Giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Loan
Ngày gửi: 16h:09' 18-06-2008
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Loan
Ngày gửi: 16h:09' 18-06-2008
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Môn: Toán Tuần : 10
Ngày : 8/11/04
LUYỆN TẬP
I Mục đích - Yêu cầu
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
Củng cố nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao tam giác.
Củng cố cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật.
II Chuẩn bị
- VBT
III Các hoạt động dạy - học
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Đồ dùng dạy học
1 phút
5 phút
1 phút
28 phút
5 phút
Khởi động:
Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu:
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
a.Yêu cầu HS đánh dấu góc vuông vào đúng mỗi hình.
Để nhận biết góc vuông, ta cần dùng thước gì?
Đặt thước vào góc như thế nào?
b.
Góc tù là góc như thế nào so với góc vuông?
Góc nhọn so với góc vuông như thế nào?
Để nhận biết góc nhọn, góc tù, ta cũng dùng thước gì?
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nhận dạng đường cao hình tam giác & viết vào chỗ chấm.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS vẽ được bốn hình vuông có chung đỉnh A & có cạnh 2 cm (bằng bán kính hình tròn) rồi tô màu phần hình vuông ở ngoài hình tròn.
Bài tập 4:
Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm. Sau đó tính chu vi hình chữ nhật.
Củng cố - Dặn dò:
Làm bài 1,2 trong SGK
Chuẩn bị bài: Nhân với số có một chữ số.
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
VBT
Các ghi nhận, lưu ý:
Môn: Toán Tuần : 10
Ngày : 9/11/04
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục đích - Yêu cầu
Kiến thức - Kĩ năng:
Hướng dẫn HS nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số.
Thực hành nhân.
II Chuẩn bị
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Đồ dùng dạy học
1 phút
5 phút
7 phút
8 phút
15 phút
5 phút
1 phút
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (không nhớ)
GV viết bảng phép nhân: 241 324 x 2
Yêu cầu HS đọc thừa số thứ nhất của phép nhân?
Thừa số thứ nhất có mấy chữ số?
Thừa số thứ hai có mấy chữ số?
Các em đã biết nhân với số có năm chữ số với số có một chữ số, nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số tương tự như nhân với số có năm chữ số với số có một chữ số
GV yêu cầu HS lên bảng đặt & tính, các HS khác làm bảng con. Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính & cách tính (Nhân theo thứ tự nào? Nêu từng lượt nhân? Kết quả?)
Yêu cầu HS so sánh các kết quả của mỗi lần nhân với 10 để rút ra đặc điểm của phép nhân này là: phép nhân không có nhớ.
Hoạt động 2: Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (có nhớ)
GV ghi lên bảng phép nhân: 136 204 x 4
Yêu cầu HS lên bảng đặt tính & tính, các HS khác làm bảng con.
GV nhắc lại cách làm:
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:
136 204 . 4 x 4 = 16, viết 6 nhớ 1
x 4 . 4 x 0 = 0, thêm 1 bằng 1,
544 816 viết 1
. 4 x 2 = 8, viết 8
. 4 x 6 = 24, viết 4, nhớ 2
. 4 x 3 = 12, thêm 2 bằng 14,
viết 4, nhớ 1
. 4 x 1 = 4, thêm 1 bằng 5,
viết 5
Kết quả: 136 204 x 4 = 544 816
Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số nhớ vào kết quả lần nhân liền sau.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Dành 3 phút cho HS tự làm
Bài tập 2:
GV gọi HS nêu cách làm, lưu ý HS trong các dãy phép tính phải làm tính nhân trước, tính cộng, trừ sau.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS dùng thước & ê ke để vẽ hình vuông & hình chữ nhật.
Bài tập 4:
Yêu cầu HS nêu cách tính số trung bình cộng của 3 số.
Câu hỏi chọn đơn vị nào? (kg, yến, tạ) dẫn tới đổi về cùng đơn vị, rồi tính.
Củng cố
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & thực hiện phép tính nhân.
Dặn dò:
Làm bài 2 trong SGK
Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép nhân.
HS sửa bài
HS nhận xét
HS đọc.
HS nêu
HS thực hiện
HS so sánh: kết quả của mỗi lần nhân không vượt qua 10, vì vậy khi thực hiện phép tính nhân không cần nhớ.
HS thực hiện.
Vài HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
Bảng con
VBT
Các ghi nhận, lưu ý:
____________________________________________________________________________________
________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Môn: Toán Tuần : 10
Ngày : 10/11/04
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I Mục đích - Yêu cầu
1.Kiến thức:
Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân.
2.Kĩ năng:
Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán.
II Chuẩn bị
Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Đồ dùng dạy học
1 phút
5 phút
1 phút
15 phút
15 phút
5 phút
1 phút
Khởi động:
Bài cũ: Nhân với số có một chữ số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
- Yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Phép nhân cũng giống như phép cộng, cũng có tính chất giao hoán. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tính chất giao hoán của phép nhân.
Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.
GV treo bảng phụ ghi như SGK
Yêu cầu HS thực hiện bảng con: tính từng cặp giá trị của hai biểu thức a x b, b x a.
Nếu ta thay từng giá trị của của a & b ta sẽ tính được tích của hai biểu thức: a x b và b x a. Yêu cầu HS so sánh kết quả các biểu thức này.
GV ghi bảng: a x b = b x a
a & b là thành phần nào của phép nhân?
Vị trí của 2 thừa số trong 2 biểu thức này như thế nào?
Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích như thế nào?
Yêu cầu vài HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài này cần cho HS thấy rõ: dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân có thể tìm được một thừa số chưa biết trong một phép nhân.
Bài tập 2:
Vì HS chưa biết cách nhân với số có bốn chữ số nên cần hướng dẫn HS đưa phép nhân này về phép nhân với số có một chữ số. (Dùng tính chất giao hoán của phép nhân)
Ví dụ: 5 x 4 123 = 4 123 x 5 tính bình thường.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Có 3 họ, mỗi họ có thể ghép với mấy tên, mỗi tên có thể ghép với mấy họ?
Củng cố
Phép nhân & phép cộng có cùng tên gọi tính chất nào?
Yêu cầu HS nhắc lại tính chất đó?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Nhân với 10, 100, 1000.
Chia cho 10, 100, 1000..
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu
HS tính.
HS nêu so sánh
HS nêu
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Vài HS nhắc lại
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
Bảng phụ
VBT
Các ghi nhận, lưu ý:
Môn: Toán Tuần : 10
Ngày : 11/11/04
NHÂN VỚI 10, 100, 1000 .
CHIA CHO 10, 100, 1000.
I Mục đích - Yêu cầu
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000.
Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn. cho 10, 100, 1000.
Vận dụng đ
Ngày : 8/11/04
LUYỆN TẬP
I Mục đích - Yêu cầu
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
Củng cố nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao tam giác.
Củng cố cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật.
II Chuẩn bị
- VBT
III Các hoạt động dạy - học
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Đồ dùng dạy học
1 phút
5 phút
1 phút
28 phút
5 phút
Khởi động:
Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu:
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
a.Yêu cầu HS đánh dấu góc vuông vào đúng mỗi hình.
Để nhận biết góc vuông, ta cần dùng thước gì?
Đặt thước vào góc như thế nào?
b.
Góc tù là góc như thế nào so với góc vuông?
Góc nhọn so với góc vuông như thế nào?
Để nhận biết góc nhọn, góc tù, ta cũng dùng thước gì?
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nhận dạng đường cao hình tam giác & viết vào chỗ chấm.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS vẽ được bốn hình vuông có chung đỉnh A & có cạnh 2 cm (bằng bán kính hình tròn) rồi tô màu phần hình vuông ở ngoài hình tròn.
Bài tập 4:
Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm. Sau đó tính chu vi hình chữ nhật.
Củng cố - Dặn dò:
Làm bài 1,2 trong SGK
Chuẩn bị bài: Nhân với số có một chữ số.
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
VBT
Các ghi nhận, lưu ý:
Môn: Toán Tuần : 10
Ngày : 9/11/04
NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục đích - Yêu cầu
Kiến thức - Kĩ năng:
Hướng dẫn HS nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số.
Thực hành nhân.
II Chuẩn bị
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Đồ dùng dạy học
1 phút
5 phút
7 phút
8 phút
15 phút
5 phút
1 phút
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (không nhớ)
GV viết bảng phép nhân: 241 324 x 2
Yêu cầu HS đọc thừa số thứ nhất của phép nhân?
Thừa số thứ nhất có mấy chữ số?
Thừa số thứ hai có mấy chữ số?
Các em đã biết nhân với số có năm chữ số với số có một chữ số, nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số tương tự như nhân với số có năm chữ số với số có một chữ số
GV yêu cầu HS lên bảng đặt & tính, các HS khác làm bảng con. Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính & cách tính (Nhân theo thứ tự nào? Nêu từng lượt nhân? Kết quả?)
Yêu cầu HS so sánh các kết quả của mỗi lần nhân với 10 để rút ra đặc điểm của phép nhân này là: phép nhân không có nhớ.
