Tìm kiếm Giáo án
giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quốc Thịnh
Ngày gửi: 02h:26' 06-04-2008
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quốc Thịnh
Ngày gửi: 02h:26' 06-04-2008
Dung lượng: 127.5 KB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Soạn:17/4/2007
Giảng:8a:../4/2007
8b:../4/2007
8c:../4/2007
Chương 6: dung dịch
Tiết 60: dung dịch
Mục tiêu
Hiểu khái niệm: dung môi, chất tan, chất tan, dung dịch
Hiểu khái niệm: dd bão hoà, dd chưa bão hoà và hiểu đựoc những biện pháp thúc đẩy sự hoà tan của chất rắn trong nước được nhanh hơn.
Biết cách pha chế một dd bão hoà và một dd chưa bão hoà
Chuẩn bị
Hoá chất : đường, nước, dầu ăn, xăng
Dụng cụ : cốc, đũa thuỷ tinh, bát sứ
Tiến trình bài giảng
Tổ chức (2):8a: 8b:.. 8c…
Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: Hình thành khái niệm: Dung môi - chất tan - dung dịch
Giáo viên hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1
HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm Giáo viên cho HS biết chất nào gọi là Dung môi - chất tan - dung dịch
HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
HS khác quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
HS kết luận: Xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn
Giáo viên hướng dẫn HS đưa ra kết luận về dung môi, chất tan, dung dịch
HS hiểu các khái niệm trên
Giáo viên đưa ra một số ví dụ
HS xác định xem đó có phải là dung dịch không
HĐ 2: hiểu khái niệm Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà
HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm hoà tan đường vào trong nước tạo dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
HS đưa ra khái niệm về dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
HĐ 3: biện pháp thúc đẩy quá trình hoà tan chát rắn trong nước
Giáo viên cho HS căn cứ vào thực tế hoà tan các chất rắn trong nước , nêu biện pháp thúc đẩy sự hoà tan các chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
HS giải thích tính khoa học của các biện pháp thúc đẩy sự hoà tan các chất rắn trong nước
Dung môi - chất tan - dung dịch
Thí nghiệm 1:
Cho 1 thìa đường vào cốc nước, khuấy nhẹ
Đường tan trong nước tạo thành nước đường
Đường là chất tan, nước là dung môi, nước đường là dung dịch
Thí nghiệm 2:
Cho dầu ăn vào côc thứ nhất đựng xăng, cốc thứ 2 đựng nước
Xăng hoà tan được dầu ăn, nước không hoà tan được dầu ăn
Xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn
Kết luận :
Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch
Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà
Tại một nhiệt độ xác định:
Dung dịch bão hoà là dd không thể hoà tan thêm chất tan
Dung dịch chưa bão hoà là dd có thể hoà tan thêm chất tan
Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn?
Khuấy dung dịch: tạo sự tiếp xúc nhiều hơn giữa chất rắn và các phân tử nước
Đun nóng dung dịch
Nghiền nhỏ chất rắn
Củng cố
Tóm tắt ý chính toàn bài
Trả lời các câu hỏi trong bài tập 1
Hướng dẫn học ở nhà
Học bài và làm bài tập về nhà số 3, 4, 5, 5.
Hướng dẫn làm bài tập 5
Soạn:18/4/2007
Giảng:8a:../4/2007
8b:../4/2007
8c:../4/2007
Tiết 61: độ tan của một chất trong nước
Mục tiêu:
Bằng thực nghiệm HS nhận biết được chất tan và chất không tan trong nước
Hiểu được độ tan của một chất trong nước
Biết những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong nước
Chuẩn bị
Hoá chất : CaCO3 , nước , muối ăn
Dụng cụ: phễu, giấy lọc, cốc thuỷ tinh, kính, đèn cồn , ồng nghiệm.
