Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án 9 tiết 15-16: Ý nghĩa văn chương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thạch thị sô pha ry
Ngày gửi: 18h:19' 06-10-2024
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
A.2 VĂN BẢN 2 :

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

Hoài Thanh

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
1.2. Năng lực đặc thù
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình bày vấn đề chủ
quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
2. Phẩm chất
Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống của tự nhiên và con người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập KHBD.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Tài liệu, video liên quan đến nội dung bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: 5 phút
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế vào bài.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu cho Hs nghe đoạn video đọc bài thơ “Thương vợ” của Trần Tế Xương theo đường link
https://youtu.be/9UhnNVKog1s?si=4S-GNFwMKDtJ4wQB nêu câu hỏi:
- Đoạn video trên đang nhắc lại tác phẩm nào?
- Khi thưởng thức một tác phẩm văn chương, bản thân em thu nhận được điều gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ nội dung câu hỏi, trình bày cá nhân sản phẩm của mình.
B3: Báo cáo, thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV mời 2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các HS khác bổ sung, nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận, hướng dẫn HS chốt ý: - Khi thưởng thức một tác phẩm văn chương, chúng ta có
thể thu nhận được những tình cảm và những thông điệp mà tác giả đã lồng ghép trong những
tác phẩm ấy hay đôi khi hiểu thêm về phương pháp vận dụng các biện pháp nghệ thuật, cách
dẫn dắt vấn đề,… Bởi lẽ văn chương chính là một món quà quý giá mà chúng ta có được, ở đó
không chỉ có những sự ngợi ca, sự khích lệ mà còn hơn cả đó là tiếng lòng, tình yêu thương
cùng với sự đồng cảm với những kiếp người lầm lũi được các nhà văn, nhà thơ gửi gắm vào
từng câu, từng chữ.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (72 phút)
I . Trải nghiệm cùng văn bản

đọc.

a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Trong khi

b. Sản phẩm: Những ghi chú, câu hỏi khi đọc VB, phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo
dõi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu yêu cầu đọc văn bản, hướng dẫn Hs đọc chú ý ngữ điệu, giọng đọc to rõ.
- Yêu cầu HS đọc trực tiếp văn bản và thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi Trải nghiệm
cùng văn bản. GV hướng dẫn HS đọc và đến chỗ có các số 1,2,3 thì dừng lại một vài phút nhìn
qua ô tương ứng để suy ngẫm về những yêu cầu của SGK. Có thể yêu cầu HS tự trả lời bằng
cách viết ra giấy.
- Sau khi đọc xong, Gv tổ chức cho HS chia sẻ phần suy nghĩ của mình trong quá trình
đọc.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS đọc văn bản, thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự 1-3.
B3. Báo cáo, thảo luận:
Hs đọc văn bản và chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các
HS khác nhận xét, bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau
đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy
luận.
Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản để minh hoạ, dẫn dắt vào ý tưởng
thơ ca bắt nguồn từ tình cảm, cảm xúc của con người.( mục đích dẫn dắt và giới thiệu về nguồn
gốc của thi ca).
Câu 2 (Theo dõi): Một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong
đoạn:
Từ ngữ
Câu văn
“Phạm vi hẹp hòi của bản thân”, “sự “Văn chương sẽ là hình dung của sự
sống muôn hình vạn trạng”, “lòng yêu sống muôn hình vạn trạng. Chẳng
thương vô cùng của nhà văn”, “một những thế, văn chương còn tạo ra
người yêu Thuý Kiều nồng nàn hơn sự sống . Vũ trụ này tầm thường, chật hẹp,
Kim Trọng”,…
không đủ thoả mãn mối tình cảm dồi dào của
nhà văn?”,…
Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách
dùng tình cảm và sự sáng tạo của bản thân để làm phong phú thêm ý nghĩa khi miêu tả thế giới.
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn
bản.
– Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
b. Sản phẩm: Phần thực hiện phiếu học tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào gợi ý
sau:

Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác định
bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
Luận đề của VB:
Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị tha”
Phần 2: …

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương
người, lòng thương muôn vật, muôn loài
….

Luận đề của VB: Ý nghĩa văn chương
Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị tha”: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương
người, lòng thương muôn vật, muôn loài
Phần 2: Phần còn lại: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện
những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà
trở nên thâm trầm và rộng rãi đến nghìn lần
Câu 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
TRONG VĂN BẢN
Câu 2: Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:
LUẬN ĐỀ:
………………………………………..
Luận điểm 1

Luận điểm 2

………………………………
………..

………………………………
………..

Luận điểm 1.1
………………
………………
……..
Lí lẽ + bằng chứng
…………………
…………………
…..

Luận điểm, lí lẽ và bằng chứng

Luận điểm 1.2
………………
………………
………..
Lí lẽ + bằng chứng
……………………
…………………..

Luận điểm
Luận điểm 1:
LUẬN ĐIỂM 1.1
Nguồn gốc cốt Văn chương là hình
yếu của văn dung của sự sống muôn
chương là lòng hình vạn trạng
thương
người,
lòng
thương LUẬN ĐIỂM 1.2
muôn vật, muôn Văn chương còn sáng

Lí lẽ + bằng chứng
……………………………
…………..

Bằng chứng

Lí lẽ

Những cảnh thiên
nhiên tươi đẹp mà
bình thường do mưu
sinh con người bỏ lỡ

Văn chương có nhiệm vụ “vén tấm
màn đen ấy, tìm cái hay, cái đẹp, cái
lạ” để “làm cho người ta cùng nghe,
cùng thấy, cùng cảm” qua tác phẩm

Quá trình sáng tác của Để “thoả mãn mối tình cảm dồi dào”
nhà văn: sáng tạo ra của nhà văn

tạo ra sự sống
loài
Luận điểm 2:
Văn chương gây
cho ta những tình
cảm ta không có,
luyện những tình
cảm ta sẵn có;
cuộc đời phù
phiếm và chật
hẹp

thế giới khác, những
người, sự vật khác
Trường hợp Nguyễn Sự sáng tạo của nhà văn gắn với tình
Du và nhân vật Thuý yêu thương tha thiết, để “trao sự sống”
Kiều
cho nhân vật
– Cả phong cảnh đã thay hình đổi
Những ví dụ để chứng
dạng từ khi có những nhà văn đưa cảm
minh rằng phần nhiều
giác riêng của họ làm thành cảm giác
những
tình
cảm,
chung của mọi người
những cảm giác của
– Thế giới như ngày nay là một sự
người thời bây giờ
sáng tạo của nghệ sĩ
đều do một ít người
– Nếu thiếu nghệ sĩ trong lịch sử và
xưa có thiên tài sáng
tâm linh nhân loại, “cảnh tượng nghèo
tạo ra và truyền lại
nàn sẽ đến bực nào”

=> Những lí lẽ và bằng chứng đã góp sức mình vào việc phản ánh, tái hiện thế giới khách quan
vào thế giới nghệ thuật trong văn chương, từ đó khơi gợi những cảm xúc và tình yêu thương
trong mỗi cá nhân, trong mỗi cộng đồng, góp phần tạo nên ý nghĩa của văn chương là tô điểm
cho đời người và trao cho đời người những ý nghĩa sâu, rộng.
* Lưu ý: Nội dung VB tương đối phức tạp, với các luận điểm nhỏ để triển khai ý tưởng
luận điểm lớn. Để HS nhận ra hệ thống luận điểm nhỏ, GV hướng dẫn HS chú ý vào các
phương tiện liên kết, chuyển ý trong văn bản.
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn
chương còn sáng tạo ra sự sống.
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống , nguồn gốc của văn chương là
tình cảm, là lòng vị tha”.

Câu hỏi 3: Lí lẽ, bằng chứng nào trong văn bản Ý nghĩa văn chương của Hoài
Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Hãy chia sẻ ấn tượng của em với
các bạn.

Đây là câu hỏi mở, HS trả lời dựa vào sơ đồ đã thực hiện kết hợp với cảm nhận, đánh giá
chủ quan của bản thân, từ đó HS nhận ra, phân tích lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu trong VB.
(Lí lẽ: Văn nhân, thi nhân dùng văn chương để khơi gợi cảm xúc của con người và bằng chứng:
Tình cảm, cảm giác của người thời bây giờ đều do người xưa sáng tạo, lấy cảm hứng từ thế giới
khách quan và lưu truyền lại trong văn bản đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất bởi nó giúp
em hiểu rõ hơn về ý nghĩa của văn chương.)
2. Tìm hiểu cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong văn bản
a. Mục tiêu: Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình
bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
c. Tổ chức thực hiện:
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS trả lời câu 4 trong SGK theo mẫu sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan


Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:………………………………………………………
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
B3. Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận xét, bổ sung.
B4. Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, bổ sung theo định hướng sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
Thể hiện qua các thông tin, bằng chứng Thể hiện qua các từ ngữ, câu văn, hình ảnh cho thấy

khách quan cho thấy các đặc trưng của văn
chương và quá trình sáng tạo của nhà văn:
“văn chương sẽ là hình dung của cuộc sống
muôn hình vạn trạng”, “văn chương còn
sáng tạo ra sự sống”, “nhà văn sẽ tạo ra
những thế giới khác, những người, những
vật khác”, “Sự sáng tạo này cũng có thể xem
là xuất ở mối tình yêu thương tha thiết”,…

