Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GDTC Cầu lông 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đăng
Ngày gửi: 21h:30' 22-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: ..../..../....
Ngày dạy: ..../..../....
CHỦ ĐỀ 1: VAI TRO, TAC DỤNG CỦA MÔN CẦU LÔNG
KĨ THUẬT BẠT CẦU
Tiết 1 (PPCT 1): Bản chất của sự rèn luyện thân thể trong môi trường tự nhiên
-Vai trò, tác dụng của môn cầu lông đối với sự phát triển thể chất
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được bản chất của sự rèn luyện thân thể trong môi trường tự nhiên; vai trò, tác
dụng của môn cầu lông đối với sự phát triển thể chất
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ,
theo nhóm.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi, thực
hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực riêng:
+ Biết tự điều chỉnh, sửa lỗi sai thông qua nghe, quan sát, tập luyện theo hướng dẫn
của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ trong tập luyện, phối hợp với bạn cùng tập để hoàn
thành bài tập và trò chơi vận động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 11 (Cầu lông).
- Sân cầu lông, cầu lông.
- Còi để điều khiển các hoạt động tập luyện.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).

- Đồng phục thể dục, giày tập đúng quy định..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG

Phương pháp và hình thức tổ chức

Định
lượng

Hoạt động của GV

Hoạt động của
HS

1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về bản chất của sự rèn
luyện thân thể trong môi trường tự nhiên
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến bản chất của sự rèn
luyện thân thể trong môi trường tự nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bản chất của sự rèn luyện thân
thể trong môi trường tự nhiên:

6-8'

* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp
nhiệm vụ.

nhận nhiệm vụ.

- GV đặt câu hỏi cho HS - HS vận dụng
thảo luận: Nêu bản chất của kiến thức thực tế,
sự rèn luyện thân thể trong hiểu biết của bản
môi trường tự nhiên?

thân để trả lời

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS câu hỏi
(nếu cần thiết).
- GV mời đại diện HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá,
khuyến khích động viên
HS.
- GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25-27')

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được vai trò, tác dụng của môn Cầu lông đối với sự phát triển thể chất
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực hiện
nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm vai trò, tác dụng của môn Cầu lông đối với sự
phát triển thể chất
d. Tổ chức hoạt động:
Vai trò, tác dụng của môn Cầu 25-27' - GV chia HS thành 2
lông đối với sự phát triển thể

nhóm, yêu cầu HS thảo luận

chất:

theo nhóm, đọc thông tin

a. Vai trò:

SGK và thực hiện nhiệm

Cầu lông là môn thể thao hấp

vụ:

dẫn, phù hợp với nhiều đối

+ Vai trò của môn Cầu lông theo nhóm, thực

tượng, lứa tuổi và mang lại

đối với sự phát triển thể hiện nhiệm vụ

nhiều giá trị như: giáo dục, vui

chất?

chơi giải trí, phát triển thể chất

+Tác dụng của môn Cầu - Đại diện các

và tăng cường sức khoẻ cho

lông đối với sự phát triển nhóm trình bày

những người tham gia. Vì vậy,

thể chất?

giống như nhiều môn thể thao

- GV theo dõi phần thảo luận

khác, cầu lông giữ vai trò như

luận của các thành viên

một phương tiện hữu hiệu trong

trong từng nhóm, của mỗi

rèn luyện và phát triển thể chất

nhóm, hỗ trợ HS nếu cần

cho học sinh các cấp.

thiết.

b. Tác dụng:

- GV mời đại diện các

Là môn thể thao có nhiều nội

nhóm trình bày nội dung

dung thi đấu (cá nhân, đồng đội),

thảo luận

môn Cầu lông góp phần giúp

GV đánh giá, nhận xét

giáo dục tinh thần đoàn kết, ý
chí và rèn luyện phẩm chất đạo
đức, nhân cách,... Qua đó, thúc

- HS làm việc

GV đưa ra.

nội

dung

thảo

đẩy người chơi tích cực tham gia
tập luyện và thi đấu để phát triển
toàn diện bản thân.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK; HS vận dụng kiến
thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS trả lời các câu

8-10'

- GV nêu nhiệm vụ cho HS: - HS vận dụng

hỏi phần Vận dụng SGK; HS

Trả lời các câu hỏi SGK kiến thức đã học

vận dụng kiến thức đã học để trả

phần Vận dụng.

lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm

và

(nếu cần thiết).

tiếp

nhận,

ở nhà.

