Chương III. §7. Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:15' 30-03-2021
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 20h:15' 30-03-2021
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/02/2019
Ngày giảng: 26/02/2019
TIẾT 50. BÀI 5.
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (T2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2. Kĩ năng:
- Giải được một số bài toán dạng đơn giản bằng cách lập phương trình..
3. Thái độ
- Hợp tác, tự tin trong các hoạt động
4.Năng lực cần hình thành cho học sinh:
Năng lực tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lựctính toán
II. ChuÈn bÞ cña
GV vµ HS:
- GV:Thiết kế phương án dạy học, bảng phụ
- HS : Bót viÕt b¶ng, b¶ng nhãm
III. Tæ chøc giê häc:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Không
- Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
Hoạt động 1 Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải được bài toán bằng cách lập phương trình
- Y/c HS hoạt động cá nhân 1’ thực hiện đọc đề bài toán và phân tích bài toán.
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV
- GV cho hoạt động chung cả lớp phân tích đề bài toán và thực hiện lập bảng. ( Bảng phụ)
Bài toán 1
HS cả lớp
Số HS giỏi
phương trình
Học Kì I
x
+3 =
Học Kì II
x
20%x
- Y/c HS hoạt động nhóm 5’ thực hiện hoàn thiện vào bảng phụ lời giải bài toán
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện 1 nhóm treo kết quả thảo luận và điều hành chia sẻ
- GV nhận xét chốt kiến thức cho HS về cách giải bài toán bằng cách lập phương trình thể hiện trên bảng phụ.
- Y/c HS hoạt động cá nhân 1’ thực hiện đọc đề bài toán và phân tích bài toán.
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV
- GV cho hoạt động chung cả lớp phân tích đề bài toán và thực hiện lập bảng. ( Bảng phụ)
Giải
Gọi x (học sinh) là số học sinh của lớp 8A. (x > 0 )
Số học sinh giỏi học kì I là:
Số học sinh giỏi học kì I là:
Vì số học sinh giỏi học kì II hơn học kì I là 3 học sinh nên ta có phương trình
+3 =
Giải phương trình ta được: x = 40
Vậy số học sinh lớp 8A là 40 học sinh.
Bài toán 2
Nồng độ (%)
Phương trình
dung dịch I
x
200.x% + 300(x-20)% = (200+300).33%
Dung dịch II
x – 20
- Y/c HS hoạt động nhóm 5’ thực hiện hoàn thiện vào chỗ trống để hoàn thiện lời giải bài toán.( Bảng phụ)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện 1 nhóm treo kết quả thảo luận và điều hành chia sẻ
- GV nhận xét chốt kiến thức cho HS về cách giải bài toán bằng cách lập phương trình thể hiện trên bảng phụ.
Gọi nồng độ muối của dung dịch thứ nhất là x % (x > 0)
Nồng độ muối của dung dịch thứ 2 là
(x – 20)%
Nếu hòa 200g dd I vào 300g dd II ta được 1 hỗn hợp có nồng độ là 33% ta có phương trình
Giải phương trình ta có x = 34,2 %
Vậy nồng độ muối của dung dịch thứ nhất là 34,2% của dung dịch thứ II là 14,2%
* Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và xem lại các dạng bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Làm các bài tập phần áp dụng c hoạt động khởi động và hình thành kiến thức và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập.
* Rút kinh nghiệp giờ dạy
..................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 2/03/2019
Ngày giảng: 5/03/2019
TIẾT 51. BÀI 5.
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (T3)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2. Kĩ năng:
- Giải được một số bài toán bằng cách lập phương trình..
3. Thái độ
- Hợp tác, tự tin trong các hoạt động
4.Năng lực cần hình thành cho học sinh
Ngày giảng: 26/02/2019
TIẾT 50. BÀI 5.
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (T2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2. Kĩ năng:
- Giải được một số bài toán dạng đơn giản bằng cách lập phương trình..
3. Thái độ
- Hợp tác, tự tin trong các hoạt động
4.Năng lực cần hình thành cho học sinh:
Năng lực tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lựctính toán
II. ChuÈn bÞ cña
GV vµ HS:
- GV:Thiết kế phương án dạy học, bảng phụ
- HS : Bót viÕt b¶ng, b¶ng nhãm
III. Tæ chøc giê häc:
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ: Không
- Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Ghi bảng
Hoạt động 1 Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải được bài toán bằng cách lập phương trình
- Y/c HS hoạt động cá nhân 1’ thực hiện đọc đề bài toán và phân tích bài toán.
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV
- GV cho hoạt động chung cả lớp phân tích đề bài toán và thực hiện lập bảng. ( Bảng phụ)
Bài toán 1
HS cả lớp
Số HS giỏi
phương trình
Học Kì I
x
+3 =
Học Kì II
x
20%x
- Y/c HS hoạt động nhóm 5’ thực hiện hoàn thiện vào bảng phụ lời giải bài toán
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện 1 nhóm treo kết quả thảo luận và điều hành chia sẻ
- GV nhận xét chốt kiến thức cho HS về cách giải bài toán bằng cách lập phương trình thể hiện trên bảng phụ.
- Y/c HS hoạt động cá nhân 1’ thực hiện đọc đề bài toán và phân tích bài toán.
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV
- GV cho hoạt động chung cả lớp phân tích đề bài toán và thực hiện lập bảng. ( Bảng phụ)
Giải
Gọi x (học sinh) là số học sinh của lớp 8A. (x > 0 )
Số học sinh giỏi học kì I là:
Số học sinh giỏi học kì I là:
Vì số học sinh giỏi học kì II hơn học kì I là 3 học sinh nên ta có phương trình
+3 =
Giải phương trình ta được: x = 40
Vậy số học sinh lớp 8A là 40 học sinh.
Bài toán 2
Nồng độ (%)
Phương trình
dung dịch I
x
200.x% + 300(x-20)% = (200+300).33%
Dung dịch II
x – 20
- Y/c HS hoạt động nhóm 5’ thực hiện hoàn thiện vào chỗ trống để hoàn thiện lời giải bài toán.( Bảng phụ)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện 1 nhóm treo kết quả thảo luận và điều hành chia sẻ
- GV nhận xét chốt kiến thức cho HS về cách giải bài toán bằng cách lập phương trình thể hiện trên bảng phụ.
Gọi nồng độ muối của dung dịch thứ nhất là x % (x > 0)
Nồng độ muối của dung dịch thứ 2 là
(x – 20)%
Nếu hòa 200g dd I vào 300g dd II ta được 1 hỗn hợp có nồng độ là 33% ta có phương trình
Giải phương trình ta có x = 34,2 %
Vậy nồng độ muối của dung dịch thứ nhất là 34,2% của dung dịch thứ II là 14,2%
* Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và xem lại các dạng bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Làm các bài tập phần áp dụng c hoạt động khởi động và hình thành kiến thức và chuẩn bị các bài tập phần luyện tập.
* Rút kinh nghiệp giờ dạy
..................................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 2/03/2019
Ngày giảng: 5/03/2019
TIẾT 51. BÀI 5.
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (T3)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2. Kĩ năng:
- Giải được một số bài toán bằng cách lập phương trình..
3. Thái độ
- Hợp tác, tự tin trong các hoạt động
4.Năng lực cần hình thành cho học sinh
 









Các ý kiến mới nhất