Tìm kiếm Giáo án
Tuần 27. Tiết 28. GD 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hoa
Ngày gửi: 17h:28' 19-03-2014
Dung lượng: 26.2 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hoa
Ngày gửi: 17h:28' 19-03-2014
Dung lượng: 26.2 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tuần 27. Tiết 27. Ngày 11 tháng 3 năm 2014
BÀI SỐ 19
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
HS hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận.
Kĩ năng:
Biết sử dụng đúng đắn quyền tự do ngôn luận theo quy định của PL;
Biết phát huy quyền làm chủ của công dân.
Phân biệt được đâu là tự do ngôn luận đâu là lợi dụng tự do ngôn luận để phục vụ mục đích xấu.
Thái độ:
Tự giác nâng cao ý thức về tự do luôn tuân theo pháp luật;
Tài liệu – phương tiện:
SGK GDCD 8, SGV GDCD 8, TK BG GDCD 8
Hiến pháp 1992 (Đ 69) ; HP 2013 (Điều 25 Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.)
Luật báo chí; ( Điều 2. Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.
Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ ; không một tổ chức, cá nhân nào được hạn chế, cản trở báo chí, nhà báo hoạt động. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.
Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, phát sóng.)
Luật bảo vệ, chăm sóc và GD trẻ em
(Điều 20. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
1. Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm.
Câu chuyện tình huống PL 8
Một số thông tin về lợi dụng quyền tự do ngôn luận
Máy chiếu, máy tính
Phiếu học tâp: có nội dung KTBC
Các hoạt động:
Ô ĐTC:
Lớp
8A
8B
8C
8D
Vắng
Kiểm tra bài cũ: phát phiếu HT
GV chiếu: so sánh sự giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo
Bài mới:
*Giới thiệu chủ đề bài mới:
GV chiếu truyện đọc, thông tin theo HD của Câu chuyện tình huống PL 8
*Nội dung mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung trọng tâm
Hoạt động 1: Thảo luận ND ĐVĐ /SGK/ Tr 52
HS đọc tình huống.
Lớp trao đổi, thảo luận
GVKL:
TH a -> Q
TH b -> Q
TH c -> Q khiếu nại và tố cáo
TH d -> Q
?Em hiểu ngôn là gì? Luận là gì?
- Đây là từ Hán – Việt trong đó “ngôn” là lời nói, “luận” là bàn về một vấn đề gì đó.
?Em hiểu ngôn luận là gì?
Là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt, bày tỏ công khai ý nghĩ, quan điểm của mình về một vấn đề chung trong đời sống của đất nước, ở địa phương, cơ quan, trường học, tập thể lớp mình nói riêng.
GVMR: từ khi có sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, con người không chỉ sử dụng lời nói mà còn sử dụng cả bài viết để bày tỏ suy nghĩ của mình, từ đó ngôn luận được hiểu theo nghĩa rộng hơn bao gồm cả lời nói và bài viết để bàn luận về 1 vấn đề chung của đất nước, của địa phương…
?Theo em tự do ngôn luận là gì?
Tự do sử dụng ngôn ngữ để bàn về một vấn đề chung nào đó của tập thể, của XH.
?Chúng ta có thể bàn về những vấn đề nào?
Những vấn chung của XH: văn hoá giao thông, đóng góp cho dự thảo sửa đổi HP,
GVKL (chốt)
I - Đặt vấn đề:
Tình huống a, b, d là những TH thể hiện quyền tự do ngôn luận của CD
KL: Tự do ngôn luận là tự do phát biểu ý kiến bàn về công việc chung của tập thể, cộng đồng, xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV chia lớp thành 2 nhóm lớn (mỗi bàn là 1 nhóm nhỏ) thảo luận 2 ND
Nhóm 1: Thế nào là quyền tự do
BÀI SỐ 19
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
Mục tiêu bài học:
Kiến thức:
HS hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền tự do ngôn luận.
Kĩ năng:
Biết sử dụng đúng đắn quyền tự do ngôn luận theo quy định của PL;
Biết phát huy quyền làm chủ của công dân.
Phân biệt được đâu là tự do ngôn luận đâu là lợi dụng tự do ngôn luận để phục vụ mục đích xấu.
Thái độ:
Tự giác nâng cao ý thức về tự do luôn tuân theo pháp luật;
Tài liệu – phương tiện:
SGK GDCD 8, SGV GDCD 8, TK BG GDCD 8
Hiến pháp 1992 (Đ 69) ; HP 2013 (Điều 25 Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.)
Luật báo chí; ( Điều 2. Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình.
Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ ; không một tổ chức, cá nhân nào được hạn chế, cản trở báo chí, nhà báo hoạt động. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.
Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, phát sóng.)
Luật bảo vệ, chăm sóc và GD trẻ em
(Điều 20. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội
1. Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin phù hợp với sự phát triển của trẻ em, được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về những vấn đề mình quan tâm.
Câu chuyện tình huống PL 8
Một số thông tin về lợi dụng quyền tự do ngôn luận
Máy chiếu, máy tính
Phiếu học tâp: có nội dung KTBC
Các hoạt động:
Ô ĐTC:
Lớp
8A
8B
8C
8D
Vắng
Kiểm tra bài cũ: phát phiếu HT
GV chiếu: so sánh sự giống và khác nhau giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo
Bài mới:
*Giới thiệu chủ đề bài mới:
GV chiếu truyện đọc, thông tin theo HD của Câu chuyện tình huống PL 8
*Nội dung mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung trọng tâm
Hoạt động 1: Thảo luận ND ĐVĐ /SGK/ Tr 52
HS đọc tình huống.
Lớp trao đổi, thảo luận
GVKL:
TH a -> Q
TH b -> Q
TH c -> Q khiếu nại và tố cáo
TH d -> Q
?Em hiểu ngôn là gì? Luận là gì?
- Đây là từ Hán – Việt trong đó “ngôn” là lời nói, “luận” là bàn về một vấn đề gì đó.
?Em hiểu ngôn luận là gì?
Là dùng lời nói (ngôn) để diễn đạt, bày tỏ công khai ý nghĩ, quan điểm của mình về một vấn đề chung trong đời sống của đất nước, ở địa phương, cơ quan, trường học, tập thể lớp mình nói riêng.
GVMR: từ khi có sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng, con người không chỉ sử dụng lời nói mà còn sử dụng cả bài viết để bày tỏ suy nghĩ của mình, từ đó ngôn luận được hiểu theo nghĩa rộng hơn bao gồm cả lời nói và bài viết để bàn luận về 1 vấn đề chung của đất nước, của địa phương…
?Theo em tự do ngôn luận là gì?
Tự do sử dụng ngôn ngữ để bàn về một vấn đề chung nào đó của tập thể, của XH.
?Chúng ta có thể bàn về những vấn đề nào?
Những vấn chung của XH: văn hoá giao thông, đóng góp cho dự thảo sửa đổi HP,
GVKL (chốt)
I - Đặt vấn đề:
Tình huống a, b, d là những TH thể hiện quyền tự do ngôn luận của CD
KL: Tự do ngôn luận là tự do phát biểu ý kiến bàn về công việc chung của tập thể, cộng đồng, xã hội.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV chia lớp thành 2 nhóm lớn (mỗi bàn là 1 nhóm nhỏ) thảo luận 2 ND
Nhóm 1: Thế nào là quyền tự do
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất