Chương III. §7. Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:10' 10-03-2023
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:10' 10-03-2023
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn/Date of preparation: 10/1/2023
Ngày giảng/Date of teaching: 27/2/2023
TIẾT/PERIOD 51
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Cor competence:
- Phân tích một số bài toán để lập phương trình
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Tích cực, nghiêm túc
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students:
Vận dụng linh hoạt giải bài toán bằng cách lập phương trình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: Bảng phụ (máy chiếu vật thể)
2. Học liệu/School materials: TL hướng dẫn học môn toán tập 2, sách BT toán 8 tập
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
Hoạt động 1: Ví dụ
Mục tiêu: Thông qua ví dụ, hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương
trình
1. Bài toán 1
- YC đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
- GV đặt câu hỏi: bài toán có mấy đối
tượng?
- HS: Có 2 đối tượng là Nam và An
- Các đại lượng liên quan? Mối liên hệ
giữa các đại lượng?
- Vận tốc, thời gian, quãng đường:
Quãng đường = vận tốc x thời gian
- YC hoàn thiện bảng phân tích và điền
vào chỗ trống
Phân tích bài toán:
Gọi vận tốc của Nam là x (km/h)
Vận tốc (km/h) Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Nam
x
0,5
0,5x
An
x-1
0,5
0,5 (x – 1)
Từ đó ta có phương trình:
0,5x + 0,5 (x – 1)
-YC điền vào chỗ trống để hoàn thiện lời Bài giải:
giải
Gọi x (km/h) là vận tốc của bạn Nam.
Điều kiện x > 1
1 HS báo cáo, chia sẻ
Vận tốc của bạn An là: x – 1 (km/h)
Quãng đường bạn An đi được trong 0,5
giờ là: 0,5 (x - 1) (km)
Quãng đường bạn Nam đi được trong 0,5
giờ là: 0,5x (km)
Theo bài ra hai bạn gặp nhau và hai địa
điểm cách nhau 11,5 km nên ta có
phương trình:
0,5x + 0,5 (x-1) = 11,5.
Giải phương trình ta được: x = 12 9 thỏa
mãn điều kiện x > 1)
Vậy vận tốc của nam là 12 km/h, của an
là 12 – 1 = 11 km/h
*Các bước giải: (T23)
- GV nhận xét.
- YC trình bày các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình.
*Yêu cầu trình bày bài giải theo cách 2:
Chọn x là vận tốc của An
HS làm bài, 1 HS lên bảng làm
- YC làm bài tập 2 (nếu còn thời gian)
Bài toán 2:
- YC đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
- GV đặt câu hỏi: bài toán có mấy đối
tượng? Các trường hợp cho đối tượng
đó?
- HS: Có 1 đối tượng là đội thợ mỏ? Các
trường hợp là thực hiện theo kế hoạch và
thực tế
- Các đại lượng liên quan? Mối liên hệ
giữa các đại lượng?
- Sản lượng = năng suất x thời gian:
- YC hoàn thiện bảng phân tích và điền
vào chỗ trống
Phân tích bài toán:
Gọi số học sinh giỏi là x
Học sinh giỏi
Học sinh cả lớp
Học kỳ I
x
8x
Học kỳ II
x+3
8x
Từ đó ta có phương trình:
x+3=
.8x
x+3=
8x = 5(x+3)
HS trình bày bài làm
...
8x = 5x + 15
3x = 15
X = 5 (thỏa mãn điều kiện)
Số học sinh giỏi là 5
Số học sinh cả lớp là 8.5 = 40
-1 HS báo cáo, chia sẻ
- GV nhận xét.