Bảng tính tan của một số axit bazơ và muối
Tiến trình bài giảng
Tổ chức (2) 8a: 8b: 8c:
Kiểm tra bài cũ (5)
HS 1: Làm bài tập 5,6
HS 2: Thế nào là dd bão hoà, dd chưa bão hoà. Các biện pháp để quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: Nghiên cứu chất tan, chất không tan
HS các nhóm làm thí nghiệm 1
HS khác quan sát, nêu hiện tượng, kết luận đá vôi không tan trong nước
Giáo viên cho HS làm thí nghiệm 2
Hoà tan muối ăn vào trong nước
HS khác quan sát và nêu hiện tượng
HS đưa ra kết luận muối ăn tan được trong nước
Giáo viên cho HS thấy được có chất tan trong nuứơc, có chất không tan trong nước có chất tan ít , có chất tan nhiều
Giáo viên đưa ra tính tan của một số axit, bazơ, muối trong nước
HS xem bảng tính tan và hiểu cách tra bảng
HS tra bảng và nêu tính tan của muối
HĐ 2: Khái niệm về độ tan
Giáo viên đưa ra định nghĩa về độ tan, lấy ví dụ : ở 250C độ tan của đường là 204g, của NaCl là 36 g.
HS dưa vào thực tế phát biểu những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và độ tan của chất khí trong nước
Nhiều trường hợp nhiệt độ tăng thì độ tan của chất rắn tăng
Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng khi ta tăng áp suất và giảm nhiệt độ
18
15
Chất tan và chất không tan
Thí nghiệm về tính tan của một chất trong nước
Thí nghiệm 1: Cho và mẩu CaCO3 vào nước, lắc mạnh
Kết luận : CaCO3 không tan trong nước
Thí nghiệm 2: Cho một ít muối ăn vào nước rồi lắc mạnh. Muối ăn tan trong nước
Kết luận: NaCl tan được trong nước
Có chất không tan và có chất tan trong nước, có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước
Tính tan của một số axit, bazơ, muối
Axit: hầu hết tan được trong nước
( trừ H2SiO3)
Bazơ: phần lớn không tan trong nước
Muối:
Những muối natri, kali đều tan
Những muối nitrat đều tan
Phần lớn những muối clorua, sunfat tan được
Phần lớn các muối cacbonat không tan
Độ tan của một chất trong nước
Định nghĩa
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đố hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ
Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
Củng cố (5)
Tóm tắt ý chính toàn bài
Sử dụng bài tập 1, 2 để củng cố
Hướng dẫn học ở nhà (3)
Học bài và làm bài tập 3, 4, 5.
Hướng dẫn làm bài tập 5
Soạn:19/4/2007
Giảng:8a:../4/2007
8b:../4/2007
8c:../4/2007
Tiết 62+ 63: nồng độ dung dịch
Mục tiêu
Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm, nồng độ mol và nhớ được các công thức tính nồng độ
Biết vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dd và những đại lượng liên quan đến dung dịch như khối lượng chất tan, khối lượng dung môi, khối lượng dung dịch, thể tích dung dịch và thể tích dung môi
Chuẩn bị
Tiến trình bài giảng
Tiết 1
Tổ chức (2)
Kiểm tra bài cũ (5)
HS 1: làm bài tập 4
HS 2: Thế nào là độ tan, các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: nồng độ % của dd
Giáo viên đưa ra khái niệm về nồng độ %. Giáo viên lấy VD giảng giải để HS hiểu
Giáo viên đưa ra công thức tính nồng đô % và ý nghĩa các đại lượng có trong đó
HS rút ra cách tính khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch
HĐ 2: Luyện tập về nồng độ %
Giáo viên đưa ra VD 1
HS xác định các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm
HS tiến hành tìm khối lượng của dd
Tiến hành tìm nồng độ của dd
Giáo viên đưa ra VD 2:
HS các nhóm làm VD 2:
Xác định yêu cầu của bài , xác định các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm trong bài toán
HS áp dụng công thức tính để rút ra cách tính khối lượng chất tan
HS đọc VD 3: và xác định các đại lượng đã cho trong bài , xác định các đại lượng cần tìm
Giáo viên hướng dẫn HS tìm các đại lượng theo yêu cầu
Tìm khối lượng dd đường pha chế
Tìm khối lượng nước cần dùng cho pha chế
10
22
Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Công thức tính :
Khối lượng dd = khối lượng dung môi
+ khối lượng chất tan
VD 1: Hoà tan 15 gam NaCl vào 45gam nước. Tính nồng độ % của dd.
