GATC hoa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:13' 06-07-2009
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:13' 06-07-2009
Dung lượng: 113.0 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:........../........
Chuyên đề 3: Mol và tính toán hoá học
(Thời gian thực hiên: 5 tiết)
A.Mục tiêu:
-Học sinh biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lượng, thể tích và lượng chất để làm bài tập.
-Tiếp tục củng cố các công thức trên dưới dạng bài tập đối với hỗn hợp nhiều khí và bài tập xác định công thức hoá học của một chất khí khi biết khối lượng và số mol.
- Học sinh biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng n,m và V.
- Biết ý nghĩa của tỷ khối chất khí. Biết xác định tỷ khối chất dựa vào tỷ khối chất khí xác định số mol.
- Biết cách giải bài tập hoá học.
B. Nội dung:
1/ Kiểm tra kiến thức cũ
a.Viết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất?
áp dụng tính: m của: 0,35mol K2SO4(M = 174g).
0,15mol ZnO (M = 81g).
b.Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích?
Tính:V của 0,125mol CO2 , 0,75mol NO2 .
2/ Lý thuyết:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1:
-Chữa bài tập 3 sgk:
-HS đọc đề bài, tóm tắt.
-Gọi 3 HS lên bảng làm 3 phần a,b,c.
-HS 2 nêu cách làm.
-Học sinh 3 nêu cách làm và giải bài tập.
Hoạt động 2: Bài tập ở bảng phụ.
*Bài tập1: Hợp chất A có công thức R2O. Biết rằng 0,25mol hợp chất A có khối lượng là 15,5g. Xác định công thức hợp chất A.
-GV gợi ý cho HS làm từng bước.
-Xác định ký hiệu của R.
-Khối lượng mol của A.
*Bài tập 2: Hợp chất B ở thể khí có công thức là: RO2. Biết rằng khối lượng của 5,6l khí B (đktc) là 16g. Xác định công thức của B.
-GV hướng dẫn xác định MB
-Xác định R.(MR).
Hoạt động3:
- GV cho HS thảo luận nhóm các nội dung : Về khối lượng, số mol, thể tích.
- HS nêu các công thức hoá học.
Hoạt động 4:
* Bài tập 4 (76).
Hướng dẫn HS viết phương trình hoá học.
- Tìm tỷ lệ số mol ở từng thời điểm nhiệt độ.
Hoạt động 5:
- HS đọc tóm tắt đề bài.
- Tính mc , mH .
- Tính nc, nH . Suy ra x,y.
- Viết công thức hoá học.
- Viết công thức hoá học của hợp chất.
- Tính n của CH4.
Hoạt động 6:
Bài tập 4(sgk- 79).
HS đọc đề và tóm tắt.
- Xác định điểm khác so với bài trên.
- Thể tích của khí CO2 ở điều kiện thường là: 24l/mol.
- Tính M của CaCl2 .
- Tính n của CaCO3.
- Suy ra n và V của CO2.
5.Hoạt động 7: Bài tập trắc nghiệm.
Chọn đáp án đúng:
1.Khí A có Vậy A là:
a. CO2 c. C2H2
b. CO. d. NO2
2.Chất khí nhẹ hơn không khí là:
 









Các ý kiến mới nhất