- GV nhận xét, đánh giá, - HS báo cáo xen
chuẩn kiến thức, kết thúc kẽ vào các tiết
tiết học.

học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: ..../..../....

Ngày dạy: ..../..../....
Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng của môn cầu lông; kĩ thuật bạt cầu
Tiết 2 (PPCT 02): Kĩ thuật bạt cầu thuận tay 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và thực hiện được kĩ thuật bạt cầu thuận tay; Cơ chế tác dụng
của 1 số phương pháp rèn luyện thân thể trong môi trường tự nhiên.
- Biết điều chỉnh, sửa các lỗi sai kĩ thuật bạt cầu thuận tay trong cầu lông.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập,
trò chơi, thi đấu, vận dụng linh hoạt các phương pháp, phân tích được động tác
trong luyện tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề để
giải quyết phù hợp nhất.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên
để phát triển nhân cách đức trí, thể mỹ.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận tay
trong cầu lông.
- Năng lực hoạt động TDTT: Biết phối hợp với đồng đội trong quá trình tập
luyện và thi đấu TDTT.
3. Về phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ trong tập luyện, phối hợp với bạn cùng tập để
hoàn thành bài tập và trò chơi vận động

- Thể hiện sự yêu thích môn học trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao phù hợp;Tranh ảnh minh
họa bài dạy, còi, quả cầu lông, vợt cầu lông
2. Học sinh: Trang phục thể thao đúng quy định, vệ sinh sân thể dục sạch sẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG

Định
lượng

PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ
CHỨC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi
động theo hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
1.1. Nhận lớp
Đội hình nhận lớp
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
‚

6-8'

* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ.

- Khởi động chung: GV tập - HS cả lớp khởi động
hợp lớp thành các hàng chung,

khởi

động

ngang, giãn cách một sải chuyên môn theo hướng
tay, đứng xen kẽ nhau. GV dẫn của GV.

+ Cán sự lớp báo cáo sĩ số

đếm nhịp và hướng dẫn cho

và tình hình của lớp.

cả lớp thực hiện các động

- Giáo viên nhận lớp với đội

tác khởi động xoay các

hình 3 hàng ngang.

khớp và căng cơ.

1.2 Khởi động:

- Khởi chuyên môn: GV tập

*Khởi động chung :

trung lớp thành các hàng

Xoay các khớp, các động

nhiệm vụ.

dọc, cho HS lần lượt thực
hiện các bài tập di chuyển.

tác căng cơ :

- GV quan sát và nhắc nhở

- Xoay các khớp: Cổ tay, cổ

HS chú ý thực hiện đúng,

chân, gối, hông, vai, cánh

đủ các động tác khởi động.

tay, khuỷu tay, cổ.

- GV mời cả lớp cùng khởi

- Ép dây chằng: Dọc, ngang

động chung, khởi động

*Khởi động chuyên môn :

chuyên môn.

+ Chạy bước nhỏ.

- GV quan sát và nhắc nhở

+ Chạy nâng cao đùi.

HS chú ý thực hiện đúng,

+ Chạy tăng tốc.

đủ các động tác khởi động.

+ Xoay và lắc cổ tay với vợt
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lắng nghe và nắm được kĩ thuật bạt cầu thuận tay ; Cơ
chế tác dụng của 1 số phương pháp rèn luyện thân thể trong môi trường tự nhiên
b. Nội dung:
- Học kĩ thuật bạt cầu thuận tay
- Cơ chế tác dụng của 1 số phương pháp rèn luyện thân thể trong môi trường tự nhiên.
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập đồng loạt kĩ thuật bạt cầu thuận tay .
d. Tổ chức hoạt động:
Kĩ thuật bạt cầu thuận tay:

8-9'

- GV làm mẫu theo các - HS lắng nghe, quan

Bạt cầu thuận tay là kĩ thuật

bước sau:

sát GV giới thiệu, thị

thường được sử dụng để đánh

+ Lần 1: Thực hiện phạm kĩ thuật

những dường cầu nhanh, mạnh

toàn bộ kĩ thuật động - HS thực hiện đồng

và cao ngang vai bên phía tay

tác

thuận.

+ Lần 2: Thực hiện lại của GV.

