Tìm kiếm Giáo án
giải pháp hữu ích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 08-07-2008
Dung lượng: 327.3 KB
Số lượt tải: 247
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 08-07-2008
Dung lượng: 327.3 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích:
0 người
Phần I: MỞ ĐẦU
Nhằm thực hiện mục tiêu của ngành giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước. Mặt khác, nhằm thực hiện cuộc vận động hai không với bốn nội dung của bộ giáo dục. Bản thân là một giáo viên đứng lớp giảng dạy bộ môn Hóa Học với tình hình 97% học sinh là con em đồng bào dân tộc ít người nên việc lĩnh hội kiến thức là hết sức khó khăn.Mặt khác, Hóa học là một môn học hoàn toàn mới lạ đối với HS ở THCS, mà khối lượng kiến thức HS cần lĩnh hội tương đối nhiều. Phần lớn các bài gồm những khái niệm mới, rất trừu tượng, khó hiểu. Do đó, giáo viên tìm ra phương pháp dạy học gây được hứng thú học tập bộ môn giúp các em chủ động lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng, không gượng ép. Khi HS có hứng thú, niềm say mê với môn Hóa sẽ giúp HS phát huy được năng lực tư duy, óc sáng tạo, khả năng tự học và óc sáng tạo. Để từ đó nâng cao chất lượng bộ môn nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục là vấn đề hết sức quan trọng. Chính vì vậy, Tôi nghĩ đổi mới phương pháp dạy học phải thể hiện được hai tính chất cơ bản sau:
Một là: Phát huy tính tích cực, năng lực tư duy, óc sáng tạo, khả năng tự học và óc sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.
Hai là: Giảng dạy và học tập phải gắn liền với cuộc sống sản xuất, học đi đôi với hành.
Trong vài thập kỷ gần đây chủ yếu thực hiện phương pháp "thuyết trình kết hợp với đàm thoại" nhưng thực chất "thầy truyền đạt, trò tiếp nhận ghi nhớ" là chủ yếu hoặc"thầy đọc, trò chép". Dạy học theo kiểu nhồi nhét kiến thức, dạy chay. Đó là những biểu hiện suy thoái đáng ngại về phương pháp dạy học nói chung và dạy học Hóa Học nói riêng. Với lối dạy đó không thể thực hiện được mục tiêu ở trên được, đông thời không thể đáp ứng được yêu cầu của xã hội trên con đường công nghiêp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như xu thế dạy học tích cực phổ biến trên thế giới.
Phần II NỘI DUNG
A. Cơ sở lí luận và thực tiễn:
I. Dựa trên cơ sở khoa học của hóa học:
- Một là: Nghiên cứu những sự kiện, khái niệm, định luật, học thuyết.
- Hai là: Tìm hiểu phương pháp kĩ thuật chủ yếu .
- Ba là: Rèn cho học sinh những kĩ năng, kĩ xảo thực hành thí nghiệm là đặc trưng của hóa học và cần thiết cho đời sống lao động sản xuất.
II. Mục tiêu ý nghĩa:
Hóa học là khoa học vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực nghiệm, có nhiều khả năng giúp học sinh phát triển tư duy, năng lực nhận thức nếu việc dạy và học môn học này được tổ chức đúng đắng, khoa học. Do vậy, việc dạy của giáo viên là làm cho học sinh nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tích cực, tự giác và chủ động. Trên cơ sở đó phát triển năng lực nhận thức như: tri giác, trí nhớ, tư duy, hứng thú học tập, kĩ năng sáng tạo đồng thời phát tirển năng lực hành động như: tư duy logíc, trí thông minh, óc sáng tạo, kĩ năng tự học và hình thành thế giơí quan duy vật biện chứng. Do đó, giáo viên phải chuẩn bị về mặt tâm lí giáo dục, động cơ để giúp học sinh sẵn sàng học tập, kích thích và duy trì hứng thú của học sinh đối với việc học Hóa Học, truyền thụ những kiến thức hóa học gắn với thực tiễn sản xuất, sử dụng những phương pháp giảng dạy khác nhau, hướng dẫn học sinh tự học tập ở nhà và cách tiếp thu bài trên lớp, tổ chức cho học sinh rèn kĩ năng, kĩ xão qua các thí nghiệm thực hành hóa học, kĩ năng áp dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên, cuộc sống.
Như vậy, dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm là làm cho học sinh "nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn" trên cơ sở tích cực, tự giác, tìm tòi, khám phá. Cụ thể là tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vần đề theo sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và đánh giá của giáo viên. Giáo viên dạy tốt là làm cho học sinh biết học, biết biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Muốn vậy, cả giáo viên và học sinh phải có sự đồng bộ giữa các mắc xích trong mối quan hệ sau " Mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện - những điều kiện khác"
B. Thực trạng của ngành và nhà trường:
- Hóa học là một môn khoa học tự nhiên có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất. Hóa học ở THCs là một môn học mới lạ đối với học sinh màkhối lượng kiến thức học sinh cần lĩnh hội tương đối nhiều. Phần lớn các bài đều gồm kiến thức mới, trìu tượng, khó hiểu.
- Điều kiện trang thiết bị còn thiếu thốn, chưa có phòng dành riêng cho thực hành thí nghiệm dẫn đến chưa đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh trong quá trình làm thí nghiệm.
