giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hữu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 09-05-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Hữu (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 09-05-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết1: Thế giới động vật đa dạng và phong phú
Ngày soạn: 03/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú. HS thấy được nước ta được thiên ưu đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.
Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ vứi thực tế .
GD ý thức yêu thích môn học
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2) Học sinh
3) Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H1.1- 2 SGK tr.5,6 trả lời câu hỏi:
+ Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?
+ Hãy kể tên loài động trong:
Một mẻ kéo lưới ở biển.
Tát 1 ao cá
Đánh bắt ở hồ.
Chặn dòng nước suối ngâm?
+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?
- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bày ong, đàn bướm, đàn kiến?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
-Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát H1.1- 2SGK. Trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được:…
- HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
1) Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.
- Thế giới động vật rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể trong loài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H1.4, hoàn thành bài tập. Điền chú thích.
-GV cho HS chữa nhanh bài tập này.
-GV cho Hs thảo luận rồi trả lời.
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnhở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực?
+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?
- HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tập.
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm yêu cầu nêu được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ dưới da dày: Giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú.
+Nước ta ĐV phong phú ví nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
2) Sự đa dạng về môi trường sống.
- Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.
IV) Kiểm tra- Đánh giá
GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc đọc phần ghi nhớ SGK.
V) Dặn dò
Trả lời câu hỏi SGK.
Làm bảng 1, 2 SGK.
Tiết2: Phân biệt động vật với thực vật.
Đặc điểm chung của động vật.
Ngày soạn: 03/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS phân biệt động vật với thực vật giống nhau và khác nhau như thế nào? Nêu được các đặc điểm của động vậtđể nhận biết chúng trong thiên nhiên.
HS phân biệt được ĐVKXS và ĐVCXS. Vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người.
GD ý thức yêu thích môn học
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Mô hình TB thực vật và động vật
2) Học sinh: Chuẩn bị bài cũ và bài mới tốt
3) Phương pháp: Nêu và giảI quyết vấn đề, kết hợp hoạt động theo nhóm.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.?
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1 hoàn thành bảng 1 SGK tr.9
-GV kẻ bảng 1 lên bảng để HS chữa bài.
-GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như bảng sau:…
-GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận :
+ ĐV giống TV ở điểm nào?
ĐV khác TV ở điểm nào?
* GV yêu cầu HS làm bài tập SGK tr.10.
- GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung.
-GV thông báo đáp án đúngcác ô 1, 3, 4.
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận .
- Cá nhân quan sát hình vẽ đọc chú thích và ghi nhớ kiến thức .
- HS trao đổi trong nhóm tìm câu trả lời.
- Đại các nhóm lên bảng ghi kết quả nhóm. Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1 thảo luận tìm câu trả lời yêu cầu nêu được:…
* HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của đọng vật
- 1 vài HS trả lời các em khác nhận xét bổ sung.
- HS theo dõi và tự sửa chữa.
1) Đặc điểm chung của động vật.
- Động vật có những đặc điểm phân biệt với thực vật.
+ Có khả năng di chuyển.
+ Có hệ thần kinh và giác quan.
+ Chủ yếu dị dưỡng.
* Hoạt động 2: Sơ lược phân chia giới động vật
- GV giới thiệu giới động vật được chia thành 20 ngành thể hiện ở hình 2.2 SGK . Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức .
2) Sơ lược phân chia giới động vật.
- Có 8 ngành động vật
+ ĐV không xương sống :7 ngành.
+ ĐV có xương sống: 1 ngành.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK.
- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
- GV nêu câu hỏi:
+ ĐV có vai trò gì trong đời sống con người?
- Các nhóm trao đổi hoàn thành bảng 2.
- Đại diên nhóm lên ghi kết quả và nhóm khác bổ sung.
- HS hoạt động độc lập yêu cầu nêu được:
+ Có lợi nhiều mặt
+ Tác hại đối với người
3) Vai trò của động vật.
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên một số loài có hại .
IV) Kiểm tra- Đánh giá
GV dựa vào kết quả bảng trên - GV hướng dẫn HS tóm tắt lại nội chính ở các hoạt động để tiến tới ghi nhớvà kết luận.
V) Dặn dò
Trả lời câu hỏi SGK.
Chuẩn bị dụng cụ cho buổi thí nghiệm sau.
Tuần 2
Tiết3: thực hành - quan sát
một số động vật nguyên sinh
Ngày soạn: 07/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS nhận biết được nơI sống cuă động vật nguyên sinh cùng cách thu thập và nuôI cấy chúng.
HS quan sát nhận biết trung roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thây được cấu tạo và cách di chuyển của chúng.
Rèn kĩ năng quan sát và cách sử dụng kính hiển vi.
GD ý thức học tập bộ môn.
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên:
Tranh vẽ trùng roi, trùng giày
kính hiển vi, bản kính, lamen
mẫu vật: váng nước xanh , váng cống rãnh.
2) Học sinh
Váng nước xanh, váng cống rãnh.
3) Phương pháp: Phương pháp thực hành
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát trùng giầy .
- GV hướng dẫn HS cách quan sát các thao tác :
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm
+ Nhỏ lên lam kính rảI vài sợi bông để cản tốc độc . soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
+ Quan sát H3.1 SGK tr.14 nhận biết trùng giầy.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
- GV hướng dẫn cách cố định mẫu: Dùng lamen đậy lên giọt nước lấy giấy thấm bớt nước
- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác HS quan sát trùng giầy di chuyển
- GV cho HS làm bài tập SGK tr.15. Chọn câu trả lời đúng
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa nếu cần.
- HS làm việc theo nhóm đã phân công .
- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV
- Lần lượt các thành viên trong lấy mẫu soi dưới kính hiển vi.nhận biết tùng giầy
- Vẽ sơ lược hình dạng trùng giầy .
- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung.
* Hoạt động 2: Quan sát trùng roi
- GV cho HS quan sát H3.2 - 3 SGK tr.15
- GV yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát trùng giầy
- GV gọi đại diện 1 số nhóm lên tiến hành theo các thao tác như hoạt động 1.
-GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.
- Nừu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý .
- GV yêu cầu HS làm bài tập SGK tr.16.
- GV thông báo đáp án đúng.
- HS tự quan sát hình SGK để nhận biết trùng roi.
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn quan sát.
- Các nhóm lên lấy váng xanh ở nước ao để có trùng roi.
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK tr.16 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác nhận xét bổ sung.
IV) Kiểm tra- Đánh giá
GV đánh giá hoạt động trong tiết thực hành của HS
V) Dặn dò
GV cho HS thu dọn phòng thực hành.
Tiết4: trùng roi
Ngày soạn: 07/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS mô tả được cấu tạo trong, ngoài của trùng roi. Nắm được cách dinh dưỡng và cách sinh sản của chúng.
Hiểu được cấu tạo tập đoàn trùng roi và mối quan hệ nguồn gốc giữa DV đơn bào và động vật đa bào.
rèn kĩ năng tư duy áp dụng kiến thức ở bài thực hành.
GD ý thức học tập bộ môn.
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên:
Tranh vẽ cấu tạo trùng roi sinh sản và sự tiến hóa của chúng
Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vốc
Tiêu bản, kính hiển vi
2) Học sinh
3) Phương pháp: vấn đáp kết hợp quan sát và làm việc với SGK.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
- GV yêu cầu nghiên cứu SGk vận dụng kiến thức bài trước. Quan sát hình 4.1- 2 SGK , hoàn thành phiếu học tập
- GV đI đến các nhóm và giúp đỡ các nhóm yếu
-GV kẻ phiếu học tập lên bảng chữa bài.
- GV chữa từng bài tập trong phi
Tiết1: Thế giới động vật đa dạng và phong phú
Ngày soạn: 03/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS hiểu được thế giới động vật đa dạng và phong phú. HS thấy được nước ta được thiên ưu đãi nên có 1 thế giới ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.
Rèn kĩ năng nhận biết các ĐV qua hình vẽ và liên hệ vứi thực tế .
GD ý thức yêu thích môn học
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2) Học sinh
3) Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H1.1- 2 SGK tr.5,6 trả lời câu hỏi:
+ Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?