- TTCB: Hai chân đứng song

động tác Kĩ thuật kết

song, rộng hơn vai, gối khuỵu,

hợp mô tả, giải thích,

trọng lượng cơ thể dồn đều vào

phân tích kĩ thuật.

hai chân, tay phải cầm vợt, tay

- GV cho HS thực hiện

trái để tự nhiên, mắt quan sát

bài tập thử theo hình

hướng cầu đến (H.la).

ảnh đã ghi nhớ.

loạt dưới sự hướng dẫn

- Thực hiện: Từ TTCB, di

- GV tổ chức cho HS

chuyển tới vị trí cầu rơi, ở bước

đồng loạt luyện tập

cuối cùng, chân phải bước ra

theo khẩu lệnh và động

trước, sang bên phải, cả bàn

tác mẫu của GV.

chân tiếp xúc với mặt sân,

- GV theo dõi, hỗ trợ

vuông góc với hướng đánh cầu,

HS nếu cần thiết.

thân người nghiêng về bên

- GV chú ý nhấn mạnh

phải, trọng lượng cơ thể dồn

lỗi sai thường gặp và

vào chân phải. Chân trái tiếp

cách sửa

xúc với mặt sân bằng nửa trước

- GV mời HS thực hiện

bàn chân, tay phải đưa vợt lên

đồng loạt kĩ thuật

cao, ra sau, tay trái co tự nhiên
(H.1b). Khi đánh cầu, tay phải
xoay cổ tay, vung nhanh mặt
vợt từ trên xuống dưới, từ sau
ra trước, dùng lực cẳng tay, gập
cổ tay đánh cầu khi mặt vợt
vuông góc với hướng đánh.
Điểm tiếp xúc với cầu ở vị trí
chếch trước, cao ngang vai,
cách thân người khoảng một
cánh tay (từ 0,8 – 1 m) (H.1c).
- Kết thúc: Cẳng tay, cổ tay
dừng đột ngột, thân người
hướng theo hướng đánh cầu đi
(H.1d).
Cơ chế tác dụng của 1 số

2-3'

Gv giới thiệu và cho - HS lắng nghe, quan

phương pháp rèn luyện thân

HS xem tranh ảnh về sát GV giới thiệu

thể

cơ chế tác dụng của 1

trong

môi

trường

tự

số phương pháp rèn

nhiên:

luyện thân thể trong
môi trường tự nhiên

3. Hoạt động luyện tập:(15-17')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức đã học về kĩ thuật
b. Nội dung:
- Bài tập về kĩ thuật bạt cầu thuận tay
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập cá nhân, cặp đôi, nhóm kĩ thuật trên lớp và ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Luyện tập kĩ thuật bạt
cầu thuận tay:
a. Mô phỏng kĩ thuật bạt

- GV phân công cho HS luyện

cầu thuận tay:

tập theo các hình thức: cá

- Mô phỏng các giai đoạn

nhân, theo cặp hoặc theo *Cả lớp nhận nhiệm

kĩ thuật.

nhóm

- Mô phỏng toàn bộ kĩ

- GV tổ chức cho HS tự bắt

thuật.

cặp với nhau, nên phân cặp có

Các bài tập trên có thể tập

cùng trình độ (năng lực vận

luyện cá nhân, theo cặp

động, chiều cao,...), giới tính - HS chủ động luyện

hoặc theo nhóm.

(nam tập với nam, nữ tập với tập cá nhân trên lớp, ở

b. Tại chỗ bụt cầu thuận

nữ) để tránh chấn thương nhà nội dung theo sự

tay theo đường thẳng và

trong luyện tập.

vụ tập luyện.

hướng dẫn của GV.

đường chéo:

- GV quan sát quá trình thực

Người hỗ trợ tung cầu ở

hiện các động tác của HS để

khoảng cách từ 1,5 – 2 m

kịp thời điều chỉnh, động viên,

hoặc giao cầu ở khoảng

khích lệ giúp HS thực hiện

cách từ 4 – 5 m, người tập

đúng.

