Giáo án 5. Tuần 1 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:55' 23-04-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:55' 23-04-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1:
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân và các bạn cùng lớp.
- Ghi lại sự trưởng thành của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
- HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Mục tiêu:
+ HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa qua; chào đón năm học mới.
+ HS nắm rõ nội quy của năm học mới.
+ HS chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước khi vào năm học mới.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động “Chào - HS tham gia chuẩn bị
năm học mới”.
theo sự phân công của GV.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát,
đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè
và mái trường.
+ Tập nghi thức.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình
hình của từng trường.
- HS chăm chú xem các
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các
tiết mục biểu diễn.
tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm xúc khi
động tập thể.
đón chào năm học mới.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào năm - HS di chuyển vào lớp
học mới
- Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp
của mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới,
…
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
theo hàng, ngồi đúng vị trí
và lắng nghe nội quy, thời
khóa biểu,…
GV tóm tắt nội dung
chính
Tiết 2: Tiếng Việt (Đọc)
THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của
gió”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn cho biết trò chơi của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng
nhớ dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trò chơi của
tuổi thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài ( nếu
có)
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động ( 3-5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Trao đổi với bạn bè về những trò
chơi hoặc hoạt động em thường thực hiện
khi chơi ngòai trời?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời mọi người đang
làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá ( 15')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến như đùa nghịch
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cười, cười
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đói …..rồi
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng/ gió lại
vụt qua tai chúng tôi/ như đùa nghịch.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
GV nhận xét chung
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: kể tên những trò chơi, hoạt
động ngoài trời.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang gọi nhau,
chăn trâu bên bờ suối....
Người lớn rửa tay bên bờ suối, chăn
trâu..
- HS lắng nghe.
1 HS đọc toàn bài cho bạn nêu cách
đọc, chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
L1: Đọc + từ khó.
L2: Đọc + GN, câu dài
Đọc nhóm, nhóm đọc trước lớp
Đọc cá nhân
Thi đọc diễn cảm
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 15')
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
C1: cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi,
nào?
lên núi. Suối nhỏ.....một bên suối là
đồng cỏ rộng...
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi C2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi
bịt tai nghe gió.
đó?
Các bạn thích trò chơi đó vì nghe thấy
ù… ù ...
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của
C3: C.Bố muốn hòa nhập vào thế giới
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả
của các con.
lời dưới đây hoặc nêu ý kiên của em.
A.Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn
cũng thích chơi.
B.Bố khuyến khích các con chơi những trò
chơi ngoài trời.
C.Bố muốn hòa nhập vào thế giới của các
con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các
bạn điều em nghe thấy.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trò chơi của
các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ dù ở
thành phố hay nông thôn.
3. Vận dụng ( 5')
- Nhắc nhở các em tham gia chơi trò chơi
thì chọn như phòng tránh điện, phòng
tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
C4: HS nêu ý kiến.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
BHT lên cho lớp vận dụng
Bạn học được gì qua bài học?
Bạn được tham gia những hoạt động
nào?
Bạn thích hoạt động nào nhất?
Bạn thường chơi trò chơi với ai?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt (LT&C) LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ-ĐỘNG TỪ-TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
và chức năng của mỗi từ loại.
-Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ loại tìm được.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động.
a, Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế hào hứng tiếp nhận
bài học Luyện từ và câu đầu tiên.
b, Thực hiện:
– Giới thiệu định hướng cho bài học:
Ví dụ: Ở lớp 4, các em đã được học về
các từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
Làm việc chung cả lớp.
– Quan sát video, tìm từ ngữ theo yêu
cầu.
– 2 – 3 em nêu phát biểu ý kiến.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
củng cố kiến thức về các từ loại đó.
Trước khi bước vào nội dung chính của
bài học, các em cùng khởi động nhé!
– Yêu cầu HS theo dõi video và tìm
một số từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng
thái, đặc điểm của sự vật được thể hiện
qua video.
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh, sân
trường, cây bàng, lá cờ, nắng, bầu trời,...
Từ chỉ hoạt động, trạng thái: vui
chơi, nhảy dây, chạy, bay (lá cờ),...
Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ tươi (lá cờ),
xanh thẫm, trong xanh (bầu trời),...
Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS
và khích lệ HS tìm được đúng từ theo
yêu cầu.
Hoạt động 2: Thực hành, Luyện tập.
Bài 1:
a, Mục tiêu:
- HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính
từ.
