật liệu làm từ các chất khác nhau
khốilượng
có tỉ số thể tích khác nhau
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm và đưa ra nhận xét:
+ Tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
+ Tỉ số khối lượng và thể tích của các thỏi
sắt, nhôm, đồng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Xây dựng khái niệm khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: Trên cơ sở HS đã khám phá được tỉ số
khốilượng
của vật liệu được
thể tích
làm từ cùng một chất là không đổi, để đưa ra định nghĩa, công thức xác định khối
lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng
b. Nội dung: GV nêu định nghĩa khối lượng riêng, công thức xác định khối lượng
riêng và đơn vị khối lượng riêng
c. Sản phẩm học tập: Định nghĩa, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng
- Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn
vị thể tích chất đó
m
- Công thức xác định khối lượng riêng: D= V
- Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/ml
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối
- GV nêu định nghĩa khối lượng riêng, công
lượng riêng
thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối
- Định nghĩa: Khối lượng riêng
lượng riêng
của một chất cho ta biết khối
- GV đưa ra nhận xét: Khi biết khối lượng
lượng của một đơn vị thể tích
riêng của một vật liệu đơn chất, ta có thể biết
chất đó
vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách
đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các
chất
- GV giới thiệu cho HS bảng khối lượng riêng
của một số chất ở nhiệt độ phòng
- Công thức xác định khối lượng
m
riêng: D= V
- Đơn vị thường dùng đo khối
lượng riêng là kg/m3 hoặc
g/cm3 hay g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
* Trả lời câu hỏi 1 (SGK – tr58)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
Để so sánh vật liệu này nặng hơn
câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr58
hay nhẹ hơn vật liệu kia, ta cần
1. Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt
dựa vào khối lượng riêng của
nặng hơn nhôm?
chúng
2. Một khối gang hình chữ nhật có chiều dài
các cạnh tương ứng là 2cm, 3cm, 5cm và có
* Trả lời câu hỏi 2 (SGK – tr58)
khối lượng 210g. Hãy tính khối lượng riêng
Khối lượng riêng của gang là:
của gang
D=
- GV thông báo với HS khái niệm trọng lượng
riêng như trong mục “ Em có biết” của SGK
Ngoài đại lượng khối lượng riêng của một
chất, người ta còn sử dụng đại lượng khác
là trọng lượng riêng. Trọng lượng riêng
của một mét khối một chất gọi là trọng
lượng riêng d của chất đó
P
Công thức tính trọng lượng riêng: d= V
Trong đó: P là trọng lượng (N)
V là thể tích (m3)
Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ các nội dung
kiến thức về định nghĩa khối lượng riêng, công
thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối
lượng riêng
- HS thảo luận trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
m
210
3
=
=7(g / c m )
V 2. 3 . 5
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày câu
trả lời cho câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr58
- HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức,
chuyển sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 3: Ghi nhớ, tổng kết
a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài
c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về khối lượng riêng
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* TỔNG KẾT
- GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan Khối lượng riêng của một chất
trọng trong bài học
được xác định bằng khối lượng
- GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm
của một đơn vị thể tích chất đó
được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến
D=
các đơn vị kiến thức:
+ Khối lượng riêng
+ Đơn vị của khối lượng riêng
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tổng kết lại các kiến thức về khối lượng
riêng
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức
m
V
- Đơn vị thường dùng đo khối
lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3
hay g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
khối lượng riêng
- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội
dung tiếp theo
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên
quan đến khối lượng riêng
b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về khối lượng riêng
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những
dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun
nước trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 3: Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kh/m 3; thể tích 50dm3.Khối
lượng của vật là:
A.390kg
B.312kg
C.390000kg
D.156kg
Câu 4: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A.1300,6kg/m3
B.2700N
C.2700kg/m3
D.2700N/m3.
Câu 5: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào
khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D.
