giao an 10 chuong 3 nam hoc 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Danh
Ngày gửi: 19h:40' 25-04-2013
Dung lượng: 520.0 KB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Thầy Danh
Ngày gửi: 19h:40' 25-04-2013
Dung lượng: 520.0 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Bài 12 : LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu :
-Vì sao các nguyên tử lại liên kết lại với nhau.
-Sự tạo thành ion , ion đơn nguyên tử ,ion đa nguyên tử .
-Định nghĩa liên kết ion .
-Khái niệm tinh thể ion , tính chất chung của hợp chất ion .
2. Kĩ năng
-Viết cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
-Xác định ion đơn nguyên tử ,ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
3. Thái độ
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Gv : hình vẽ biểu diễn sự cho và nhận electron .
Học sinh :
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
Phương pháp diễn giảng , đàm thoại gợi mở kết hợp với sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan.
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn Định và Tổ Chức Lớp Học
2. Kiểm Tra Bài Cũ
3. Vào Bài Mới :
Hoạt Động Của GV
Hoạt Động Của HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Gv yêu cầu học sinh tính số proton và electron của nguyên tử Na (Z=11), Cl (Z=17).
Gv đặt câu hỏi :
- Những hạt nào mang điện?
- Hãy cho biết nguyên tử Na có trung hòa về điện không ?
- Nếu nguyên tử nhường hay nhận electron thì nguyên tử có trung hòa về điện không ?
Hoạt động 2 : Gv gọi học sinh nhắc lại kiến thức cũ
- Các nguyên tử kim loại có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?
- Đặc trưng của tính kim loại ? ( nhường hay nhận electron )
- Trong phản ứng hóa học , để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm ( có 8 e hoặc 2e giống như heli ) nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành ion dương được gọi là cation.
GV gọi học sinh lên bảng viết cấu hình electron của nguyên tử và ion
Hoạt động 3 : Gv đưa phiếu học tập
1. Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng là phi kim ?
2. Đặc trưng tính phi kim ?
3. Vậy để đạt cấu hình electron bền như khí hiếm thì các nguyên tử phi kim tiến hành cho hay nhận electron ?
Gv nhận xét và rút ra kết luận về sự hình thành ion âm .
Hoạt động 4 : Gv giải thích cho học sinh biết ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Gv gọi học sinh cho ví dụ
Hoạt động 5 : Gv dùng hình vẽ mô tả phản ứng cháy của Na trong khí Clo .
-Nguyên tử Na ngường 1 electron cho nguyên tử Cl để biến đổi thành cation Na+ .
- Nguyên tử Cl nhận 1 electron của nguyên tử Na để biến đổi thành anion Cl- .
Gv gọi học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng
Học sinh xác định số proton, electron .
Hạt electron và proton mang điện.
Nguyên tử Na, Cl trung hòa về điện .
Nếu nguyên tử nhường hay nhận electron thì số proton và số electron khác nhau nên không trung hòa về điện
Học sinh lên bảng viết cấu hình electron của nguyên tử và ion
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày lên bảng .
Học sinh cho các ví dụ
Học sinh nhận xét bạn cho ví dụ đúng hay sai .
Học sinh lên bảng viết phản ứng hóa học .
I. Sự tạo thành ion , cation , anion
1. Ion , cation , anion
a. Sự tạo thành ion
- Nguyên tử trung hòa về điện .
- Khi nguyên tử nhường hay nhận electron nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion .
b. Sự tạo thành cation
Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm , các nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường đi electron cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion dương gọi là cation .
VD :
1s22s22p63s1 1s22s22p6 .Cation natri
1s22s22p63s2 1s22s22p6
1s22s22p63s23p1 1s22s22p6
Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại
c. Sự tạo thành anion
Để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm , các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron từ nguyên tử các nguyên tố khác trở thành ion âm gọi là anion .
Vd :
1s22s22p5 1s22s22p6
Anion florua
1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p6
Anion clorua
1s22s22p4 1s22s22p6 Anion oxit
 









Các ý kiến mới nhất