Quan sát.
-HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
– Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
b, Thực hiện:
- Trao đổi trong nhóm để thống nhất ý kiến.
-Đưa nội dung bài 1 lên màn hình:
- Yêu cầu HS đọc bài tập thực hiện việc ghép
tương ứng cột A và cột B
-Yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày ý kiến. Khích lệ HS ghép đúng
theo yêu cầu.
- Đưa đáp án đúng.
- Yêu cầu HS nhắc lại.
Dự kiến câu trả lời:
+ Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.
+Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật,
hoạt động, trạng thái.
+ Yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ,
tính từ.
+ GV có thể hỏi thêm (Đó là danh từ
chỉ người hay vật? Đó là động từ chỉ
hoạt động hay trạng thái? (Tương tự
Làm việc theo nhóm bàn
Làm việc chung cả lớp
HS phát biểu ý kiến
với tính từ)
Bài 2:
Đây là bài tập vận dụng lí thuyết đã ôn
ở bài tập 1 để thực hiện. Ngữ liệu là
đoạn 1, bài Thanh âm của gió.
a, Mục tiêu:
- HS tìm được trong đoạn văn:
-Các danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian,
chỉ hiện tượng tự nhiên
HS đọc thầm
-Các động từ chỉ hoạt động, trạng thái
của người hoặc vật
-HS lắng nghe
-Các tính từ chỉ đặc điểm của cỏ, suối,
nước, cát, sỏi
-HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò chơi theo
hướng dẫn của GV.
-HS đặt câu nói về một hiện tượng tự
nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
b, Tổ chức thực hiện:
Đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên
màn hình.
-Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng
4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và
tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng
điểm trung bình cộng của cả 4 vòng.
HS lắng nghe biểu điểm để xác định mục tiêu
phấn đấu.
- GV giới thiệu về các mẫu phiếu bài tập dành
cho mỗi vòng. (Các phiếu được để riêng trong
4 giỏ khác nhau)
Chấm và tính điểm:
– Cách tính điểm cho 1 vòng
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm
+ Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
– Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
Đáp án:
Làm việc chung cả lớp HS các đội
chấm bài chéo nhau theo biểu
điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng
đội sau mỗi vòng chơi.
Đáp án Vòng 1:
+1 danh từ chỉ con vật: trâu
+1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc
trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các
sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng
lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý:
GV theo dõi, quan sát HS các đội
chấm bài có đúng nội dung, đúng
biểu điểm hay không.
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm
bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu
không. Khích lệ những câu văn hay, có hình
ảnh đẹp.
- Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết
và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần
thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì,
ba.
Hoạt động 3: Vận dụng
a, Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ,
tính từ.
b, Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến
thức được luyện tập trong tiết học.
-1 – 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức
được luyện tập trong tiết học.
- Ghi chép lời dặn dò của GV
- Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết
nhiều câu văn miêu tả các hiện tượng tự
nhiên, hay cảnh vật thiên nhiên trong đó
có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ.
- Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập
của HS.
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Bài 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc, viết, cấu tạo số trong hệ thập phân.
- Hàng và lớp, giá trị của mỗi chữ số trong một số cụ thể.
- Biết so sánh và sắp xếp thứ tự các số.
- Biết sử dụng các số có nhiều chữ số trong thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK. VBT.
- Ti vi, máy tính.
- Các Slide bài giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Khởi động.
- Có 7 chữ số.
- Số 2 504 316 là số có mấy chữ số?
- Mười hai triệu, bốn trăm năm mươi bảy
- Đọc số: 12 457 285.
nghìn, hai trăm tám mươi lăm.
- Nhận xét và khen.
HĐ 2: Thực hành luyện tập.
Bài 1.
-Chiếu nội dung bài tập 1 lên.
-HS làm bài vào VTH.
- Cho đổi chéo vở.
- Chiếu kết quả vào nhận xét.
- Khen.
Bài 2.
-Chiếu nội dung bài tập 2 lên.
-HS làm bài vào VTH.
- HS làm xong Cho 1 em lên bảng chữa
bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
Bài 3.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-Đổi chéo vở kiểm tra bài làm của bạn.
-Nhận xét bài làm của bạn.
-Chữa lỗi sai.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-Cả lớp QS bài làm của bạn để nhận xét.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Đọc yêu cầu bài tập
-Trao đổi nhóm đôi làm bài cá nhân vào
-Chiếu nội dung bài tập 3 lên.
vở thực hành.
-HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào VTH. - Một nhóm đôi lên chữa bài.
- HS làm xong Cho 1 nhóm lên bảng
chữa bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
HĐ 3. Vận dụng.
Bài 4.
-Chiếu nội dung bài tập 4 lên.
- Nhận xét bài làm của bạn.
-Quan sát giúp đỡ học sinh.
-Lắng nghe HS trình bày. Chốt bài.
Khen.
HĐ 4. Củng cố.
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng.
- Dặn dò về nhà làm lại bài tập 4 vào vở
thực hành.
-Chơi trò chơi.
-Ngồi theo nhóm 4 đọc đề, trao đổi thảo
luận thống nhất cách làm bài.
- Làm bài tập vào phiếu.
- Lên bảng trình bày kết quả trong phiếu.
Tiết 2: Đạo đức:
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của
những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biét
ơn những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp
của người có công với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS xem video bài hát “Biết ơn chị Võ - HS xem video bài hát hát “Biết ơn
Thị Sáu” (sáng tác của Nguyễn Đức Toàn).
chị Võ Thị Sáu”.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý nghĩa - Cùng trao đổi về nội dung và ý
bài hát:
nghĩa bài hát.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
Chúng ta có cuộc sống hòa bình, tự do và hạnh
phúc như ngày hôm nay là nhờ công lao của các
thế hệ đi trước đã bảo vệ và xây dựng quê
hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn
những người có công với quê hương, đất nước.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu được điều đó.
Vì sao phải biết ơn những người có công với
+ bái hát nói về lòng biết ơn người
anh hùng Võ Thị sáu.
+ Cảm thấy biết ơn và tự hào về chị
Võ Thị Sáu.
- HS lắng nghe.
quê hương, đất nước và những việc cần làm để
thể hiện lòng biết ơn ấy.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương,
đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động tìm hiểu đóng góp của những
người có công với quê hương, đất nước.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nội dung và đưa ra ý kiến.
- HS đọc thông tin trong SGK và thảo
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê
luận nhóm. Đại diện các nhóm trình
hương, đất nước?
bày:
+ Chị Võ Thị Sáu tham gia cách mạng
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về từ năm 14 tuổi, trở thành chiến sĩ trinh
sát gan dạ,… chị làm rất nhiều việc cho
tấm gương đó?
quê hương, đất nước.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
+ HS chia sẻ theo suy nghĩ (tin yêu,
Chị Võ Thị sáu đã cống hiến cả cuộc đời
kính phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
cho cách mạng, cho đất nước. Tấm gương
của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một - Đại diện các nhóm khác nhận xét.
lòng nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại
trong sử sách và trong trái tim hàng triệu
người Việt Nam.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về những đóng góp của người có công với quê hương, đất
nước.
+ Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Quan sát ảnh và thực hiện
yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan
sát ảnh dưới đây và nêu những đóng góp
cho quê hương, đất nước của nhân vật
trong ảnh.
- Các nhóm thảo luận và đại diện trình bày
trước lớp.
- HS quan sát ảnh, thảo luận và đại
diện trình bày trước lớp:
+ Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp
được bình chọn là một trong 10 vị
tướng giỏi nhất thế giới, là đại tướng
đầu tiên của việt nam khi mới 37 tuổi.
+ Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao tác giả của
bài hát “Tiến quân ca” - Quốc ca chính
thức của Việt Nam.
+ Ảnh 3. Bác sĩ Tôn Thất Tùng, bác sĩ
phẫu thuật nổi danh trong lĩnh vực
nghiên cứu về gan.
+ Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng
Nguyễn Thị Thứ, người mẹ có nhiều
con cháu hy sinh trong các cuộc kháng
chiến chống Mỹ, chống Pháp.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Ảnh 5: Giáo sư nhà giáo nhân dân
hoàng xuân sinh nữ giáo sư toán học
đầu tiên của Việt Nam. Có nhiều đóng
góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục,
nghiên cứu khoa học và toán học.
+ Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên, Tổng giám
đốc công ty sữa Việt Nam Vinamilk
Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi
mới một trong những doanh nhân
quyền lực nhất Châu Á có đóng góp
nổi bật cho nền kinh tế Việt Nam và
khu vực.
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được lòng biết ơn bằng lời
nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp - Các đội chọn thành viên,lắng nghe
sức” để kể thêm tên và những đóng góp của luật chơi.
những người có công với quê hương, đất
nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, ...
- GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2 phần,
ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn 2 đội
chơi , mỗi đội từ 3-5 thành viên.
- GV mời các đội bắt đầu chơi.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Các đội tham gia chơi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Thứ 4 ngày 10 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán:
ÔN TẬP CÁC PHÉP TINH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết tính nhẩm nhân, chia một số với 10, 100, 1000,….
- Củng cố các phép tính với số tự nhiên. Tính giá trị biểu thức.
- Biết vận dụng phép chia số có hai chữ số để giải quyết tình huống trong thực tế cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK. VBT.
- Ti vi, máy tính.
- Các Slide bài giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Khởi động.
- Khi nhân một số với 10, 100, 1000,... ta - Ta viết nguyên số đó rồi thêm 1, 2, 3,..
chữ số 0 vào bên phải số đó.
thực hiện thế nào?
- Khi chia một số cho 10, 100, 1000,... ta - Ta bới đi ở số đó 1, 2, 3,.. chữ số 0 tận
cùng bên phải.
thực hiện thế nào?
- Nhận xét và khen.
HĐ 2: Thực hành luyện tập.
Bài 1.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Chiếu nội dung bài tập 1 lên.
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-HS làm bài vào VTH.
- Cho đổi chéo vở.
- Chiếu kết quả vào nhận xét.
- Khen.
Bài 2.
-Chiếu nội dung bài tập 2 lên.
-HS làm bài vào VTH.
- HS làm xong Cho 1 em lên bảng chữa
bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
Bài 3.
-Chiếu nội dung bài tập 3 lên.
-HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào VTH.
-Đổi chéo vở kiểm tra bài làm của bạn.
-Nhận xét bài làm của bạn.
-Chữa lỗi sai.
- HS làm xong Cho 1 nhóm lên bảng
chữa bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
HĐ 3. Vận dụng.
Bài 4.
-Chiếu nội dung bài tập 4 lên.
- Nhận xét bài làm của bạn.
-Quan sát giúp đỡ học sinh.
-Lắng nghe HS trình bày. Chốt bài.
Khen.
HĐ 4. Củng cố.
- Nhắc lại cách nhận chia với 10, 100,
1000, ....
- Dặn dò về nhà làm lại bài tập 4 vào vở
thực hành.
-Chơi trò chơi.
Tiết 4: Tiếng Việt: (Viết)
-Đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-Cả lớp QS bài làm của bạn để nhận xét.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Đọc yêu cầu bài tập
-Trao đổi nhóm đôi làm bài cá nhân vào
vở thực hành.
- Một nhóm đôi lên chữa bài.
-Ngồi theo nhóm 4 đọc đề, trao đổi thảo
luận thống nhất cách làm bài.
- Làm bài tập vào phiếu.
- Lên bảng trình bày kết quả trong phiếu.
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN
KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để
dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Em yêu trường em" của tác giả Hoàng Vân; Phiếu bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”,
sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích
cách thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài
hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc bài theo nhóm:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Bài văn kể lại câu chuyện gì?
a. Bài văn kể lại câu chuyện “Một chuyến
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của phiêu lưu” của nhà văn Nguyễn Thị Kim
bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần?
Hoà.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim
vào phần nào của bài văn?
Hoà”; Nội dung: Giới thiệu tên câu
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết chuyện và tác giả câu chuyện.
sáng tạo A và B.
Thân bài: Tiếp theo đến”do cố nén cười”.
Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
phiêu lưu”
Kết bài: phần còn lại. Nội dung: Nêu suy
nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung
vào phần thân bài (phần kể lại câu chuyện
của bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân
vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV mời 1 HS đọc yê
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân và các bạn cùng lớp.
- Ghi lại sự trưởng thành của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
- HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Mục tiêu:
+ HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa qua; chào đón năm học mới.
+ HS nắm rõ nội quy của năm học mới.
+ HS chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước khi vào năm học mới.
- Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động “Chào - HS tham gia chuẩn bị
năm học mới”.
theo sự phân công của GV.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát,
đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè
và mái trường.
+ Tập nghi thức.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình
hình của từng trường.
- HS chăm chú xem các
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các
tiết mục biểu diễn.
tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm xúc khi
động tập thể.