- GV đưa ra một số chú ý khi giải bài
toán bằng cách lập phương trình
* HDVN
Bài cũ:
Ôn tập cách biểu diễn các đại lượng đã biết và chưa biết thông qua ẩn
Làm bài tập C1,2 (TL-21)
Bài mới:
- Tiết học tiếp : Học tiếp bài luyện tập
Ngày giảng/Date of teaching: 27/2/2023
TIẾT/PERIOD 51
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Cor competence:
- Phân tích một số bài toán để lập phương trình
2. Phẩm chất/ Personal qualities:
- Tích cực, nghiêm túc
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students:
Vận dụng linh hoạt giải bài toán bằng cách lập phương trình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: Bảng phụ (máy chiếu vật thể)
2. Học liệu/School materials: TL hướng dẫn học môn toán tập 2, sách BT toán 8 tập
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
Hoạt động 1: Ví dụ
Mục tiêu: Thông qua ví dụ, hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương
trình
1. Bài toán 1
- YC đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
- GV đặt câu hỏi: bài toán có mấy đối
tượng?
- HS: Có 2 đối tượng là Nam và An
- Các đại lượng liên quan? Mối liên hệ
giữa các đại lượng?
- Vận tốc, thời gian, quãng đường:
Quãng đường = vận tốc x thời gian
- YC hoàn thiện bảng phân tích và điền
vào chỗ trống
Phân tích bài toán:
Gọi vận tốc của Nam là x (km/h)
Vận tốc (km/h) Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Nam
x
0,5
0,5x
An
x-1
0,5
0,5 (x – 1)
Từ đó ta có phương trình:
0,5x + 0,5 (x – 1)
-YC điền vào chỗ trống để hoàn thiện lời Bài giải:
giải
Gọi x (km/h) là vận tốc của bạn Nam.
Điều kiện x > 1
1 HS báo cáo, chia sẻ
Vận tốc của bạn An là: x – 1 (km/h)
Quãng đường bạn An đi được trong 0,5
giờ là: 0,5 (x - 1) (km)
Quãng đường bạn Nam đi được trong 0,5
giờ là: 0,5x (km)
Theo bài ra hai bạn gặp nhau và hai địa
điểm cách nhau 11,5 km nên ta có
phương trình:
0,5x + 0,5 (x-1) = 11,5.
Giải phương trình ta được: x = 12 9 thỏa
mãn điều kiện x > 1)
Vậy vận tốc của nam là 12 km/h, của an
là 12 – 1 = 11 km/h
*Các bước giải: (T23)
- GV nhận xét.
- YC trình bày các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình.
*Yêu cầu trình bày bài giải theo cách 2:
Chọn x là vận tốc của An
HS làm bài, 1 HS lên bảng làm
- YC làm bài tập 2 (nếu còn thời gian)
Bài toán 2:
- YC đọc đề bài, suy nghĩ cách làm
- GV đặt câu hỏi: bài toán có mấy đối
tượng? Các trường hợp cho đối tượng
đó?
- HS: Có 1 đối tượng là đội thợ mỏ? Các
trường hợp là thực hiện theo kế hoạch và
thực tế
- Các đại lượng liên quan? Mối liên hệ
giữa các đại lượng?
- Sản lượng = năng suất x thời gian:
- YC hoàn thiện bảng phân tích và điền
vào chỗ trống
Phân tích bài toán:
Gọi số học sinh giỏi là x
Học sinh giỏi
Học sinh cả lớp
Học kỳ I
x
8x
Học kỳ II
x+3
8x
Từ đó ta có phương trình:
x+3=
.8x
x+3=
8x = 5(x+3)
HS trình bày bài làm
...
8x = 5x + 15
3x = 15
X = 5 (thỏa mãn điều kiện)
Số học sinh giỏi là 5
Số học sinh cả lớp là 8.5 = 40
-1 HS báo cáo, chia sẻ
- GV nhận xét.
- GV đưa ra một số chú ý khi giải bài
toán bằng cách lập phương trình
* HDVN
Bài cũ:
Ôn tập cách biểu diễn các đại lượng đã biết và chưa biết thông qua ẩn
Làm bài tập C1,2 (TL-21)
Bài mới:
- Tiết học tiếp : Học tiếp bài luyện tập
 









Các ý kiến mới nhất