luân phiên đứng tại chỗ sử
dụng kĩ thuật bạt cầu thuận
tay thực hiện: Bat cầu
thuận

tay

theo

đường

thẳng, bạt cầu thuận tay
theo đường chéo (H.2)
Tập luyện theo cặp hoặc
theo nhóm
c. Di chuyển bạt cầu thuận
tay theo đường thẳng và
đường chéo:
Người hỗ trợ tung cầu ở
khoảng cách từ 1,5 – 2 m
hoặc giao cầu ở khoảng
cách từ 4 – 5 m người tập
xác định vị trí cầu rơi, di
chuyển ngang sang bên tay
thuận, sử dụng kĩ thuật bạt
cầu thuận tay thực hiện:
Bạt cầu thuận tay theo
đường

thẳng,

bạt

cầu

thuận tay theo đường chéo
(H.3). Tập luyện theo cặp
hoặc theo nhóm.
d. Phối hợp di chuyển bạt

cầu thuận tay theo đường
thẳng và đường chéo:
Người hỗ trợ tung cầu ở
khoảng cách từ 1,5 – 2 m
hoặc giao cầu ở khoảng
cách từ 4 – 5 m, người tập
xác định vị trí cầu rơi, di
chuyển ngang sang bên tay
thuận, sử dụng kĩ thuật bạt
cầu thuận tay thực hiện
luân phiên bạt cầu thuận
tay theo đường thẳng và
bạt cầu thuận tay, theo
đường chéo. Tập luyện
theo cặp hoặc theo nhóm.
e. Bạt cầu thuận tay qua
lại liên tục:
Người tập đứng đối diện
và cách nhau từ 8 – 10 m,
xác định và di chuyển
ngang tới vị trí cầu rơi, sử
dụng kĩ thuật bạt cầu thuận
tay thực hiện bạt cầu qua
lại liên tục (H.5). Tập
luyện theo cặp hoặc theo
nhóm.

4. Hoạt động vận dụng:(2-3')

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng được kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận tay vào tập luyện và
vui chơi rèn luyện sức khỏe hằng ngày
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS vận dụng

2-3'

- GV hướng dẫn HS - HS vận dụng kĩ thuật

kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận

vận dụng kĩ thuật kĩ kĩ thuật bạt cầu thuận

tay vào tập luyện và vui chơi

thuật bạt cầu thuận tay tay vào tập luyện và vui

rèn luyện sức khỏe hằng ngày

vào tập luyện và vui chơi rèn luyện sức khỏe
chơi rèn luyện sức hằng ngày.
khỏe hằng ngày.

5. Hoạt động kết thúc tiết học:(4-5')
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung: Thực hiện các động tác hồi tĩnh, ôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về
nhàôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về nhà.
c.Sản phẩm:HS thực hiện được các động tác hồi tĩnh, tự giác ôn tập kiến thức kĩ thuật HS tự
giác ôn tập kiến thức đã học.
- Thả lỏng tay, chân, toàn thân

4-5'

- GV cho HS thả lỏng; - Thực hiện các động

kết hợp với hít thở sâu.

nhận xét giờ học.

- Giao nhiệm vụ

- Ôn lại kiến thức đã - Ôn kĩ thuật kĩ thuật

bài tập về

tác thả lỏng

nhà: Ôn tập kĩ thuật kĩ thuật bạt

học: kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận tay.

cầu thuận tay.

bạt cầu thuận tay

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: ..../..../....
Ngày dạy: ..../..../....
Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng của môn cầu lông; kĩ thuật bạt cầu
Tiết 3 (PPCT 03): Kĩ thuật bạt cầu thuận tay 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và thực hiện được kĩ thuật bạt cầu thuận tay; trò chơi phát triển
sức nhanh và sức mạnh: “Di chuyển ngang tiếp sức”.
- Biết điều chỉnh, sửa các lỗi sai kĩ thuật bạt cầu thuận tay trong cầu lông.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập,
trò chơi, thi đấu, vận dụng linh hoạt các phương pháp, phân tích được động tác
trong luyện tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề để
giải quyết phù hợp nhất.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên
để phát triển nhân cách đức trí, thể mỹ.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được kĩ thuật bạt cầu thuận tay trong
cầu lông.
- Năng lực hoạt động TDTT: Biết phối hợp với đồng đội trong quá trình tập
luyện và thi đấu TDTT.
3. Về phẩm chất:

- Nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ trong tập luyện, phối hợp với bạn cùng tập để
hoàn thành bài tập và trò chơi vận động
- Thể hiện sự yêu thích môn học trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao phù hợp;Tranh ảnh minh
họa bài dạy, còi, quả cầu lông, vợt cầu lông
2. Học sinh: Trang phục thể thao đúng quy định, vệ sinh sân thể dục sạch sẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG

Định
lượng

PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ
CHỨC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi
động theo hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
1.1. Nhận lớp
Đội hình nhận lớp
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
‚

6-8'

* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ.

nhiệm vụ.