đón chào năm học mới.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào năm - HS di chuyển vào lớp
học mới
- Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp
của mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới,
…
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
theo hàng, ngồi đúng vị trí
và lắng nghe nội quy, thời
khóa biểu,…
GV tóm tắt nội dung
chính
Tiết 2: Tiếng Việt (Đọc)
THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Thanh âm của
gió”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn cho biết trò chơi của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng
nhớ dù ở thành phố hay nông thôn.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trò chơi của
tuổi thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài ( nếu
có)
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động ( 3-5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Trao đổi với bạn bè về những trò
chơi hoặc hoạt động em thường thực hiện
khi chơi ngòai trời?
+ Câu 2: Xem tranh trả lời mọi người đang
làm gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá ( 15')
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến như đùa nghịch
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cười, cười
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đói …..rồi
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng/ gió lại
vụt qua tai chúng tôi/ như đùa nghịch.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
GV nhận xét chung
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: kể tên những trò chơi, hoạt
động ngoài trời.
+ Trả lời: các bạn nhỏ đang gọi nhau,
chăn trâu bên bờ suối....
Người lớn rửa tay bên bờ suối, chăn
trâu..
- HS lắng nghe.
1 HS đọc toàn bài cho bạn nêu cách
đọc, chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
L1: Đọc + từ khó.
L2: Đọc + GN, câu dài
Đọc nhóm, nhóm đọc trước lớp
Đọc cá nhân
Thi đọc diễn cảm
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 15')
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các
C1: cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả như thế cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi,
nào?
lên núi. Suối nhỏ.....một bên suối là
đồng cỏ rộng...
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi C2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi
gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi
bịt tai nghe gió.
đó?
Các bạn thích trò chơi đó vì nghe thấy
ù… ù ...
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của
C3: C.Bố muốn hòa nhập vào thế giới
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả
của các con.
lời dưới đây hoặc nêu ý kiên của em.
A.Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn
cũng thích chơi.
B.Bố khuyến khích các con chơi những trò
chơi ngoài trời.
C.Bố muốn hòa nhập vào thế giới của các
con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các
bạn điều em nghe thấy.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết trò chơi của
các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ dù ở
thành phố hay nông thôn.
3. Vận dụng ( 5')
- Nhắc nhở các em tham gia chơi trò chơi
thì chọn như phòng tránh điện, phòng
tránh đuối nước,...
- Nhận xét, tuyên dương
C4: HS nêu ý kiến.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
BHT lên cho lớp vận dụng
Bạn học được gì qua bài học?
Bạn được tham gia những hoạt động
nào?
Bạn thích hoạt động nào nhất?
Bạn thường chơi trò chơi với ai?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tiếng Việt (LT&C) LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ-ĐỘNG TỪ-TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
và chức năng của mỗi từ loại.
-Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ loại tìm được.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động.
a, Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế hào hứng tiếp nhận
bài học Luyện từ và câu đầu tiên.
b, Thực hiện:
– Giới thiệu định hướng cho bài học:
Ví dụ: Ở lớp 4, các em đã được học về
các từ loại: danh từ, động từ, tính từ.
Làm việc chung cả lớp.
– Quan sát video, tìm từ ngữ theo yêu
cầu.
– 2 – 3 em nêu phát biểu ý kiến.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
củng cố kiến thức về các từ loại đó.
Trước khi bước vào nội dung chính của
bài học, các em cùng khởi động nhé!
– Yêu cầu HS theo dõi video và tìm
một số từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng
thái, đặc điểm của sự vật được thể hiện
qua video.
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh, sân
trường, cây bàng, lá cờ, nắng, bầu trời,...
Từ chỉ hoạt động, trạng thái: vui
chơi, nhảy dây, chạy, bay (lá cờ),...
Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ tươi (lá cờ),
xanh thẫm, trong xanh (bầu trời),...
Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS
và khích lệ HS tìm được đúng từ theo
yêu cầu.
Hoạt động 2: Thực hành, Luyện tập.
Bài 1:
a, Mục tiêu:
- HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính
từ.
Quan sát.
-HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
– Đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập.
b, Thực hiện:
- Trao đổi trong nhóm để thống nhất ý kiến.
-Đưa nội dung bài 1 lên màn hình:
- Yêu cầu HS đọc bài tập thực hiện việc ghép
tương ứng cột A và cột B
-Yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày ý kiến. Khích lệ HS ghép đúng
theo yêu cầu.
- Đưa đáp án đúng.
- Yêu cầu HS nhắc lại.
Dự kiến câu trả lời:
+ Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.
+Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật,
hoạt động, trạng thái.
+ Yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ,
tính từ.