Tìm khối lượng của dd NaCl:
mdd = 15 +45 = 60 gam
- Tìm nồng độ % của dd:
C% = 15 ( 100% : 60 = 25%
VD 2: Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14%. Tính khối lượng của H2SO4 có trong 150 gam dung dịch.
Khối lượng H2SO4 có trong 150 g dung dịch 14% là:
14 ( 150 : 100 = 21 (g)
VD 3: Hoà tan 50 g đường vào nước được dd đường có nồng độ 25% . Hãy tính:
Khối lượng dd đường pha chế được
Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
Khối lượng dd đường pha chế được:
mdd = 100( 50 : 25 = 200 (g)
Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
mdm = 200 -50 = 150 (g) nước
Củng cố (3)
Nhắc lại ý nghĩa của nồng độ %
Công thức tính nồng độ %
Cách làm bài tập tính nồng độ %
Hướng dẫn học ở nhà(3)
Học bài và làm bài tập 1, 5, 6
Hướng dẫn làm bài tập 6
Tiết 2
Tiến trình bài giảng
Tổ chức (2)
Kiểm tra bài cũ (5)
HS 1: Làm bài tập 5
HS 2: nồng độ % của dd cho biết gì? Công thức tính nồng độ %
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: khái niệm về nồng độ mol của dd
HS đọc khái niệm về nồng độ mol của dd
Từ khái niệm HS nêu công thức tính nồng độ mol và giải thích ý nghĩa của các đại lượng
HĐ 2: Luyện tập
Giáo viên đưa ra ví dụ1:
HS đọc và xác định các đại lượng đã cho
Xác định các đại lưọng cầ
Giảng:8a:../4/2007
8b:../4/2007
8c:../4/2007
Chương 6: dung dịch
Tiết 60: dung dịch
Mục tiêu
Hiểu khái niệm: dung môi, chất tan, chất tan, dung dịch
Hiểu khái niệm: dd bão hoà, dd chưa bão hoà và hiểu đựoc những biện pháp thúc đẩy sự hoà tan của chất rắn trong nước được nhanh hơn.
Biết cách pha chế một dd bão hoà và một dd chưa bão hoà
Chuẩn bị
Hoá chất : đường, nước, dầu ăn, xăng
Dụng cụ : cốc, đũa thuỷ tinh, bát sứ
Tiến trình bài giảng
Tổ chức (2):8a: 8b:.. 8c…
Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: Hình thành khái niệm: Dung môi - chất tan - dung dịch
Giáo viên hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1
HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm Giáo viên cho HS biết chất nào gọi là Dung môi - chất tan - dung dịch
HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
HS khác quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
HS kết luận: Xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn
Giáo viên hướng dẫn HS đưa ra kết luận về dung môi, chất tan, dung dịch
HS hiểu các khái niệm trên
Giáo viên đưa ra một số ví dụ
HS xác định xem đó có phải là dung dịch không
HĐ 2: hiểu khái niệm Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà
HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm hoà tan đường vào trong nước tạo dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
HS đưa ra khái niệm về dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
HĐ 3: biện pháp thúc đẩy quá trình hoà tan chát rắn trong nước
Giáo viên cho HS căn cứ vào thực tế hoà tan các chất rắn trong nước , nêu biện pháp thúc đẩy sự hoà tan các chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
HS giải thích tính khoa học của các biện pháp thúc đẩy sự hoà tan các chất rắn trong nước
Dung môi - chất tan - dung dịch
Thí nghiệm 1:
Cho 1 thìa đường vào cốc nước, khuấy nhẹ
Đường tan trong nước tạo thành nước đường
Đường là chất tan, nước là dung môi, nước đường là dung dịch
Thí nghiệm 2:
Cho dầu ăn vào côc thứ nhất đựng xăng, cốc thứ 2 đựng nước
Xăng hoà tan được dầu ăn, nước không hoà tan được dầu ăn
Xăng là dung môi của dầu ăn, nước không là dung môi của dầu ăn
Kết luận :
Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch
Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà
Tại một nhiệt độ xác định:
Dung dịch bão hoà là dd không thể hoà tan thêm chất tan
Dung dịch chưa bão hoà là dd có thể hoà tan thêm chất tan
Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn?