- Thời gian còn khống chế trong 45 phút mà có nhiều bài lượng kiến thức cần truyền thụ đòi hỏi thời gian nhiều hơn, dẫn đến không có thời gian rèn kĩ năng giải bài tập cho Học sinh.
- Đa số học sinh là con em đồng bào dân tộc ít người nên việc tiếp thu kiến thức, tư duy sáng tạo trong học tập còn nhiều hạn chế, còn thụ động trong học tập.
- Kinh tế gia đình còn khó khăn nên việc mua sắm tài liệu tham khảo. Chính vì vậy, không có tài liệu nào khác ngoài sách giáo khoa.
- Đa số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em mình.
C. Giải pháp và kết quả đạt được.
I. Cơ sở:
- Hình thành tình huống có vấn đề để xây dựng kế hoạch hướng dẫn học sinh tự tìm cách giải quyết vấn đề, không cứng nhắc trong mọi trường hợp, linh hoạt hơn trong việc bám tài liệu và sách giáo khoa.
- Giúp học sử dụng sách giáo khoa và các tài liệu khác một cách có ý thức, chủ động theo hướng nghiên cứu để giải quyết vấn đề.
- Tăng cường các hoạt động tìm tòi, quan sát thí nghiệm thực hành.
- Tận dụng tối đa phương tiện, thiết bị dạy học để phát hiện vấn đề, nghiên cứu nội dung mới. chứ không đơn thuần là minh họa những điều đã học.
- Tăng cường sử dụng phương pháp qui nạp, trong quá trình đi đến các giải thuyết có tính khái quát.
- Thay đổi hình thức tổ chức học tập trong điều kiện cho phép như trò chơi, thảo luận cặp, nhóm nhỏ . tạo điều kiện thích hợp để học sinh tranh luận với nhau, với giáo viên và tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau trong học tập .
II. Cụ thể:
1.Giảng dạy một số khái niệm mới.
a.Phương pháp:
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm, cặp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cặp để hoàn thành.
- Học sinh đại diện trả lời.
- Rút ra khái niệm, quy tắc, định luật.
b. Cụ thể:
Lớp 8
Khái niệm "Đơn chất và hợp chất":
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập: Dựa vào thành phần nguyên tố tạo nên chất hãy chia những chất trong bảng dưới đây thành 2 nhóm
Phân loại
Nhóm .
Nhóm .
1
2
3
4
5
6
Khí hiđrô
Nước
Khí oxi
Đồng
Muối ăn
Đường
H
H,O
O
Cu
Na,Cl
C,H,O
? Hãy thử đặt tên cho nhóm ? cho biết chất được chia thành mấy loại ?
? Thế nào là đơn chất ? Thế nào là hợp chất ?
Khái niệm "Nguyên tố hóa học":
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Nguyên tố
Hiđrô
Hạt nhân
nguyên tử
Nguyên tử hiđrô 1
Nguyên tử hiđrô 2
Nguyên tử hiđrô 3
Số P
1
1
1
Số n
0
1
2
? Ba nguyên tử Hiđrô ở bảng thuộc cùng 1 nguyên tô hiđrô vì sao ?
? Nguyên tố hóa học là gì ?
Khái niệm "Hóa Trị":
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Phiếu số 1:
S
TT
Tên chất
Công thức
Hóa học
Hóa trị
Hiđrô
Khả năng liên
kết các nguyên tử
Hóa trị nguyên tố khác
1
2
3
Axít clohiđríc
Nước
Amôniác
HCl
H2O
NH3
I
I I
Cl liên kết với 1H
O liên kết với ..
N liên kết với ..
Clo hóa trị I
Oxi hóa trị ..
Nitơ hóa trị ..
Phiếu số 2:
S
TT
Tên chất
Công thức
Hóa học
Hóa trị
Oxi
Khả năng liên
kết các nguyên tử
Hóa trị nguyên tố khác
1
2
3
Natri oxít
Canxi oxít
Lưu huỳnh đi oxít
Na2O
CaO
SO2
II
II
II
2Na liên kết như O
Ca liên kết như ..
.. liên kết như S
Natri hóa trị I
Canxi hóa trị .
Lưu huỳnh hóa trị.
? Căn cứ vào nguyên tố nào để xác định các nguyên tố khác ?
? Trong các hợp chất hóa trị của Hiđô và oxi được xác định bằng mấy đơn vị ?
? Hóa trị là gì ?
Bài Quy tắc "hóa trị":
- Sau khi giáo viên giới thiệu trong đó a,b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A và B.
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
- Phiếu học tập:
CTHH
x . a
y . b
Na2O
H2O
CO2
2 I
1 II
? So sánh các tích x . a và y . b ?
? Thử nêu quy tắc hóa trị ?
Định luật "bảo toàn khối lượng":
- Giáo viên yêu cầu HS làm thí nghiệm phản ứng giữa Natri cacbonat ( Na2CO3) và Bari clorua ( BaCl2) và hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Thí nghiệm
Trước phản ứng
Sau phản ứng
Hiện tượng
Khối lượng
Nhận xét
? Thử nêu định luật bảo toàn khối l
 








Các ý kiến mới nhất