- Khởi động chung: GV tập - HS cả lớp khởi động
hợp lớp thành các hàng chung,

khởi

động

ngang, giãn cách một sải chuyên môn theo hướng
tay, đứng xen kẽ nhau. GV dẫn của GV.

+ Cán sự lớp báo cáo sĩ số

đếm nhịp và hướng dẫn cho

và tình hình của lớp.

cả lớp thực hiện các động

- Giáo viên nhận lớp với đội

tác khởi động xoay các

hình 3 hàng ngang.

khớp và căng cơ.

1.2 Khởi động:

- Khởi chuyên môn: GV tập
trung lớp thành các hàng

*Khởi động chung :
Xoay các khớp, các động

dọc, cho HS lần lượt thực
hiện các bài tập di chuyển.

tác căng cơ :

- GV quan sát và nhắc nhở

- Xoay các khớp: Cổ tay, cổ

HS chú ý thực hiện đúng,

chân, gối, hông, vai, cánh

đủ các động tác khởi động.

tay, khuỷu tay, cổ.

- GV mời cả lớp cùng khởi

- Ép dây chằng: Dọc, ngang

động chung, khởi động

*Khởi động chuyên môn :

chuyên môn.

+ Chạy bước nhỏ.

- GV quan sát và nhắc nhở

+ Chạy nâng cao đùi.

HS chú ý thực hiện đúng,

+ Chạy tăng tốc.

đủ các động tác khởi động.

+ Xoay và lắc cổ tay với vợt
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(0')
3. Hoạt động luyện tập:(27-29')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức đã học về kĩ thuật
b. Nội dung:
- Bài tập về kĩ thuật bạt cầu thuận tay
- Trò chơi phát triển sức nhanh và sức mạnh: “Di chuyển ngang tiếp sức”.
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập cá nhân, cặp đôi, nhóm kĩ thuật trên lớp và ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Luyện tập kĩ thuật bạt 24-26'
cầu thuận tay:
a. Mô phỏng kĩ thuật bạt

- GV phân công cho HS

cầu thuận tay:

luyện tập theo các hình thức:

- Mô phỏng các giai đoạn

cá nhân, theo cặp hoặc theo *Cả lớp nhận nhiệm vụ

kĩ thuật.

nhóm

- Mô phỏng toàn bộ kĩ

- GV tổ chức cho HS tự bắt

thuật.

cặp với nhau, nên phân cặp

Các bài tập trên có thể tập

có cùng trình độ (năng lực

luyện cá nhân, theo cặp

vận động, chiều cao,...), giới - HS chủ động luyện tập

tập luyện.

hoặc theo nhóm.

tính (nam tập với nam, nữ tập cá nhân trên lớp, ở nhà

b. Tại chỗ bụt cầu thuận

với nữ) để tránh chấn thương nội dung theo sự hướng

tay theo đường thẳng và

trong luyện tập.

đường chéo:

- GV quan sát quá trình thực

Người hỗ trợ tung cầu ở

hiện các động tác của HS để

khoảng cách từ 1,5 – 2 m

kịp thời điều chỉnh, động

hoặc giao cầu ở khoảng

viên, khích lệ giúp HS thực

cách từ 4 – 5 m, người tập

hiện đúng.

luân phiên đứng tại chỗ sử
dụng kĩ thuật bạt cầu thuận
tay thực hiện: Bat cầu
thuận

tay

theo

đường

thẳng, bạt cầu thuận tay
theo đường chéo (H.2) Tập
luyện theo cặp hoặc theo
nhóm
c. Di chuyển bạt cầu thuận
tay theo đường thẳng và
đường chéo:
Người hỗ trợ tung cầu ở
khoảng cách từ 1,5 – 2 m
hoặc giao cầu ở khoảng
cách từ 4 – 5 m người tập
xác định vị trí cầu rơi, di
chuyển ngang sang bên tay
thuận, sử dụng kĩ thuật bạt
cầu thuận tay thực hiện:
Bạt cầu thuận tay theo
đường thẳng, bạt cầu thuận
tay theo đường chéo (H.3).

dẫn của GV.