Hoạt động 2: Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (có nhớ)
GV ghi lên bảng phép nhân: 136 204 x 4
Yêu cầu HS lên bảng đặt tính & tính, các HS khác làm bảng con.
GV nhắc lại cách làm:
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:
136 204 . 4 x 4 = 16, viết 6 nhớ 1
x 4 . 4 x 0 = 0, thêm 1 bằng 1,
544 816 viết 1
. 4 x 2 = 8, viết 8
. 4 x 6 = 24, viết 4, nhớ 2
. 4 x 3 = 12, thêm 2 bằng 14,
viết 4, nhớ 1
. 4 x 1 = 4, thêm 1 bằng 5,
viết 5
Kết quả: 136 204 x 4 = 544 816
Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số nhớ vào kết quả lần nhân liền sau.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Dành 3 phút cho HS tự làm
Bài tập 2:
GV gọi HS nêu cách làm, lưu ý HS trong các dãy phép tính phải làm tính nhân trước, tính cộng, trừ sau.
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS dùng thước & ê ke để vẽ hình vuông & hình chữ nhật.
Bài tập 4:
Yêu cầu HS nêu cách tính số trung bình cộng của 3 số.
Câu hỏi chọn đơn vị nào? (kg, yến, tạ) dẫn tới đổi về cùng đơn vị, rồi tính.
Củng cố
Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính & thực hiện phép tính nhân.
Dặn dò:
Làm bài 2 trong SGK
Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép nhân.
HS sửa bài
HS nhận xét
HS đọc.
HS nêu
HS thực hiện
HS so sánh: kết quả của mỗi lần nhân không vượt qua 10, vì vậy khi thực hiện phép tính nhân không cần nhớ.
HS thực hiện.
Vài HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
Bảng con
VBT
Các ghi nhận, lưu ý:
____________________________________________________________________________________
________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Môn: Toán Tuần : 10
Ngày : 10/11/04
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I Mục đích - Yêu cầu
1.Kiến thức:
Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân.
2.Kĩ năng:
Vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán.
II Chuẩn bị
Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
VBT
III Các hoạt động dạy - học
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Đồ dùng dạy học
1 phút
5 phút
1 phút
15 phút
15 phút
5 phút
1 phút
Khởi động:
Bài cũ: Nhân với số có một chữ số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
- Yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán của phép cộng?
- Phép nhân cũng giống như phép cộng, cũng có tính chất giao hoán. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về tính chất giao hoán của phép nhân.
Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.
GV treo bảng phụ ghi như SGK
Yêu cầu HS thực hiện bảng con: tính từng cặp giá trị của hai biểu thức a x b, b x a.
Nếu ta thay từng giá trị của của a & b ta sẽ tính được tích của hai biểu thức: a x b và b x a. Yêu cầu HS so sánh kết quả các biểu thức này.
GV ghi bảng: a x b = b x a
a & b là thành phần nào của phép nhân?
Vị trí của 2 thừa số trong 2 biểu thức này như thế nào?
Khi đổi chỗ các thừa số trong 1 tích thì tích như thế nào?
Yêu cầu vài HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Bài này cần cho HS thấy rõ: dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân có thể tìm được một thừa số chưa biết trong một phép nhân.
Bài tập 2:
Vì HS chưa biết cách nhân với số có bốn chữ số nên cần hướng dẫn HS đưa phép nhân này về phép nhân với số có một chữ số. (Dùng tính chất giao hoán của phép nhân)
Ví dụ: 5 x 4 123 = 4 123 x 5 tính bình thường.
Bài tập 3:
Bài tập 4:
Có 3 họ, mỗi họ có thể ghép với mấy tên, mỗi tên có thể ghép với mấy họ?
Củng cố
Phép nhân & phép cộng có cùng tên gọi tính chất nào?
Yêu cầu HS nhắc lại tính chất đó?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Nhân với 10, 100, 1000.
Chia cho 10, 100, 1000..
HS sửa bài
HS nhận xét
HS nêu
HS tính.
HS nêu so sánh
HS nêu
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.
Vài HS nhắc lại
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
Bảng phụ
VBT
Các ghi nhận, lưu ý:
Môn: Toán Tuần : 10
Ngày : 11/11/04
NHÂN VỚI 10, 100, 1000 .
CHIA CHO 10, 100, 1000.
I Mục đích - Yêu cầu
Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS
Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000.
Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn. cho 10, 100, 1000.
Vận dụng đ
 








Các ý kiến mới nhất