+ GV có thể hỏi thêm (Đó là danh từ
chỉ người hay vật? Đó là động từ chỉ
hoạt động hay trạng thái? (Tương tự
Làm việc theo nhóm bàn
Làm việc chung cả lớp
HS phát biểu ý kiến
với tính từ)
Bài 2:
Đây là bài tập vận dụng lí thuyết đã ôn
ở bài tập 1 để thực hiện. Ngữ liệu là
đoạn 1, bài Thanh âm của gió.
a, Mục tiêu:
- HS tìm được trong đoạn văn:
-Các danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian,
chỉ hiện tượng tự nhiên
HS đọc thầm
-Các động từ chỉ hoạt động, trạng thái
của người hoặc vật
-HS lắng nghe
-Các tính từ chỉ đặc điểm của cỏ, suối,
nước, cát, sỏi
-HS hoạt động nhóm 6 để chơi trò chơi theo
hướng dẫn của GV.
-HS đặt câu nói về một hiện tượng tự
nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
b, Tổ chức thực hiện:
Đưa nội dung đoạn 1 bài Thanh âm của gió lên
màn hình.
-Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng
4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài và
tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi bằng
điểm trung bình cộng của cả 4 vòng.
HS lắng nghe biểu điểm để xác định mục tiêu
phấn đấu.
- GV giới thiệu về các mẫu phiếu bài tập dành
cho mỗi vòng. (Các phiếu được để riêng trong
4 giỏ khác nhau)
Chấm và tính điểm:
– Cách tính điểm cho 1 vòng
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm
+ Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
– Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
Đáp án:
Làm việc chung cả lớp HS các đội
chấm bài chéo nhau theo biểu
điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng
đội sau mỗi vòng chơi.
Đáp án Vòng 1:
+1 danh từ chỉ con vật: trâu
+1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc
trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các
sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng
lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý:
GV theo dõi, quan sát HS các đội
chấm bài có đúng nội dung, đúng
biểu điểm hay không.
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm
bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu
không. Khích lệ những câu văn hay, có hình
ảnh đẹp.
- Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết
và ghi nhận đội thắng cuộc, trao phần
thưởng khích lệ các đội về nhất, nhì,
ba.
Hoạt động 3: Vận dụng
a, Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ,
tính từ.
b, Tổ chức thực hiện:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến
thức được luyện tập trong tiết học.
-1 – 2 HS nhắc lại nội dung kiến thức
được luyện tập trong tiết học.
- Ghi chép lời dặn dò của GV
- Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết
nhiều câu văn miêu tả các hiện tượng tự
nhiên, hay cảnh vật thiên nhiên trong đó
có sử dụng các danh từ, động từ, tính từ.
- Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập
của HS.
Thứ 3 ngày 9 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
Bài 1: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc, viết, cấu tạo số trong hệ thập phân.
- Hàng và lớp, giá trị của mỗi chữ số trong một số cụ thể.
- Biết so sánh và sắp xếp thứ tự các số.
- Biết sử dụng các số có nhiều chữ số trong thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK. VBT.
- Ti vi, máy tính.
- Các Slide bài giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Khởi động.
- Có 7 chữ số.
- Số 2 504 316 là số có mấy chữ số?
- Mười hai triệu, bốn trăm năm mươi bảy
- Đọc số: 12 457 285.
nghìn, hai trăm tám mươi lăm.
- Nhận xét và khen.
HĐ 2: Thực hành luyện tập.
Bài 1.
-Chiếu nội dung bài tập 1 lên.
-HS làm bài vào VTH.
- Cho đổi chéo vở.
- Chiếu kết quả vào nhận xét.
- Khen.
Bài 2.
-Chiếu nội dung bài tập 2 lên.
-HS làm bài vào VTH.
- HS làm xong Cho 1 em lên bảng chữa
bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
Bài 3.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-Đổi chéo vở kiểm tra bài làm của bạn.
-Nhận xét bài làm của bạn.
-Chữa lỗi sai.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-Cả lớp QS bài làm của bạn để nhận xét.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Đọc yêu cầu bài tập
-Trao đổi nhóm đôi làm bài cá nhân vào
-Chiếu nội dung bài tập 3 lên.
vở thực hành.
-HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào VTH. - Một nhóm đôi lên chữa bài.
- HS làm xong Cho 1 nhóm lên bảng
chữa bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
HĐ 3. Vận dụng.
Bài 4.
-Chiếu nội dung bài tập 4 lên.
- Nhận xét bài làm của bạn.
-Quan sát giúp đỡ học sinh.
-Lắng nghe HS trình bày. Chốt bài.
Khen.
HĐ 4. Củng cố.
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng.
- Dặn dò về nhà làm lại bài tập 4 vào vở
thực hành.
-Chơi trò chơi.
-Ngồi theo nhóm 4 đọc đề, trao đổi thảo
luận thống nhất cách làm bài.
- Làm bài tập vào phiếu.
- Lên bảng trình bày kết quả trong phiếu.
Tiết 2: Đạo đức:
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG
VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của
những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biét
ơn những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp
của người có công với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với
quê hương, đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS xem video bài hát “Biết ơn chị Võ - HS xem video bài hát hát “Biết ơn
Thị Sáu” (sáng tác của Nguyễn Đức Toàn).
chị Võ Thị Sáu”.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý nghĩa - Cùng trao đổi về nội dung và ý
bài hát:
nghĩa bài hát.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều đó?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
Chúng ta có cuộc sống hòa bình, tự do và hạnh
phúc như ngày hôm nay là nhờ công lao của các
thế hệ đi trước đã bảo vệ và xây dựng quê
hương, đất nước. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn
những người có công với quê hương, đất nước.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ hiểu được điều đó.
Vì sao phải biết ơn những người có công với
+ bái hát nói về lòng biết ơn người
anh hùng Võ Thị sáu.
+ Cảm thấy biết ơn và tự hào về chị
Võ Thị Sáu.
- HS lắng nghe.
quê hương, đất nước và những việc cần làm để
thể hiện lòng biết ơn ấy.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh kể được tên và một số đóng góp của những người có công với quê hương,
đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động tìm hiểu đóng góp của những
người có công với quê hương, đất nước.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nội dung và đưa ra ý kiến.
- HS đọc thông tin trong SGK và thảo
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì với quê
luận nhóm. Đại diện các nhóm trình
hương, đất nước?
bày:
+ Chị Võ Thị Sáu tham gia cách mạng
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về từ năm 14 tuổi, trở thành chiến sĩ trinh
sát gan dạ,… chị làm rất nhiều việc cho
tấm gương đó?
quê hương, đất nước.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
+ HS chia sẻ theo suy nghĩ (tin yêu,
Chị Võ Thị sáu đã cống hiến cả cuộc đời
kính phục, biết ơn chị Võ Thị Sáu.
cho cách mạng, cho đất nước. Tấm gương
của chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một - Đại diện các nhóm khác nhận xét.
lòng nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại
trong sử sách và trong trái tim hàng triệu
người Việt Nam.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về những đóng góp của người có công với quê hương, đất
nước.
+ Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Quan sát ảnh và thực hiện
yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, quan
sát ảnh dưới đây và nêu những đóng góp
cho quê hương, đất nước của nhân vật
trong ảnh.
- Các nhóm thảo luận và đại diện trình bày
trước lớp.
- HS quan sát ảnh, thảo luận và đại
diện trình bày trước lớp:
+ Ảnh 1: Đại tướng Võ Nguyên Giáp
được bình chọn là một trong 10 vị
tướng giỏi nhất thế giới, là đại tướng
đầu tiên của việt nam khi mới 37 tuổi.
+ Ảnh 2: Nhạc sĩ Văn Cao tác giả của
bài hát “Tiến quân ca” - Quốc ca chính
thức của Việt Nam.
+ Ảnh 3. Bác sĩ Tôn Thất Tùng, bác sĩ
phẫu thuật nổi danh trong lĩnh vực
nghiên cứu về gan.
+ Ảnh 4: Mẹ Việt Nam anh hùng
Nguyễn Thị Thứ, người mẹ có nhiều
con cháu hy sinh trong các cuộc kháng
chiến chống Mỹ, chống Pháp.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Ảnh 5: Giáo sư nhà giáo nhân dân
hoàng xuân sinh nữ giáo sư toán học
đầu tiên của Việt Nam. Có nhiều đóng
góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục,
nghiên cứu khoa học và toán học.
+ Ảnh 6: Bà Mai Kiều Liên, Tổng giám
đốc công ty sữa Việt Nam Vinamilk
Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi
mới một trong những doanh nhân
quyền lực nhất Châu Á có đóng góp
nổi bật cho nền kinh tế Việt Nam và
khu vực.
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được lòng biết ơn bằng lời
nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp - Các đội chọn thành viên,lắng nghe
sức” để kể thêm tên và những đóng góp của luật chơi.
những người có công với quê hương, đất
nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, ...
- GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2 phần,
ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn 2 đội
chơi , mỗi đội từ 3-5 thành viên.
- GV mời các đội bắt đầu chơi.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Các đội tham gia chơi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Thứ 4 ngày 10 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán:
ÔN TẬP CÁC PHÉP TINH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết tính nhẩm nhân, chia một số với 10, 100, 1000,….
- Củng cố các phép tính với số tự nhiên. Tính giá trị biểu thức.
- Biết vận dụng phép chia số có hai chữ số để giải quyết tình huống trong thực tế cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK. VBT.
- Ti vi, máy tính.
- Các Slide bài giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1: Khởi động.
- Khi nhân một số với 10, 100, 1000,... ta - Ta viết nguyên số đó rồi thêm 1, 2, 3,..
chữ số 0 vào bên phải số đó.
thực hiện thế nào?
- Khi chia một số cho 10, 100, 1000,... ta - Ta bới đi ở số đó 1, 2, 3,.. chữ số 0 tận
cùng bên phải.
thực hiện thế nào?
- Nhận xét và khen.
HĐ 2: Thực hành luyện tập.
Bài 1.
-Đọc yêu cầu bài tập
-Chiếu nội dung bài tập 1 lên.
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-HS làm bài vào VTH.
- Cho đổi chéo vở.
- Chiếu kết quả vào nhận xét.
- Khen.
Bài 2.
-Chiếu nội dung bài tập 2 lên.
-HS làm bài vào VTH.
- HS làm xong Cho 1 em lên bảng chữa
bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
Bài 3.
-Chiếu nội dung bài tập 3 lên.
-HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào VTH.
-Đổi chéo vở kiểm tra bài làm của bạn.
-Nhận xét bài làm của bạn.
-Chữa lỗi sai.
- HS làm xong Cho 1 nhóm lên bảng
chữa bài.
- Nhận xét bài làm của HS. Khen.
HĐ 3. Vận dụng.
Bài 4.
-Chiếu nội dung bài tập 4 lên.
- Nhận xét bài làm của bạn.
-Quan sát giúp đỡ học sinh.
-Lắng nghe HS trình bày. Chốt bài.
Khen.
HĐ 4. Củng cố.
- Nhắc lại cách nhận chia với 10, 100,
1000, ....
- Dặn dò về nhà làm lại bài tập 4 vào vở
thực hành.
-Chơi trò chơi.
Tiết 4: Tiếng Việt: (Viết)
-Đọc yêu cầu bài tập
-Làm bài cá nhân vào vở thực hành.
-Cả lớp QS bài làm của bạn để nhận xét.
- Nhận xét bài làm của bạn.
Đọc yêu cầu bài tập
-Trao đổi nhóm đôi làm bài cá nhân vào
vở thực hành.
- Một nhóm đôi lên chữa bài.
-Ngồi theo nhóm 4 đọc đề, trao đổi thảo
luận thống nhất cách làm bài.
- Làm bài tập vào phiếu.
- Lên bảng trình bày kết quả trong phiếu.
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN
KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở lớp 4 để
dễ dàng nhận biết được những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Video bài hát "Em yêu trường em" của tác giả Hoàng Vân; Phiếu bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”,
sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích
cách thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài
văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
- HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường
em”
- HS cùng trao đổi với GV vè nội dung bài
hát.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS đọc bài theo nhóm:
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
bài văn và đưa ra cách trả lời:
a. Bài văn kể lại câu chuyện gì?
a. Bài văn kể lại câu chuyện “Một chuyến
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của phiêu lưu” của nhà văn Nguyễn Thị Kim
bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần?
Hoà.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị Kim
vào phần nào của bài văn?
Hoà”; Nội dung: Giới thiệu tên câu
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết chuyện và tác giả câu chuyện.
sáng tạo A và B.
Thân bài: Tiếp theo đến”do cố nén cười”.
Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
phiêu lưu”
Kết bài: phần còn lại. Nội dung: Nêu suy
nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo A, B được bổ sung
vào phần thân bài (phần kể lại câu chuyện
của bài văn.
d. A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân
vật.
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
Bài 2: Theo em, đoạn dưới đây có thể
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- GV mời 1 HS đọc yê
 








Các ý kiến mới nhất