Khuấy dung dịch: tạo sự tiếp xúc nhiều hơn giữa chất rắn và các phân tử nước
Đun nóng dung dịch
Nghiền nhỏ chất rắn
Củng cố
Tóm tắt ý chính toàn bài
Trả lời các câu hỏi trong bài tập 1
Hướng dẫn học ở nhà
Học bài và làm bài tập về nhà số 3, 4, 5, 5.
Hướng dẫn làm bài tập 5
Soạn:18/4/2007
Giảng:8a:../4/2007
8b:../4/2007
8c:../4/2007
Tiết 61: độ tan của một chất trong nước
Mục tiêu:
Bằng thực nghiệm HS nhận biết được chất tan và chất không tan trong nước
Hiểu được độ tan của một chất trong nước
Biết những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong nước
Chuẩn bị
Hoá chất : CaCO3 , nước , muối ăn
Dụng cụ: phễu, giấy lọc, cốc thuỷ tinh, kính, đèn cồn , ồng nghiệm.
Bảng tính tan của một số axit bazơ và muối
Tiến trình bài giảng
Tổ chức (2) 8a: 8b: 8c:
Kiểm tra bài cũ (5)
HS 1: Làm bài tập 5,6
HS 2: Thế nào là dd bão hoà, dd chưa bão hoà. Các biện pháp để quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: Nghiên cứu chất tan, chất không tan
HS các nhóm làm thí nghiệm 1
HS khác quan sát, nêu hiện tượng, kết luận đá vôi không tan trong nước
Giáo viên cho HS làm thí nghiệm 2
Hoà tan muối ăn vào trong nước
HS khác quan sát và nêu hiện tượng
HS đưa ra kết luận muối ăn tan được trong nước
Giáo viên cho HS thấy được có chất tan trong nuứơc, có chất không tan trong nước có chất tan ít , có chất tan nhiều
Giáo viên đưa ra tính tan của một số axit, bazơ, muối trong nước
HS xem bảng tính tan và hiểu cách tra bảng
HS tra bảng và nêu tính tan của muối
HĐ 2: Khái niệm về độ tan
Giáo viên đưa ra định nghĩa về độ tan, lấy ví dụ : ở 250C độ tan của đường là 204g, của NaCl là 36 g.
HS dưa vào thực tế phát biểu những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và độ tan của chất khí trong nước
Nhiều trường hợp nhiệt độ tăng thì độ tan của chất rắn tăng
Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng khi ta tăng áp suất và giảm nhiệt độ
18
15
Chất tan và chất không tan
Thí nghiệm về tính tan của một chất trong nước
Thí nghiệm 1: Cho và mẩu CaCO3 vào nước, lắc mạnh
Kết luận : CaCO3 không tan trong nước
Thí nghiệm 2: Cho một ít muối ăn vào nước rồi lắc mạnh. Muối ăn tan trong nước
Kết luận: NaCl tan được trong nước
Có chất không tan và có chất tan trong nước, có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước
Tính tan của một số axit, bazơ, muối
Axit: hầu hết tan được trong nước
( trừ H2SiO3)
Bazơ: phần lớn không tan trong nước
Muối:
Những muối natri, kali đều tan
Những muối nitrat đều tan
Phần lớn những muối clorua, sunfat tan được
Phần lớn các muối cacbonat không tan
Độ tan của một chất trong nước
Định nghĩa
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đố hoà tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ
Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
Củng cố (5)
Tóm tắt ý chính toàn bài
Sử dụng bài tập 1, 2 để củng cố
Hướng dẫn học ở nhà (3)
Học bài và làm bài tập 3, 4, 5.