+ Hãy kể tên loài động trong:
Một mẻ kéo lưới ở biển.
Tát 1 ao cá
Đánh bắt ở hồ.
Chặn dòng nước suối ngâm?
+ Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?
- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bày ong, đàn bướm, đàn kiến?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.
-Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát H1.1- 2SGK. Trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được:…
- HS thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.
1) Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.
- Thế giới động vật rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể trong loài.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát H1.4, hoàn thành bài tập. Điền chú thích.
-GV cho HS chữa nhanh bài tập này.
-GV cho Hs thảo luận rồi trả lời.
+ Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnhở vùng cực?
+ Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực?
+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?
- HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tập.
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm yêu cầu nêu được:
+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ dưới da dày: Giữ nhiệt
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú.
+Nước ta ĐV phong phú ví nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
2) Sự đa dạng về môi trường sống.
- Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.
IV) Kiểm tra- Đánh giá
GV cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài qua việc đọc phần ghi nhớ SGK.
V) Dặn dò
Trả lời câu hỏi SGK.
Làm bảng 1, 2 SGK.
Tiết2: Phân biệt động vật với thực vật.
Đặc điểm chung của động vật.
Ngày soạn: 03/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS phân biệt động vật với thực vật giống nhau và khác nhau như thế nào? Nêu được các đặc điểm của động vậtđể nhận biết chúng trong thiên nhiên.
HS phân biệt được ĐVKXS và ĐVCXS. Vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người.
GD ý thức yêu thích môn học
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên: Mô hình TB thực vật và động vật
2) Học sinh: Chuẩn bị bài cũ và bài mới tốt
3) Phương pháp: Nêu và giảI quyết vấn đề, kết hợp hoạt động theo nhóm.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: ĐV đa dạng và phong phú như thế nào.?
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Đặc điểm chung của động vật
- GV yêu cầu HS quan sát H2.1 hoàn thành bảng 1 SGK tr.9
-GV kẻ bảng 1 lên bảng để HS chữa bài.
-GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như bảng sau:…
-GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận :
+ ĐV giống TV ở điểm nào?
ĐV khác TV ở điểm nào?
* GV yêu cầu HS làm bài tập SGK tr.10.
- GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung.
-GV thông báo đáp án đúngcác ô 1, 3, 4.
-GV yêu cầu HS rút ra kết luận .
- Cá nhân quan sát hình vẽ đọc chú thích và ghi nhớ kiến thức .
- HS trao đổi trong nhóm tìm câu trả lời.
- Đại các nhóm lên bảng ghi kết quả nhóm. Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1 thảo luận tìm câu trả lời yêu cầu nêu được:…
* HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của đọng vật
- 1 vài HS trả lời các em khác nhận xét bổ sung.
- HS theo dõi và tự sửa chữa.
1) Đặc điểm chung của động vật.
- Động vật có những đặc điểm phân biệt với thực vật.
+ Có khả năng di chuyển.
+ Có hệ thần kinh và giác quan.
+ Chủ yếu dị dưỡng.
* Hoạt động 2: Sơ lược phân chia giới động vật
- GV giới thiệu giới động vật được chia thành 20 ngành thể hiện ở hình 2.2 SGK . Chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản.
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức .
2) Sơ lược phân chia giới động vật.
- Có 8 ngành động vật
+ ĐV không xương sống :7 ngành.
+ ĐV có xương sống: 1 ngành.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK.
- GV kẻ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
- GV nêu câu hỏi:
+ ĐV có vai trò gì trong đời sống con người?
- Các nhóm trao đổi hoàn thành bảng 2.
- Đại diên nhóm lên ghi kết quả và nhóm khác bổ sung.
- HS hoạt động độc lập yêu cầu nêu được:
+ Có lợi nhiều mặt
+ Tác hại đối với người
3) Vai trò của động vật.
- Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên một số loài có hại .
IV) Kiểm tra- Đánh giá
GV dựa vào kết quả bảng trên - GV hướng dẫn HS tóm tắt lại nội chính ở các hoạt động để tiến tới ghi nhớvà kết luận.
V) Dặn dò
Trả lời câu hỏi SGK.
Chuẩn bị dụng cụ cho buổi thí nghiệm sau.
Tuần 2
Tiết3: thực hành - quan sát
một số động vật nguyên sinh
Ngày soạn: 07/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS nhận biết được nơI sống cuă động vật nguyên sinh cùng cách thu thập và nuôI cấy chúng.
HS quan sát nhận biết trung roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thây được cấu tạo và cách di chuyển của chúng.
Rèn kĩ năng quan sát và cách sử dụng kính hiển vi.
GD ý thức học tập bộ môn.
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên:
Tranh vẽ trùng roi, trùng giày
kính hiển vi, bản kính, lamen
mẫu vật: váng nước xanh , váng cống rãnh.
2) Học sinh
Váng nước xanh, váng cống rãnh.
3) Phương pháp: Phương pháp thực hành
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát trùng giầy .
- GV hướng dẫn HS cách quan sát các thao tác :
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm
+ Nhỏ lên lam kính rảI vài sợi bông để cản tốc độc . soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
+ Quan sát H3.1 SGK tr.14 nhận biết trùng giầy.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
- GV hướng dẫn cách cố định mẫu: Dùng lamen đậy lên giọt nước lấy giấy thấm bớt nước
- GV yêu cầu lấy 1 mẫu khác HS quan sát trùng giầy di chuyển
- GV cho HS làm bài tập SGK tr.15. Chọn câu trả lời đúng
- GV thông báo kết quả đúng để HS tự sửa chữa nếu cần.
- HS làm việc theo nhóm đã phân công .
- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác của GV
- Lần lượt các thành viên trong lấy mẫu soi dưới kính hiển vi.nhận biết tùng giầy
- Vẽ sơ lược hình dạng trùng giầy .
- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung.
* Hoạt động 2: Quan sát trùng roi
- GV cho HS quan sát H3.2 - 3 SGK tr.15
- GV yêu cầu cách lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát trùng giầy
- GV gọi đại diện 1 số nhóm lên tiến hành theo các thao tác như hoạt động 1.
-GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng nhóm
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.
- Nừu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý .
- GV yêu cầu HS làm bài tập SGK tr.16.
- GV thông báo đáp án đúng.
- HS tự quan sát hình SGK để nhận biết trùng roi.
- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấy mẫu để bạn quan sát.
- Các nhóm lên lấy váng xanh ở nước ao để có trùng roi.
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK tr.16 để trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác nhận xét bổ sung.
IV) Kiểm tra- Đánh giá
GV đánh giá hoạt động trong tiết thực hành của HS
V) Dặn dò
GV cho HS thu dọn phòng thực hành.
Tiết4: trùng roi
Ngày soạn: 07/ 09/2007
Ngày dạy: / /2007
I) Mục tiêu
HS mô tả được cấu tạo trong, ngoài của trùng roi. Nắm được cách dinh dưỡng và cách sinh sản của chúng.
Hiểu được cấu tạo tập đoàn trùng roi và mối quan hệ nguồn gốc giữa DV đơn bào và động vật đa bào.
rèn kĩ năng tư duy áp dụng kiến thức ở bài thực hành.
GD ý thức học tập bộ môn.
II) Chuẩn bị
1) Giáo viên:
Tranh vẽ cấu tạo trùng roi sinh sản và sự tiến hóa của chúng
Tranh vẽ cấu tạo tập đoàn vôn vốc
Tiêu bản, kính hiển vi
2) Học sinh
3) Phương pháp: vấn đáp kết hợp quan sát và làm việc với SGK.
III) Hoạt động dạy học
1) ổn định lớp (1 phút)
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
- GV yêu cầu nghiên cứu SGk vận dụng kiến thức bài trước. Quan sát hình 4.1- 2 SGK , hoàn thành phiếu học tập
- GV đI đến các nhóm và giúp đỡ các nhóm yếu
-GV kẻ phiếu học tập lên bảng chữa bài.
- GV chữa từng bài tập trong phi
 








Các ý kiến mới nhất