12.800cm3
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
A
C
B
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập cho HS
Câu 1: Tính khối lượng riêng của một thanh sắt có khối lượng 390kg, biết thể
tích của thanh sắt là 0,05 m3
Câu 2: Tính khối lượng của một hòn đá có thể tích 0,8m 3. Biết hòn đó có khối
lượng riêng là 2600 kg/m3
Câu 3: Người ta pha 0,5g muối vào nửa lít nước. Cho Dnước = 1000 kg/m3
a) Tính khối lượng của nửa lít nước
b) Tính khối lượng của nước và muối sau khi pha
c) Tính khối lượng riêng của nước muối vừa mới pha (cho thể tích của nước muối
sau khi pha vẫn bằng thể tích của nước).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1: Khối lượng riêng của một thanh sắt là:
D=
m 390
=
=7800(kg/m3)
V 0,05
Câu 2: Khối lượng của hòn đá đó là:
m=D . V =2600 . 0.8=2080(kg)
Câu 3:
Đổi 0,5 lít = 0,5 dm3 = 0,0005 m3
0,5g = 0,0005 kg
a) Khối lượng của nửa lít nước là:
m=D . V =1000 . 0,0005=0.5 (kg)
b) Khối lượng của nước và muối sau khi pha là:
0.5 + 0.0005 = 0,5005 (kg)
c) Khối lượng riêng của nước muối vừa mới pha là:
D=
m 0.5005
3
=
=1001(kg /m )
V 0,0005
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
*Hướng dẫn về nhà:
Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
Làm các bài tập trong SBT
Tìm hiểu nội dung Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG III: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua
khối lượng và thể tích tương ứng. Khối lượng riêng = khối lượng/ thể tích
- Liệt kê một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng
2. Năng lực
- Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, tìm tòi kiến
thức và liên hệ thực tiễn các vấn đề liên quan đến khối lượng riêng
Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu
mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn,
chính xác cho các hiện tượng liên quan đến khối lượng riêng
- Năng lực riêng
Thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể
tích của vật từ đó xây dượng được khái niệm khối lượng riêng, đơn vị
khối lượng riêng
Kết hợp được các kiến thức trong đã học về khối lượng riêng, công thức
xác định khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng vận dụng vào giải
quyết bài tập cụ thể và các tình huống trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các
nhiệm vụ.
- Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 8.
- Bộ thí nghiệm thực hành cho nhóm HS gồm :
Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là : V1 = V ; V2 =2V ; V3 = 3V
Cân điện tử
Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích V1 = V2 = V3
- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 8.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến khối lượng, thể tích, khối
lượng riêng của vật
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS để HS bước đầu nhận biết được mối
liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
b. Nội dung: GV xuất phát từ những quan niệm thường gặp trong thực tế về vật
nặng vật nhẹ, đặt vấn đề dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung chính của bài
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa khối lượng và
thể tích của vật
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm, Nói như thế
có đúng không? Làm thế nào để trả lời câu hỏi này?
- GV yêu cầu HS dự đoán và giải thích câu trả lời của mình
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV để HS trao đổi, phát biểu ý kiến sau đó nhận xét và định hướng HS vào nội
dung của bài học: Bài 13: Khối lượng riêng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được : Đối với các vật liệu được làm từ cùng một chất thì tỉ số
giống nhau còn đối với các vật liệu làm từ các chất khác nhau thì tỉ số
khác
nhau
b. Nội dung:
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm xác định tỉ số khối lượng/
thể tích (
) của vật liệu được làm từ cùng một chất có thể tích và khối lượng khác
nhau, các vật liệu được làm từ chất khác nhau.
c. Sản phẩm học tập:
HS rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng và thể tích của vật
Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số
xác định
Các vật liệu làm từ các chất khác nhau có tỉ số
khác nhau
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Thí nghiệm
- GV tổ chức để HS làm thí nghiệm 1 theo * Thí nghiệm 1 (SGK – tr56)
nhóm
Tỉ số khối lượng và thể tính của ba thỏi
+ Tiến hành lần lượt các bước thí nghiệm sắt
như SGK – tr56
+ Ghi kết quả theo mẫu bảng 13.1 SGK vào
Đại
lượng
vở và tổng hợp kết quả thí nghiệm lên bảng
Thể
+ Nêu nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích
tích
của ba thỏi sắt
Khối
- GV yêu cầu HS dự đoán về tỉ số khối lượng
lượng
và thể tích với các vật liệu khác nhau
Tỉ số
Thỏi 1
Thỏi 2
V1 = V
V2
= V3
2V
3V
m2 = ?
m3 = ?
m1 = ?
Thỏi 3
=
- GV tiếp tục tổ chức để HS làm thí nghiệm 2
theo nhóm
+ Tiến hành lần lượt các bước thí nghiệm
như SGK – tr57
+ Ghi kết quả theo mẫu bảng 13.2 SGK vào
Nhận xét 1
Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ
khốilượng
vở và tổng hợp kết quả thí nghiệm lên bảng
số thể tích xác định
+ Nêu nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích
* Thí nghiệm 2 (SGK – tr57)
của các thỏi sắt, nhôm, đồng
Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của
- Từ kết quả của thí nghiệm 1 và 2, GV nêu các vật làm từ các chất khác nhau
nhận xét về mối liên hệ giữa khối lượng và
thể tích của vật
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số
Đại
Thỏi
Thỏi
Thỏi
lượng
sắt
nhôm
đồng
Thể
V1 = V
V2
= V3
=
khốilượng
xác định
thể tích
+ Các vật liệu làm từ các chất khác nhau có
khốilượng
tỉ số thể tích khác nhau
tích
Khối
m1 = ?
2V
3V
m2 = ?
m3 = ?
lượng
Tỉ số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm
tìm hiểu về mối liên hệ giữa khối lượng và
thể tích của vật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
Nhận xét 2
Các vật liệu làm từ các chất khác nhau
khốilượng
có tỉ số thể tích khác nhau
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm và đưa ra nhận xét:
+ Tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
+ Tỉ số khối lượng và thể tích của các thỏi
sắt, nhôm, đồng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Xây dựng khái niệm khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: Trên cơ sở HS đã khám phá được tỉ số
khốilượng
của vật liệu được
thể tích
làm từ cùng một chất là không đổi, để đưa ra định nghĩa, công thức xác định khối
lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng
b. Nội dung: GV nêu định nghĩa khối lượng riêng, công thức xác định khối lượng
riêng và đơn vị khối lượng riêng
c. Sản phẩm học tập: Định nghĩa, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng
- Định nghĩa: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn
vị thể tích chất đó
m
- Công thức xác định khối lượng riêng: D= V
- Đơn vị thường dùng đo khối lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3 hay g/ml
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Khối lượng riêng, đơn vị khối
- GV nêu định nghĩa khối lượng riêng, công
lượng riêng
thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối
- Định nghĩa: Khối lượng riêng
lượng riêng
của một chất cho ta biết khối
- GV đưa ra nhận xét: Khi biết khối lượng
lượng của một đơn vị thể tích
riêng của một vật liệu đơn chất, ta có thể biết
chất đó
vật đó được cấu tạo bằng chất gì bằng cách
đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các
chất
- GV giới thiệu cho HS bảng khối lượng riêng
của một số chất ở nhiệt độ phòng
- Công thức xác định khối lượng
m
riêng: D= V
- Đơn vị thường dùng đo khối
lượng riêng là kg/m3 hoặc
g/cm3 hay g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
* Trả lời câu hỏi 1 (SGK – tr58)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
Để so sánh vật liệu này nặng hơn
câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr58
hay nhẹ hơn vật liệu kia, ta cần
1. Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt
dựa vào khối lượng riêng của
nặng hơn nhôm?
chúng
2. Một khối gang hình chữ nhật có chiều dài
các cạnh tương ứng là 2cm, 3cm, 5cm và có
* Trả lời câu hỏi 2 (SGK – tr58)
khối lượng 210g. Hãy tính khối lượng riêng
Khối lượng riêng của gang là:
của gang
D=
- GV thông báo với HS khái niệm trọng lượng
riêng như trong mục “ Em có biết” của SGK
Ngoài đại lượng khối lượng riêng của một
chất, người ta còn sử dụng đại lượng khác
là trọng lượng riêng. Trọng lượng riêng
của một mét khối một chất gọi là trọng
lượng riêng d của chất đó
P
Công thức tính trọng lượng riêng: d= V
Trong đó: P là trọng lượng (N)
V là thể tích (m3)
Đơn vị của trọng lượng riêng là N/m3
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, ghi chép đầy đủ các nội dung
kiến thức về định nghĩa khối lượng riêng, công
thức xác định khối lượng riêng và đơn vị khối
lượng riêng
- HS thảo luận trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
- GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
m
210
3
=
=7(g / c m )
V 2. 3 . 5
- Đại diện HS của các nhóm lên trình bày câu
trả lời cho câu hỏi 1, 2 trong SGK – tr58
- HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức,
chuyển sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 3: Ghi nhớ, tổng kết
a. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài
b. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài
c. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về khối lượng riêng
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* TỔNG KẾT
- GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan Khối lượng riêng của một chất
trọng trong bài học
được xác định bằng khối lượng
- GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm
của một đơn vị thể tích chất đó
được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý đến
D=
các đơn vị kiến thức:
+ Khối lượng riêng
+ Đơn vị của khối lượng riêng
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tổng kết lại các kiến thức về khối lượng
riêng
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức
m
V
- Đơn vị thường dùng đo khối
lượng riêng là kg/m3 hoặc g/cm3
hay g/mL
1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
1 g/cm3 = 1 g/mL
khối lượng riêng
- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội
dung tiếp theo
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên
quan đến khối lượng riêng
b. Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về khối lượng riêng
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những
dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun
nước trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 3: Một vật bằng sắt có khối lượng riêng là 7800kh/m 3; thể tích 50dm3.Khối
lượng của vật là:
A.390kg
B.312kg
C.390000kg
D.156kg
Câu 4: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A.1300,6kg/m3
B.2700N
C.2700kg/m3
D.2700N/m3.
Câu 5: Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào
khoảng
A. 12,8cm3
B. 128cm3.
C. 1.280cm3.
D.
12.800cm3
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
B
A
C
B
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu bài tập cho HS
Câu 1: Tính khối lượng riêng của một thanh sắt có khối lượng 390kg, biết thể
tích của thanh sắt là 0,05 m3
Câu 2: Tính khối lượng của một hòn đá có thể tích 0,8m 3. Biết hòn đó có khối
lượng riêng là 2600 kg/m3
Câu 3: Người ta pha 0,5g muối vào nửa lít nước. Cho Dnước = 1000 kg/m3
a) Tính khối lượng của nửa lít nước
b) Tính khối lượng của nước và muối sau khi pha
c) Tính khối lượng riêng của nước muối vừa mới pha (cho thể tích của nước muối
sau khi pha vẫn bằng thể tích của nước).
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Câu 1: Khối lượng riêng của một thanh sắt là:
D=
m 390
=
=7800(kg/m3)
V 0,05
Câu 2: Khối lượng của hòn đá đó là:
m=D . V =2600 . 0.8=2080(kg)
Câu 3:
Đổi 0,5 lít = 0,5 dm3 = 0,0005 m3
0,5g = 0,0005 kg
a) Khối lượng của nửa lít nước là:
m=D . V =1000 . 0,0005=0.5 (kg)
b) Khối lượng của nước và muối sau khi pha là:
0.5 + 0.0005 = 0,5005 (kg)
c) Khối lượng riêng của nước muối vừa mới pha là:
D=
m 0.5005
3
=
=1001(kg /m )
V 0,0005
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
*Hướng dẫn về nhà:
Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
Làm các bài tập trong SBT
Tìm hiểu nội dung Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng
 









Các ý kiến mới nhất