tình cảm trân trọng, ngợi ca của tác giả với ý nghĩa
văn chương và quá trình sáng tạo của nhà văn: “thoát
mình ra ngoài phạm vi hẹp hòi của bản thân để sống
cái đời của mọi người, mọi vật”, “vụ trụ này tầm
thường, chật hẹp, không đủ thoả mãn mối tình cảm
dồi dào của nhà văn”, “mối tình yêu thương tha thiết”,
“lòng yêu thương vô cùng của nhà văn”, “chính
Nguyễn Du đã trao sự sống của mình cho thiếu nữ
trong truyện”,…
Nhận xét: Trong đoạn văn, hai cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan được kết hợp với nhau
một cách khéo léo, trong khi trình bày thông tin khách quan, tác giả cũng đồng thời thể hiện tình
cảm, cách đánh giá của mình.
Cách kết hợp này làm tăng sức thuyết phục của VB, vừa đảm bảo tính khách quan, chính xác, chân
thực của các bằng chứng (thông qua cách trình bày vấn đề khách quan), vừa tác động vào tình cảm,
khơi gợi sự đồng cảm của người đọc đối với tình cảm, đánh giá của người viết trong VB (thông qua
cách trình bày vấn đề chủ quan).
C. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM THỂ LOẠI VÀ RÚT RA KINH NGHIỆM ĐỌC (8 phút)
a. Mục tiêu: Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc với VB nghị luận.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt kiến thức.
c. Tổ chức thực hiện:
B1. Giao nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS hoàn thành bảng sau:
Yếu tố của văn bản
Khái niệm/ Đặc điểm
nghị luận
Luận đề
Luận điểm

Lí lẽ

Bằng chứng

Cách trình bày vấn đề khách quan

Cách trình bày vấn đề chủ quan

B2,3. Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, thảo luận
HS phác thảo ý tưởng về sản phẩm, trình bày suy nghĩ và chia sẻ với các bạn trong lớp. Các HS
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
B4. Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về đặc điểm VB nghị luận và cách đọc.
Yếu tố của văn bản
Khái niệm/ Đặc điểm
nghị luận
Luận đề
- Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận, có tính chất bao trùm
xuyên suốt văn bản.
- Mỗi văn bản thường chỉ có một luận đề thể hiện ở nhan đề, một số câu hoặc
khái quát từ nội dung toàn bộ văn bản.
Luận điểm
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.
- Một bài văn thường có các luận điểm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát,
luận điểm khai triển

Lí lẽ

Bằng chứng

Cách trình bày vấn
đề khách quan

- Là những câu nói, câu viết được nêu ra nhằm làm căn cứ thuyết phục
người khác. Từ ngữ này được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, đặc
biệt là trong tranh luận, thuyết trình
- Là các thông tin, sự kiện, tài liệu hoặc tư liệu khác được sử dụng để
chứng minh tính chất đúng đắn của ý kiến.
- Bằng chứng có thể bao gồm các tài liệu nghiên cứu, số liệu thống kê,
ví dụ cụ thể hoặc trích dẫn từ các tác giả uy tín
- Là đưa thông tin, nêu ra các bằng chứng khách quan.
- Cách trình bày tạo ra cơ sở vững chắc, đảm bảo tính chính xác đúng

đắn cho các lập luận.
Cách trình bày vấn - Là đưa ra ý kiến đánh giá chủ quan thể hiện rõ tình cảm quan điểm của
đề chủ quan
người viết.
- Cách trình bày này tác động đến cảm xúc của người đọc, khơi gợi sự
đồng cảm mối quan tâm của người đồng về những vấn đề được bàn luận.
D. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận
khác nhau.
b. Sản phẩm: Phần trả lời câu 5, câu 6 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
B1. Giao nhiệm vụ học tập:
- HS sưu tầm tư liệu để cho thấy những cách nhìn khác nhau về thiên nhiên (câu 5).
Lưu ý: GV nên cho HS chuẩn bị ví dụ trước ở nhà bằng cách tìm các đoạn thơ, đoạn văn cùng
viết về những hình ảnh thiên nhiên quen thuộc với các em.
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu đã nêu trong câu 6.
B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
B3. Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm sưu tầm.
- Một số HS trình bày đoạn văn, các HS khác nhận xét, góp ý.
B4. Kết luận, nhận định:
GV tóm tắt câu trả lời của các nhóm HS, khẳng định có nhiều cách nhìn, cách cảm nhận
khác nhau về cùng một vấn đề, chi tiết, hình ảnh trong VB văn học.
Câu 6 là một câu hỏi liên hệ, vận dụng, giúp HS kết nối những gì đã đọc với trải nghiệm
thực tế của bản thân. HS có quyền trả lời theo ý kiến, quan điểm cá nhân. GV nhận xét về cách
HS thực hiện kĩ năng viết đoạn văn.
 
Gửi ý kiến