Tập luyện theo cặp hoặc
theo nhóm.
d. Phối hợp di chuyển bạt
cầu thuận tay theo đường
thẳng và đường chéo:
Người hỗ trợ tung cầu ở
khoảng cách từ 1,5 – 2 m
hoặc giao cầu ở khoảng
cách từ 4 – 5 m, người tập
xác định vị trí cầu rơi, di
chuyển ngang sang bên tay
thuận, sử dụng kĩ thuật bạt
cầu thuận tay thực hiện
luân phiên bạt cầu thuận
tay theo đường thẳng và
bạt cầu thuận tay, theo
đường chéo. Tập luyện
theo cặp hoặc theo nhóm.
e. Bạt cầu thuận tay qua
lại liên tục:
Người tập đứng đối diện
và cách nhau từ 8 – 10 m,
xác định và di chuyển
ngang tới vị trí cầu rơi, sử
dụng kĩ thuật bạt cầu thuận
tay thực hiện bạt cầu qua
lại liên tục (H.5). Tập
luyện theo cặp hoặc theo
nhóm.

Trò chơi phát triển sức

2-3'

nhanh và sức mạnh: “Di
chuyển ngang tiếp sức”.
- Chuẩn bị: Chia số học
sinh trong lớp thành các

- HS chơi trò chơi theo

đội đều nhau, xếp theo

hướng dẫn của GV.

hàng ngang cạnh đường

- GV nêu tên trò chơi, phổ

biên dọc (H.7).

biến cách chơi luật chơi và

- Cách chơi: Khi có hiệu

hình thức thưởng phạt cho

lệnh bắt đầu, người đầu

HS nắm được sau đó cho HS

hàng của mỗi đội nhanh

chơi thử rồi mới chơi chính

chóng di chuyển ngang,

thức. GV làm trọng tài.

đến khi chạm chân vào
đường biên dọc bên phía
đối diện thì di chuyển về
chạm tay với người tiếp
theo rồi nhanh chóng di
chuyển về cuối hàng (H.7).
Thực hiện liên tục tới khi
người cuối cùng trong đội
hoàn thành lượt chơi. Đội
nào hoàn thành đầu tiên sẽ
thắng cuộc.
4. Hoạt động vận dụng:(2-3')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng được kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận tay vào tập luyện và
vui chơi rèn luyện sức khỏe hằng ngày
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS vận dụng

2-3'

- GV hướng dẫn HS - HS vận dụng kĩ thuật

kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận

vận dụng kĩ thuật kĩ kĩ thuật bạt cầu thuận

tay vào tập luyện và vui chơi

thuật bạt cầu thuận tay tay vào tập luyện và vui

rèn luyện sức khỏe hằng ngày

vào tập luyện và vui chơi rèn luyện sức khỏe
chơi rèn luyện sức hằng ngày.
khỏe hằng ngày.

5. Hoạt động kết thúc tiết học:(4-5')
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung: Thực hiện các động tác hồi tĩnh, ôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về
nhàôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về nhà.
c.Sản phẩm:HS thực hiện được các động tác hồi tĩnh, tự giác ôn tập kiến thức kĩ thuật HS tự
giác ôn tập kiến thức đã học.
- Thả lỏng tay, chân, toàn thân

4-5'

- GV cho HS thả lỏng; - Thực hiện các động

kết hợp với hít thở sâu.

nhận xét giờ học.

- Giao nhiệm vụ

- Ôn lại kiến thức đã - Ôn kĩ thuật kĩ thuật bạt

bài tập về

tác thả lỏng

nhà: Ôn tập kĩ thuật kĩ thuật bạt

học: kĩ thuật kĩ thuật cầu thuận tay.

cầu thuận tay.

bạt cầu thuận tay

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: ..../..../....
Ngày dạy: ..../..../....
Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng của môn cầu lông; kĩ thuật bạt cầu
Tiết 4 (PPCT 04): Kĩ thuật bạt cầu thuận tay 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và thực hiện được kĩ thuật bạt cầu thuận tay; bài tập phát triển
sức nhanh và sức mạnh.
- Biết điều chỉnh, sửa các lỗi sai kĩ thuật bạt cầu thuận tay trong cầu lông.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp
tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập,
trò chơi, thi đấu, vận dụng linh hoạt các phương pháp, phân tích được động tác
trong luyện tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề để
giải quyết phù hợp nhất.
2.2. Năng lực đặc thù

- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên
để phát triển nhân cách đức trí, thể mỹ.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được kĩ thuật bạt cầu thuận tay trong
cầu lông.
- Năng lực hoạt động TDTT: Biết phối hợp với đồng đội trong quá trình tập
luyện và thi đấu TDTT.
3. Về phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ trong tập luyện, phối hợp với bạn cùng tập để
hoàn thành bài tập và trò chơi vận động
- Thể hiện sự yêu thích môn học trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao phù hợp;Tranh ảnh minh
họa bài dạy, còi, quả cầu lông, vợt cầu lông
2. Học sinh: Trang phục thể thao đúng quy định, vệ sinh sân thể dục sạch sẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG

Định
lượng

PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ
CHỨC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi
động theo hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
1.1. Nhận lớp
Đội hình nhận lớp
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€

6-8'

* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận
nhiệm vụ.

nhiệm vụ.

- Khởi động chung: GV tập - HS cả lớp khởi động
hợp lớp thành các hàng chung,

khởi

động

ngang, giãn cách một sải chuyên môn theo hướng

tay, đứng xen kẽ nhau. GV dẫn của GV.
‚

đếm nhịp và hướng dẫn cho

+ Cán sự lớp báo cáo sĩ số

cả lớp thực hiện các động

và tình hình của lớp.

tác khởi động xoay các

- Giáo viên nhận lớp với đội

khớp và căng cơ.

hình 3 hàng ngang.

- Khởi chuyên môn: GV tập

1.2 Khởi động:

trung lớp thành các hàng

*Khởi động chung :

dọc, cho HS lần lượt thực

Xoay các khớp, các động

hiện các bài tập di chuyển.

tác căng cơ :

- GV quan sát và nhắc nhở

- Xoay các khớp: Cổ tay, cổ

HS chú ý thực hiện đúng,

chân, gối, hông, vai, cánh

đủ các động tác khởi động.

tay, khuỷu tay, cổ.

- GV mời cả lớp cùng khởi

- Ép dây chằng: Dọc, ngang

động chung, khởi động

*Khởi động chuyên môn :

chuyên môn.

+ Chạy bước nhỏ.

- GV quan sát và nhắc nhở

+ Chạy nâng cao đùi.

HS chú ý thực hiện đúng,

+ Chạy tăng tốc.

đủ các động tác khởi động.

+ Xoay và lắc cổ tay với vợt
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(0')
3. Hoạt động luyện tập:(27-29')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức đã học về kĩ thuật
b. Nội dung:
- Bài tập về kĩ thuật bạt cầu thuận tay
- Bài tập phát triển sức nhanh và sức mạnh
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập cá nhân, cặp đôi, nhóm kĩ thuật trên lớp và ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Luyện tập kĩ thuật bạt 18-20'
cầu thuận tay:
* Di chuyển bạt cầu thuận

- GV phân công cho HS

tay theo đường thẳng và

luyện tập theo các hình thức:

đường chéo:

cá nhân, theo cặp hoặc theo

Người hỗ trợ tung cầu ở

nhóm

khoảng cách từ 1,5 – 2 m

- GV tổ chức cho HS tự bắt tập luyện.

hoặc giao cầu ở khoảng

cặp với nhau, nên phân cặp

cách từ 4 – 5 m người tập

có cùng trình độ (năng lực

xác định vị trí cầu rơi, di

vận động, chiều cao,...), giới

chuyển ngang sang bên tay

tính (nam tập với nam, nữ tập - HS chủ động luyện tập

thuận, sử dụng kĩ thuật bạt

với nữ) để tránh chấn thương cá nhân trên lớp, ở nhà

cầu thuận tay thực hiện:

trong luyện tập.

Bạt cầu thuận tay theo

- GV quan sát quá trình thực dẫn của GV.

đường thẳng, bạt cầu thuận

hiện các động tác của HS để

tay theo đường chéo (H.3).

kịp thời điều chỉnh, động

Tập luyện theo cặp hoặc

viên, khích lệ giúp HS thực

theo nhóm.

hiện đúng.

