giáo án 10 tự chọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 27-12-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 424
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 27-12-2012
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :
Tuần : 01
Tiết : 01 BÀI DẠY :
I/- MỤC TIÊU:
- Kiến thức trọng tâm:
- Củng cố khái niệm sự điện li-axit-bazơ-muối
- Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, viết PTĐL của axit, bazo, muối
- Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Tích cực, siêng năng, ôn tập thường xuyên các kiến thức cũ.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
* GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.
* HS : ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10
IV/-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
V/-NỘI DUNG
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1.
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về sự điện li,chất điện li,axit,bazo.muối
-HS làm việc theo nhóm,sau đó các nhóm trình bày, gv bổ sung
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS làm bài tập viết PTĐL
HS nhận bài tập và làm việc theo nhóm
Hoạt động 3
GV giao bài tập tính nồng độ mol/l của các ion
Bài 1. Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 2M tác dụng với 100ml dung dịch Na2SO4 1M thu được dung dịch A và kết tủa B .Tính khối lượng kết tủa A,tính nồng độ mol/l của các io trong dung dịch thu được
GV bổ sung công thức tính nồng độ mol/l
HS nhận bài tập và làm
Bài 3. Hoà tan 5,85g NaCl,7,45gKCl vào 500ml H2O được dung dịch A .Tính nồng độ mol/l của các ion trong A.Để kết tủa hết ion Cl- cần ? ml AgNO3
-GV hướng dẫn HS làm
I/- Kiến thức cần nhớ
SGK
II/- Bài tập
Bài 1.Viết PT điện li của các chất sau
Na2SO4 (2Na+ + SO42-
BaCl2 ( Ba2+ + 2Cl-
FeCl3 ( Fe3+ + 3Cl-
Al2(SO4)3(Al3+ + 3S O42-
CuSO4 ( Cu2+ + SO42_
H3PO4 ( H+ + H2PO4_
H2PO4_ ( H+ + HPO4-
HPO4- ( H+ + PO43-
H2S ( H+ + HS-
HS- ( H+ + S2-
CH3COOH ( CH3COO- + H+
NaOH ( Na+ + OH-
Ba(OH)2 ( Ba2+ + 2OH-
Bài 2.
Số mol của bairihidroxit là 0.2mol
Số mol của narisunfat là 0,1mol
Ba(OH)2 + Na2SO4 (BaSO4 +2NaOH
0,1 0,1 0,1 0,2
Khối lượng barisunfat=,01.233=23,3g
Trong dung dịch A có 0,2mol NaOH,0,1mol Ba(OH)2
NaOH ( Na+ + OH-
0,2 0,2 0,2
Ba(OH)2 ( Ba2+ + 2OH-
0,1 0,1 0,2
[OH-] =0,4:0,2=2M,[Ba2+]=0,1/0,2=0,5
[Na+] =0,2:0,2=1M
Bài 3
n NaCl=0,1mol,n KCl=0,1mol
KCl (K+ + Cl-
0,1 0,1 0,1
NaCl (Na+ +Cl-
0,1 0,1 0,1
[Na+] =,01:0,5=0,2M=[K+]
Ag+ + Cl- (AgCl
0,2 0,2
Thể tích dung dịch AgNO3=0,2(l)
Bài tập về nhà
1. Tính nồng độ mol/l của các ion trong các dung dịch sau: NaClO4,0,02M,KMnO4 0,015M,
HBr 0,01M
2. Cho 500ml dung dịch AgNO3 1M(d=1,2g/ml) vào 300ml dung dịch HCl 2M(d=1,5g/ml).Tính nồng độ mol của các chất tạo thành sau khi pha trộn,biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Ngày soạn :
Tuần : 02
Tiết : 02 BÀI DẠY :
I/- MỤC TIÊU
Tuần : 01
Tiết : 01 BÀI DẠY :
I/- MỤC TIÊU:
- Kiến thức trọng tâm:
- Củng cố khái niệm sự điện li-axit-bazơ-muối
- Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập, viết PTĐL của axit, bazo, muối
- Tư tưởng, liên hệ thực tế, giáo dục hướng nghiệp:
Tích cực, siêng năng, ôn tập thường xuyên các kiến thức cũ.
II/- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Đàm thoại phức hợp.
III/- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
* GV : bài tập vận dụng; bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng nhỏ.
* HS : ôn lại kiến thức hóa học cơ bản của lớp 10
IV/-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY.
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
V/-NỘI DUNG
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1.
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về sự điện li,chất điện li,axit,bazo.muối
-HS làm việc theo nhóm,sau đó các nhóm trình bày, gv bổ sung
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS làm bài tập viết PTĐL
HS nhận bài tập và làm việc theo nhóm
Hoạt động 3
GV giao bài tập tính nồng độ mol/l của các ion
Bài 1. Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 2M tác dụng với 100ml dung dịch Na2SO4 1M thu được dung dịch A và kết tủa B .Tính khối lượng kết tủa A,tính nồng độ mol/l của các io trong dung dịch thu được
GV bổ sung công thức tính nồng độ mol/l
HS nhận bài tập và làm
Bài 3. Hoà tan 5,85g NaCl,7,45gKCl vào 500ml H2O được dung dịch A .Tính nồng độ mol/l của các ion trong A.Để kết tủa hết ion Cl- cần ? ml AgNO3
-GV hướng dẫn HS làm
I/- Kiến thức cần nhớ
SGK
II/- Bài tập
Bài 1.Viết PT điện li của các chất sau
Na2SO4 (2Na+ + SO42-
BaCl2 ( Ba2+ + 2Cl-
FeCl3 ( Fe3+ + 3Cl-
Al2(SO4)3(Al3+ + 3S O42-
CuSO4 ( Cu2+ + SO42_
H3PO4 ( H+ + H2PO4_
H2PO4_ ( H+ + HPO4-
HPO4- ( H+ + PO43-
H2S ( H+ + HS-
HS- ( H+ + S2-
CH3COOH ( CH3COO- + H+
NaOH ( Na+ + OH-
Ba(OH)2 ( Ba2+ + 2OH-
Bài 2.
Số mol của bairihidroxit là 0.2mol
Số mol của narisunfat là 0,1mol
Ba(OH)2 + Na2SO4 (BaSO4 +2NaOH
0,1 0,1 0,1 0,2
Khối lượng barisunfat=,01.233=23,3g
Trong dung dịch A có 0,2mol NaOH,0,1mol Ba(OH)2
NaOH ( Na+ + OH-
0,2 0,2 0,2
Ba(OH)2 ( Ba2+ + 2OH-
0,1 0,1 0,2
[OH-] =0,4:0,2=2M,[Ba2+]=0,1/0,2=0,5
[Na+] =0,2:0,2=1M
Bài 3
n NaCl=0,1mol,n KCl=0,1mol
KCl (K+ + Cl-
0,1 0,1 0,1
NaCl (Na+ +Cl-
0,1 0,1 0,1
[Na+] =,01:0,5=0,2M=[K+]
Ag+ + Cl- (AgCl
0,2 0,2
Thể tích dung dịch AgNO3=0,2(l)
Bài tập về nhà
1. Tính nồng độ mol/l của các ion trong các dung dịch sau: NaClO4,0,02M,KMnO4 0,015M,
HBr 0,01M
2. Cho 500ml dung dịch AgNO3 1M(d=1,2g/ml) vào 300ml dung dịch HCl 2M(d=1,5g/ml).Tính nồng độ mol của các chất tạo thành sau khi pha trộn,biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Ngày soạn :
Tuần : 02
Tiết : 02 BÀI DẠY :
I/- MỤC TIÊU
 








Các ý kiến mới nhất