giáo án 3 cột hóa 9 cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hồng
Ngày gửi: 15h:16' 05-06-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hồng
Ngày gửi: 15h:16' 05-06-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
9A1: 15/8
9A2 : 15/8
9A4 : 14/8
9A5 : 15/8
Ngày soạn: 11/8/2017 Ngày giảng:
Tuần 1
Tiết 1: ÔN TẬP
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến thức:
Học sinh trình bày được:
-Các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
-Nêu được cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nêu được các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
2/Kỹ năng: HS có kỹ năng:
- Viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3/ Thái độ:
- Ôn tâp nghiêm túc, ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.
4/ Năng lực cần đạt:
-Năng lực tính toán hóa học.
-Năng lực tổng hợp kiến thức đã học.
-Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
* Trọng tâm: Lập công thức và tính theo phương trình hoá học
II/ Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
III/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp: 9A1: 9A2 : 9A4 : 9A5 :
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Những kiến thức cần nhớ (20’)
I. Những kiến thức cần nhớ
1. Quy tắc hoá trị và cách lập công thức hoá học.
2. Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
3. Các công thức chuyển đổi cần nhớ:
n= V= n. 22,4
C%= CM=
dA/B=
4. Các bước tính theo công thức hoá học và tính theo PTHH.
GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
? Nhắc lại quy tắc hoá trị?
? Nhắc lại các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối?
? Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất, thể tích; tính nồng độ dung dịch, tính tỉ khối?
? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công thức và tính theo PTHH?
HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2 Luyện tập (20’)
II. Luyện tập
BT1
a. 4P+5O2 2P2O5
b.3Fe+4O2 Fe3O4
c. Zn+HCl ZnCl2+H2
d.O2+2H2 2H2O
e.2Na+2H2O 2NaOH+H2
f. P2O5+3H2O 2H3PO4
g. CuO+H2 Cu+ H2O
BT2:
a.nFe=m/M=2,8/56=0,05
Fe+2HCl FeCl2+H2
1 2 1 1
0,05 x y z
Theo PTPƯ:
n HCl= x=0,1 mol
CM(HCl)=n/V-> 0,1/2=0,05lit.
b.
Theo PTPƯ: nH2=z=0,05mol
VH2 = 0,05.22,4=1,12lit
c.
DD sau PƯ có FeCl2
nFeCl2=y=0,05mol
Vddsau PƯ=VddHCl=0,05lit
CM=n/V=0,05/0,05=1M
GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:
BT1: Hoàn thành các PTPƯ sau:
a. P+O2 ?
b. Fe+O2 ?
c. Zn+? ?+H2
d.?+? H2O
e. Na+? ?+H2
f. P2O5+? H3PO4
g. CuO+? Cu+?
BT2: Hoà tan 28g sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ.
Tính thể tích dd HCl cần dùng.
Tính thể tích khí thoát ra ở đktc.
Tính CM dd thu được sau PƯ (coi thể tích dd sau PƯ thay đổi không đáng kể so với thể tích dd HCl đã dùng).
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước.
HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến các PTPƯ này gồm
TCHH của oxi, hidro, nước, cách điều chế hidro, oxi trong PTN và trong công nghiệp.
9A2 : 15/8
9A4 : 14/8
9A5 : 15/8
Ngày soạn: 11/8/2017 Ngày giảng:
Tuần 1
Tiết 1: ÔN TẬP
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến thức:
Học sinh trình bày được:
-Các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
-Nêu được cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nêu được các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
2/Kỹ năng: HS có kỹ năng:
- Viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3/ Thái độ:
- Ôn tâp nghiêm túc, ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.
4/ Năng lực cần đạt:
-Năng lực tính toán hóa học.
-Năng lực tổng hợp kiến thức đã học.
-Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
* Trọng tâm: Lập công thức và tính theo phương trình hoá học
II/ Chuẩn bị
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
III/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp: 9A1: 9A2 : 9A4 : 9A5 :
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 Những kiến thức cần nhớ (20’)
I. Những kiến thức cần nhớ
1. Quy tắc hoá trị và cách lập công thức hoá học.
2. Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
3. Các công thức chuyển đổi cần nhớ:
n= V= n. 22,4
C%= CM=
dA/B=
4. Các bước tính theo công thức hoá học và tính theo PTHH.
GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
? Nhắc lại quy tắc hoá trị?
? Nhắc lại các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối?
? Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất, thể tích; tính nồng độ dung dịch, tính tỉ khối?
? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công thức và tính theo PTHH?
HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2 Luyện tập (20’)
II. Luyện tập
BT1
a. 4P+5O2 2P2O5
b.3Fe+4O2 Fe3O4
c. Zn+HCl ZnCl2+H2
d.O2+2H2 2H2O
e.2Na+2H2O 2NaOH+H2
f. P2O5+3H2O 2H3PO4
g. CuO+H2 Cu+ H2O
BT2:
a.nFe=m/M=2,8/56=0,05
Fe+2HCl FeCl2+H2
1 2 1 1
0,05 x y z
Theo PTPƯ:
n HCl= x=0,1 mol
CM(HCl)=n/V-> 0,1/2=0,05lit.
b.
Theo PTPƯ: nH2=z=0,05mol
VH2 = 0,05.22,4=1,12lit
c.
DD sau PƯ có FeCl2
nFeCl2=y=0,05mol
Vddsau PƯ=VddHCl=0,05lit
CM=n/V=0,05/0,05=1M
GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:
BT1: Hoàn thành các PTPƯ sau:
a. P+O2 ?
b. Fe+O2 ?
c. Zn+? ?+H2
d.?+? H2O
e. Na+? ?+H2
f. P2O5+? H3PO4
g. CuO+? Cu+?
BT2: Hoà tan 28g sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ.
Tính thể tích dd HCl cần dùng.
Tính thể tích khí thoát ra ở đktc.
Tính CM dd thu được sau PƯ (coi thể tích dd sau PƯ thay đổi không đáng kể so với thể tích dd HCl đã dùng).
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạng này như thế nào?
GV: Gọi học sinh giải theo từng bước.
HS nhớ lại các kiến thức có liên quan đến các PTPƯ này gồm
TCHH của oxi, hidro, nước, cách điều chế hidro, oxi trong PTN và trong công nghiệp.
 








Các ý kiến mới nhất