* Phối hợp di chuyển bạt
cầu thuận tay theo đường
thẳng và đường chéo:
Người hỗ trợ tung cầu ở
khoảng cách từ 1,5 – 2 m
hoặc giao cầu ở khoảng
cách từ 4 – 5 m, người tập
xác định vị trí cầu rơi, di
chuyển ngang sang bên tay
thuận, sử dụng kĩ thuật bạt
cầu thuận tay thực hiện
luân phiên bạt cầu thuận
tay theo đường thẳng và
bạt cầu thuận tay, theo
đường chéo. Tập luyện

*Cả lớp nhận nhiệm vụ

nội dung theo sự hướng

theo cặp hoặc theo nhóm.
* Bạt cầu thuận tay qua lại
liên tục:
Người tập đứng đối diện
và cách nhau từ 8 – 10 m,
xác định và di chuyển
ngang tới vị trí cầu rơi, sử
dụng kĩ thuật bạt cầu thuận
tay thực hiện bạt cầu qua
lại liên tục (H.5). Tập
luyện theo cặp hoặc theo
nhóm.

Bài tập phát triển sức

5-6'

* Giao nhiệm vụ học tập cho * HS tiếp nhận nhiệm

nhanh và sức mạnh:

cả lớp.

a. Tại chỗ mô phỏng kĩ

- GV tổ chức cho HS thực - HS thực hiện theo sự

thuật bạt cầu thuận tay

hiện đồng loạt

Đứng tại chỗ, liên tục thực

- GV quan sát, theo dõi và - Cố gắng thực hiện hết

hiện mô phỏng nhanh kĩ

sửa sai

thuật bạt cầu thuận tay
trong thời gian từ 15 – 20
giây (tập luyện với vợt tiêu
chuẩn, vợt nặng,...).
b. Di chuyển ngang mô
phỏng kĩ thuật bạt cầu
thuận tay

vụ học tập
chỉ dẫn của GV
thời gian quy định

Liên tục di chuyển ngang
bên thuận thực hiện mô
phỏng kĩ thuật bạt cầu
thuận tay sau đó di chuyển
về vị trí ban đầu (H.6).
Các bài tập trên có thể tập
luyện cá nhân, theo cặp
hoặc theo nhóm.

4. Hoạt động vận dụng:(2-3')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng được kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận tay vào tập luyện và
vui chơi rèn luyện sức khỏe hằng ngày
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS vận dụng

2-3'

- GV hướng dẫn HS - HS vận dụng kĩ thuật

kĩ thuật kĩ thuật bạt cầu thuận

vận dụng kĩ thuật kĩ kĩ thuật bạt cầu thuận

tay vào tập luyện và vui chơi

thuật bạt cầu thuận tay tay vào tập luyện và vui

rèn luyện sức khỏe hằng ngày

vào tập luyện và vui chơi rèn luyện sức khỏe
chơi rèn luyện sức hằng ngày.
khỏe hằng ngày.

5. Hoạt động kết thúc tiết học:(4-5')
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung: Thực hiện các động tác hồi tĩnh, ôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về
nhàôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về nhà.
c.Sản phẩm:HS thực hiện được các động tác hồi tĩnh, tự giác ôn tập kiến thức kĩ thuật HS tự

giác ôn tập kiến thức đã học.
- Thả lỏng tay, chân, toàn thân

4-5'

- GV cho HS thả lỏng; - Thực hiện các động

kết hợp với hít thở sâu.

nhận xét giờ học.

- Giao nhiệm vụ

- Ôn lại kiến thức đã - Ôn kĩ thuật kĩ thuật bạt

bài tập về

tác thả lỏng

nhà: Ôn tập kĩ thuật kĩ thuật bạt

học: kĩ thuật kĩ thuật cầu thuận tay.

cầu thuận tay.

bạt cầu thuận tay

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: ..../..../....
Ngày dạy: ..../..../....
Chủ đề 1: Vai trò, tác dụng của môn cầu lông; kĩ thuật bạt cầu
Tiết 5 (PPCT 05): Kĩ thuật bạt cầu thuận tay 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và thực hiện được kĩ thuật bạt cầu thuận tay; trò chơi phát triển
sức nhanh và sức mạnh: “Bạt cầu xa”.
- Biết điều chỉnh, sửa các lỗi sai kĩ thuật bạt cầu thuận tay trong cầu lông.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một
cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo nhóm
...
 
Gửi ý kiến