Hướng dẫn làm bài tập 5
Soạn:19/4/2007
Giảng:8a:../4/2007
8b:../4/2007
8c:../4/2007
Tiết 62+ 63: nồng độ dung dịch
Mục tiêu
Biết ý nghĩa của nồng độ phần trăm, nồng độ mol và nhớ được các công thức tính nồng độ
Biết vận dụng công thức để tính các loại nồng độ của dd và những đại lượng liên quan đến dung dịch như khối lượng chất tan, khối lượng dung môi, khối lượng dung dịch, thể tích dung dịch và thể tích dung môi
Chuẩn bị
Tiến trình bài giảng
Tiết 1
Tổ chức (2)
Kiểm tra bài cũ (5)
HS 1: làm bài tập 4
HS 2: Thế nào là độ tan, các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: nồng độ % của dd
Giáo viên đưa ra khái niệm về nồng độ %. Giáo viên lấy VD giảng giải để HS hiểu
Giáo viên đưa ra công thức tính nồng đô % và ý nghĩa các đại lượng có trong đó
HS rút ra cách tính khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch
HĐ 2: Luyện tập về nồng độ %
Giáo viên đưa ra VD 1
HS xác định các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm
HS tiến hành tìm khối lượng của dd
Tiến hành tìm nồng độ của dd
Giáo viên đưa ra VD 2:
HS các nhóm làm VD 2:
Xác định yêu cầu của bài , xác định các đại lượng đã cho và các đại lượng cần tìm trong bài toán
HS áp dụng công thức tính để rút ra cách tính khối lượng chất tan
HS đọc VD 3: và xác định các đại lượng đã cho trong bài , xác định các đại lượng cần tìm
Giáo viên hướng dẫn HS tìm các đại lượng theo yêu cầu
Tìm khối lượng dd đường pha chế
Tìm khối lượng nước cần dùng cho pha chế
10
22
Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Công thức tính :
Khối lượng dd = khối lượng dung môi
+ khối lượng chất tan
VD 1: Hoà tan 15 gam NaCl vào 45gam nước. Tính nồng độ % của dd.
Tìm khối lượng của dd NaCl:
mdd = 15 +45 = 60 gam
- Tìm nồng độ % của dd:
C% = 15 ( 100% : 60 = 25%
VD 2: Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14%. Tính khối lượng của H2SO4 có trong 150 gam dung dịch.
Khối lượng H2SO4 có trong 150 g dung dịch 14% là:
14 ( 150 : 100 = 21 (g)
VD 3: Hoà tan 50 g đường vào nước được dd đường có nồng độ 25% . Hãy tính:
Khối lượng dd đường pha chế được
Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
Khối lượng dd đường pha chế được:
mdd = 100( 50 : 25 = 200 (g)
Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
mdm = 200 -50 = 150 (g) nước
Củng cố (3)
Nhắc lại ý nghĩa của nồng độ %
Công thức tính nồng độ %
Cách làm bài tập tính nồng độ %
Hướng dẫn học ở nhà(3)
Học bài và làm bài tập 1, 5, 6
Hướng dẫn làm bài tập 6
Tiết 2
Tiến trình bài giảng
Tổ chức (2)
Kiểm tra bài cũ (5)
HS 1: Làm bài tập 5
HS 2: nồng độ % của dd cho biết gì? Công thức tính nồng độ %
Bài giảng
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
T
Nội dung
HĐ 1: khái niệm về nồng độ mol của dd
HS đọc khái niệm về nồng độ mol của dd
Từ khái niệm HS nêu công thức tính nồng độ mol và giải thích ý nghĩa của các đại lượng
HĐ 2: Luyện tập
Giáo viên đưa ra ví dụ1:
HS đọc và xác định các đại lượng đã cho
Xác định các đại lưọng cầ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất