GA tuần 9 lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Chung
Ngày gửi: 09h:50' 03-11-2024
Dung lượng: 730.9 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thanh Chung
Ngày gửi: 09h:50' 03-11-2024
Dung lượng: 730.9 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
Từ ngày 04 / 11
08 / 11 / 2024
Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 25
CHỦ ĐỀ 3: TRI ÂN THẦY CÔ – KẾT NỐI BẠN BÈ
Sinh hoạt dưới cờ: Tháng hành động “Em là học sinh thân thiện”
SGK/26
TGDK/ 10'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ phát động cho tháng hành động “Em là học
sinh thân thiện”.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong lễ phát động.
II. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động Tham gia thiết kế và tổ chức các trò chơi tập
thể để kết nối bạn bè.
III. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình
bạn, tình thầy trò.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chọn bài nhảy và hướng dẫn HS các động tác nhảy dân vũ.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị biểu diễn theo lớp.
2. Học sinh:
- Tập luyện theo bài nhảy đã chọn để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
– GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động phát động do nhà trường tổ chức (văn nghệ
chào mừng, đọc diễn văn khai mạc lễ phát động, các phát biểu hưởng ứng…)
- HS tham gia nhảy dân vũ theo điều phối của tổng phụ trách.
- GV động viên học sinh hưởng ứng và hỗ trợ HS đăng kí tham gia các hoạt động trong
tháng hành động “Em là học sinh thân thiện.” (lập danh sách).
– GV phát phiếu ghi nhiệm vụ và hướng dẫn HS ghi lại những nhiệm vụ em cần thực
hiện trong tháng hành động và yêu cầu HS chia sẻ với bạn về những nhiệm vụ đó.
– HS lắng nghe hướng dẫn của GV và ghi những nhiệm vụ cần thực hiện trong tháng
hành động vào phiếu và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………….....
------------------------------------------------------Tiếng Việt
Tiết 57
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: Mùa cơm mới
SGK/77 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
III. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý
bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói
chang, mây nhuộm màu nắng,... (nếu có).
2. Học sinh
– Giấy màu
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động
– GV cho HS xem video clip ngắn về cảnh bầu trời và chia sẻ cảm xúc của em.
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Khám phá
HĐ 1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Gv cho HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong nhóm 4.
– Gv cho HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “đôi tay mềm” và trả lời câu hỏi:
• Cách mặt trời nấu cơm có gì thú vị? (Đáp án: Cách mặt trời nấu cơm rất thú vị: Mặt
trời là nồi cơm, rơm đun bếp, lửa là những sợi mây vàng, khói là nắng.)
• Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ. (Đáp án: Những hình ảnh nói lên nỗi
vất vả của mẹ: Lượm cả bóng mây, mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.)
+ Đọc đoạn từ “Khói trời” đến hết và trả lời câu hỏi:
• Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì cho mẹ? Những việc làm ấy nói lên điều
gì? (Đáp án: Bạn nhỏ trong bài thơ đã ủ sẵn ấm trà cho mẹ, lấy ghế cho mẹ ngồi, quạt
cho mẹ. Những việc làm ấy nói lên tấm lòng hiếu thảo, tình yêu, sự quan tâm của bạn
nhỏ với mẹ.)
• Khổ thơ cuối bài nói về điều gì?
(Đáp án: Khổ thơ cuối nói lên sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên và khung cảnh
sinh hoạt gia đình đầm ấm vào “mùa cơm mới”.)
-HS Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV tổ chức cho HS đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện.
- GV Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi vất vả của mẹ với công việc đồng áng và cảnh sinh
hoạt gia đình đầm ấm vào “mùa cơm mới”.
–GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi
III. Luyện tập
HĐ 2. Trao đổi về hình ảnh em thích
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so sánh và nhân hoá mà em thích vào thân
máy bay, phi máy bay để chia sẻ chung cả lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. Vận dụng
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
–GV nhận xét kết quả.
–GV nhận xét tiết ôn tập.
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………..........
-----------------------------------------------------Tiếng Việt
Tiết 58
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 2: Ôn luyện về từ đồng nghĩa
SGK/78 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện về từ đồng nghĩa.
II. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
III. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to; tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh
đồng (nếu có).
– Thẻ màu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ để tìm động từ dựa vào hình gợi
ý.
– Gv giải thích nghĩa của từ:
+ Xách: Cầm nhấc lên hay mang đi bằng một tay để buông thẳng xuống.
+ Khiêng: Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của hai hay nhiều người.
+ Vác: Mang, chuyển bằng cách đặt vật nặng lên vai.
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Khám phá/
III. Luyện tập
1. Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi
– Gv cho HS viết câu vào VBT.
– Gv cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
–GV nhận xét.
2. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa.
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV cho HS hoạt động nhóm, mỗi HS tìm từ, ghi vào thẻ có màu tương ứng theo kĩ
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu vàng.
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu xanh.
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu đỏ.
+ Từ đồng nghĩa cùng chỉ màu vàng. (vàng xuộm, vàng hoe, vàng tươi, vàng ối,…)
+ từ đồng nghĩa cùng chỉ màu xanh. (xanh ngắt, xanh xanh, xanh biếc, xanh lơ,…)
+ từ đồng nghĩa cùng chỉ màu đỏ. (đỏ chói, đỏ rực, đỏ lừ, đỏ chót,...)
3. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
–GV gợi ý:
+ Em sẽ tả cảnh ở đâu?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Em có thể sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc để tả những sự vật nào?
– Gv cho HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– Gv cho HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn
văn.
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. Vận dụng
– HS hoạt động trong nhóm nhỏ, nói câu có sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc, nghe
bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS chơi trò chơi Truyền điện để thi nói câu có sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………...........
…………………………………………………………………………….....
-----------------------------------------------------Toán
Tiết 41+42
Bài học Stem: Bài 2. Dụng cụ học số thập phân ( tiết 1+2)
Mô tả bài học:
Đọc, viết được số thập phân. Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên,
phần thập phân và hàng của số thập phân. Làm tròn được một số thập phân tới số tự
nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân. Vận
dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm “Dụng cụ
học số thập phân”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
chủ đạo
Toán
– Đọc, viết được số thập phân.
– Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên,
phần thập phân và hàng của số thập phân.
– Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần
nhất hoặc tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở
phần thập phân.
Môn học
tích hợp
Công nghệ
Thiết kế được một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn
giản theo hướng dẫn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Đọc, viết được số thập phân.
– Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số
thập phân.
–
Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân
có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân.
– Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm
“Dụng cụ học số thập phân”.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”.
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm
tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Bìa trắng
1 tấm
2
Bìa màu
1 tấm
3
Bìa các-tông
1 tấm
4
Keo dán
1 lọ
5
Kéo
1 cái
6
Dập ghim
1 cái
Hình ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi: BINGO
– GV giới thiệu cách chơi:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
– GV giới thiệu luật chơi:
+ GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi
nhóm nhận được một bảng Bingo với
các ô vuông chứa các câu hỏi khác
nhau.
+ Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất
kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời
đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông
tương ứng.
– HS chia nhóm theo yêu cầu của GV
và lắng nghe luật chơi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Nếu những ngôi sao tìm được tạo
thành những đường dọc/ngang/chéo,
người chơi kêu lên “Bingo” và giành
chiến thắng.
– GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm – HS trả lời câu hỏi.
chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi.
– Sau khi trả lời xong trở về thì ô số
biến mất, ngôi sao hiện ra.
– Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển
về bài học.
– GV khen thưởng đội thắng cuộc và – HS theo dõi.
chuyển vào bài học.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS lên trình bày.
phiếu học tập của mình.
– Các nhóm đặt câu hỏi nếu có thắc mắc
hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài và chuyển sang – HS theo dõi.
hoạt động 1.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi
trò chơi như thế nào?
Mục tiêu: HS nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên và phần thập
phân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và – HS thảo luận và trả lời theo suy
trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán nghĩ.
xem các bạn trong tranh đang chơi trò
chơi như thế nào?
– GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang – HS lắng nghe.
chơi:
Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng
cụ để lập các số thập phân. Một bạn nêu
số thập phân cần lập, bạn còn lại sử
dụng dụng cụ để lập số thập phân theo
yêu cầu.
– GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học – HS trả lời.
thông qua chơi giống như các bạn trong
tranh không?
– GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng – HS lắng nghe.
dụng cụ trong học tập có rất nhiều lợi
ích: vừa trực quan, sinh động, giúp
chúng ta vừa học vừa chơi tạo không
khí tươi vui, thoải mái trong học tập.
Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số
thập phân” giống như các bạn trong
tranh để học tập về số thập phân nhé!
“Dụng cụ học số thập phân” phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Sử dụng để lập các số thập phân có
đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số
ở phần thập phân.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và
chắc chắn.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm cho nhóm mình.
cho sản phẩm của nhóm em.
– GV mời đại diện một vài HS các – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và
nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có).
mình. Các nhóm khác nhận xét, góp ý
bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và – HS theo dõi.
chuyển sang hoạt động 2.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau
Mục tiêu: HS thực hiện được: đọc, viết, sắp xếp theo thứ tự, làm tròn các số thập
phân theo yêu cầu.
Cách tiền hành:
– GV phát phiếu học tập số 2.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả – HS thảo luận nhóm và trả lời các câu
lời các câu hỏi trong phiếu.
hỏi.
– GV chiếu ví dụ và yêu cầu HS hoàn – HS theo dõi.
thành theo mẫu:
Ví dụ:
a. Viết 4 số thập phân bất kì.
12,45
405,03
0,008
3,14
b. Đọc các số thập phân vừa viết.
12,45
Mười hai phẩy bốn mươi lăm
405,0
3
Bốn trăm linh năm phẩy
không ba
0,008
Không phẩy không không
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
tám
3,14
Ba phẩy mười bốn
c. Sắp xếp các số thập phân viết được
theo thứ tự từ bé đến lớn.
0,008
3,14
12,45
405,03
d. Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi
số thập phân vừa viết.
e. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới hàng phần mười.
12,45
12,5
405,0
3
405,0
0,008
0
3,14
3,1
g. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới số tự nhiên gần nhất.
12,45
12
405,0
3
405
0,008
0
3,14
3
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS trình bày.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
phiếu học tập của nhóm, các nhóm khác
đặt câu hỏi.
– GV nhận xét, chữa bài và tổng kết – HS theo dõi.
hoạt động.
TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS xây dựng được ý tưởng và cách làm “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a) Dựa vào tiêu chí của nhóm, thảo
luận và chia sẻ ý tưởng làm “Dụng cụ
học số thập phân”.
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi – HS lập nhóm theo yêu cầu.
nhóm 4 – 6 HS.
– GV tổ chức cho các nhóm thảo luận – HS thảo luận nhóm.
và chia sẻ về ý tưởng làm “dụng cụ
học số thập phân” theo các tiêu chí của
nhóm.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý – Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm
tưởng làm “dụng cụ học số thập phân”. sản phẩm của nhóm.
GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản
phẩm?
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
+ Công dụng của sản phẩm là gì?
+…
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Nhóm khác bổ sung.
sung.
b) Lựa chọn ý tưởng và phác thảo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
"Dụng cụ học số thập phân".
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa – Thảo luận nhóm.
chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản
phẩm.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý – HS trình bày phương án nhóm lựa
tưởng của nhóm.
chọn.
– GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
HS hoàn thành.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 3.
số 3.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV tổng kết hoạt động và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS thực hành làm được “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu.
– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù
GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý
tưởng của nhóm đã chọn.
Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông,
keo dán, dập ghim, kéo,...
b. Làm “Dụng cụ học số thập phân”
theo giải pháp của nhóm em.
– GV chiếu gợi ý các bước làm trong – HS theo dõi.
sách trang 14 để HS tham khảo.
Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ
0 đến 9.
Bước 2: Tạo giá gắn thẻ.
(Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
phần nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần
thập phân)
Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn
thiện sản phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm – Các nhóm thực hành làm sản phẩm.
sản phẩm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo
các tiêu chí đề ra.
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả
lớp và hỗ trợ khi cần.
– Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS – HS thử nghiệm sản phẩm, điều
thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
Trong nhóm kiểm tra:
+ Dụng cụ học số thập phân có lập được
số thập phân có đến ba chữ số ở phần
nguyên, ba chữ số ở phần thập phân
không?
+ Sản phẩm có chắc chắn không?
Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số
thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo
các tiêu chí của sản phẩm.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của – HS theo dõi.
các nhóm và chuyển sang hoạt động
sau.
Hoạt động 5: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS sử dụng được “dụng cụ học số thập phân” vào học toán cũng như
trong trò chơi.
Cách tiền hành:
Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng cụ học số thập phân
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày – HS trưng bày sản phẩm.
sản phẩm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm.
phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh
giá.
– GV mời HS tham quan sản phẩm của
các nhóm.
– GV mời các nhóm giới thiệu sản – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
phẩm.
(Ví dụ:
(Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học – Cấu tạo của dụng cụ học số thập
số thập phân gồm những bộ phận nào? phân gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được
Từng bộ phận làm bằng những vật liệu làm bằng bìa trắng hoặc bìa màu. Giá
gì? Trên thẻ thể hiện những thông tin gắn thẻ được làm bằng bìa các-tông.
gì?...)
Trên thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9.)
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm
– HS đến tham quan sản phẩm có thể đề bạn.
nghị được sử dụng dụng cụ học số thập
phân để lập một vài số thập phân hoặc
làm tròn một vài số thập phân bất kì.
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
sau khi quan sát, nghe thuyết minh và
thử nghiệm với dụng cụ học số thập
phân vào phiếu đánh giá.
– GV tổng kết hoạt động.
Chơi trò chơi: Tôi cần
a. GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm
– GV giới thiệu cách chơi:
Quản trò nêu một yêu cầu liên quan đến
lập số thập phân hoặc làm tròn số thập
phân theo một điều kiện nào đó.
Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số
thập phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực
hiện nhanh và dùng được thưởng điểm.
– HS theo dõi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn
thì thắng cuộc.
– GV mời quản trò lên điều khiển trò
chơi.
– GV mời các nhóm tham gia trò chơi.
– Các nhóm tham gia trò chơi.
– GV tổng kết hoạt động và tuyên – HS theo dõi.
dương đội chiến thắng.
b. GV giao phiếu học tập số 4
– HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 4.
số 4.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng dụng cụ học số thập phân trong khi học toán.
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa
tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………....
……………………………………………………………………………...
-----------------------------------------------------Đạo đức
Tiết 9
Bài 4. Em nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống ( Tiết 1)
SGK/22 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
+ Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và cuộc sống.
+ Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
+ Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
II. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được khó khăn của bản thân
trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho
cùng một vấn đề.
III.Phẩm chất.
- Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, nhận biết được khó khăn trong học tập
và cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, nhận biết khó khăn
trong học tập và cuộc sống...
* LGQCN: Quyền được hỗ trợ giúp đỡ. Bổn phận đối với bản thân. (Liên hệ)
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– SGK, VBT, máy tính, ti vi , bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về khó khăn trong học tập và cuộc sống
2. Học sinh
– SGK, VBT, Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động: Chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc
sống
1. HS chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc sống.
– Kể chi tiết về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc sống?.
– Nêu thêm một số khó khăn trong học tập và cuộc sống mà em biết?.
2. HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học: Trong cuộc sống, bất
kì ai cũng sẽ gặp những khó khăn và thử thách. Vậy các em có thể gặp những khó
khăn nào trong học tập và cuộc sống?
II. Khám phá:
HĐ1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.( nhóm đôi)
1. HS mô tả các tranh ở trang 22 SGK và nêu tên các loại khó khăn trong học tập
và cuộc sống được thể hiện trong tranh.
– Nêu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và cuộc sống được thể
hiện trong các tranh?.– Nêu thêm những khó khăn cần phải vượt qua trong học
tập và cuộc sống?
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
3. HS nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
4. GV chốt lại : Có nhiều loại khó khăn trong học tập và cuộc sống đối với HS tiểu học
như: khó khăn khi làm việc nhóm, viết sai chính tả, quản lí cảm xúc bản thân,…
HĐ2. Thảo luận về các biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống
1. HS phân vai đọc các ý kiến được thể hiện trong tranh, thảo luận để nêu thêm các
biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
3. GV chốt lại thông tin: Liệt kê những khó khăn trong học tập và cuộc sống; chủ động
đề xuất biện pháp vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống; tìm kiếm sự hỗ trợ,
giúp đỡ từ những người xung quanh,…
HĐ 3. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi – KT hỏi đáp
1. HS đọc câu chuyện “Vượt khó trong học tập” trong nhóm
2 HS trả lời câu hỏi sau khi đọc/nghe câu chuyện:
– Bạn Thế Phong đã vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống như thế
nào?
– Theo em, vì sao phải vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống?
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá kết quả thi đua của
các nhóm.
4. GV chốt lại thông tin:
– Bạn Thế Phong sinh ra đã liệt tứ chi, phải cúi đầu ngậm lấy bút, kê lên tay rồi dùng
cằm đưa bút đi từng nét chữ.
– Vượt qua khó khăn sẽ giúp chúng ta phát triển bản thân và đạt được thành công
trong cuộc sống.
* LGQCN: Quyền được hỗ trợ giúp đỡ. Bổn phận đối với bản thân
III. Vận dụng
HS nêu những khó khăn trong học tập, cuộc sống mà HS gặp phải và cách vượt qua
các khó khăn này.
- GV nhận xét, dặn dò, bình chọn.
D. BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------Khoa học
Tiết 17
Bài 8. Vật dẫn điện và vật cách điện ( Tiết 2)
SGK/32 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
– Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một
số đồ vật, tình huống thường gặp.
– Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
– Thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
II. Năng lực chung
– Năng
lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thí nghiệm, thảo luận.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất cách làm thí
nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện, giải thích được lí do sử
dụng tính dẫn điện của một số đồ vật trong gia đình, trường học.
III. Phẩm chất.
– Trách
nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn điện trong
làm thí nghiệm tìm hiểu về vật dẫn điện, vật cách điện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thí nghiệm.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về vật dẫn điện và vật cách điện.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Các hình trong bài 8 SGK. Một pin, một bóng đèn, một công tắc, hai dây dẫn
thường và hai dây dẫn một đầu có mỏ kẹp (8 bộ).
2. Học sinh
SGK, VBT. Một thìa sắt hoặc nhôm, một thìa nhựa (mỗi nhóm). Một chìa khoá
đồng, một tờ giấy, một đinh sắt, một thước nhựa (mỗi nhóm).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và tổ chức cho các nhóm thi tìm các vật dẫn điện
và vật cách điện có ở nhà, lớp học. Trong thời gian 3 phút, nhóm tìm được nhiều vật
dẫn điện và vật cách điện nhất là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
II. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện, vật cách điện - Phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật mảnh ghép.
– Nhóm
quan sát các hình 3, 4, 5, 6 (SGK trang 34).
– GV yêu cầu nhóm 1 nghiên cứu hình 3, nhóm 2 nghiên cứu hình 4, nhóm 3 nghiên
cứu hình 5, nhóm 4 nghiên cứu hình 6 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Các bộ phận được đánh dấu (bằng các chữ cái nhỏ) trong từng vật dụng ở mỗi hình
làm bằng vật dẫn điện hay vật cách điện?
+ Giải thích tại sao các bộ phận đó phải làm bằng vật dẫn điện hoặc vật cách điện.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS
trả lời:
+ Hình 3: Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an
toàn, không bị điện giật khi phải cầm, nắm phích cắm điện. (b): Vật dẫn điện. Lí do:
Cho dòng điện từ ổ điện (nguồn điện) đi qua, đến các thiết bị điện giúp các thiết bị
này hoạt động.
+ Hình 4:Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng điện đi qua, giúp nối các bộ phận trong mạch
điện, dẫn điện từ nguồn đến các thiết bị máy móc.
Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn,
không bị điện giật khi chạm vào dây dẫn.
Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn,
không bị điện giật khi chạm vào dây dẫn.
+ Hình 5: Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an
toàn, không bị điện giật khi cầm, nắm tay xách của bình đun nước. (b): Vật cách điện.
Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị điện giật
khi chạm vào dây dẫn.
+ Hình 6: Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an
toàn, không bị điện giật khi cầm, nắm tay xách của bàn là. (b): Vật dẫn điện. Lí
do: Cho dòng điện từ ổ điện (nguồn điện) đi qua, đến bàn là giúp bàn là hoạt
động.
– Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
+ Các vật dẫn điện được sử dụng để nối các bộ phận trong mạch điện, dẫn điện từ
nguồn đến các thiết bị máy móc,…
+ Các vật cách điện được sử dụng để ngăn cách dòng điện với bên ngoài, đảm bảo
an toàn cho việc sử dụng điện,…
- GV giáo dục HS sử dụng các thiết bị điện tại gia đình, trường học an toàn.
IV. Thực hành- Vận dụng
Xử lí tình huống
HS đọc câu hỏi ở mục Xử lí tình huống (SGK trang 34). Nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ:
+ Mô tả tình huống ở mỗi hình.
+ Em sẽ trả lời với các bạn như thế nào trong mỗi tình huống?
‒ GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét chung.
Tổ chức trò chơi trên PPT:
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Vật dẫn điện; Vật cách
điện.
- HS chơi trò chơi cả lớp.
- HS nêu được các từ khoá trong bài.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu chuẩn bị cho bài tiếp theo
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………….............
----------------------------- ---------------------------------
Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
TOÁN (BS)
Ôn đọc, viết số thập phân
T1
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách đọc và viết số thập phân.
- Bồi dưỡng HS năng khiếu dạng toán hình học. Chuẩn bị bài ngày mai.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Củng cố kiến thức .
Số thập phân gồm mấy phần ? Giữa chúng cách nhau bởi dấu gì ?
II. Hoạt động thực hành.
Bài 1. Đọc các số sau :
0,3 :
; 0,06 :
; 0,008 :
; 0,15 : ; 0,49 :
; 0,07 :
Bài 2. Viết các số sau :
- Không phẩy tám
- Ba phẩy năm
- Không phẩy không không hai
- Không phẩy không bốn
Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp :
a, Số 37,42 đọc là :………………………………
37,42 có phần nguyên gồm ……chục,….đơn vị ; phần thập phân gồm …phần mười,
….phần trăm.
b, Số 502,467 đọc là :………………………………….
502,467 có phần nguyên gồm…………………………………….. ; phần thập phân
gồm…………………………………………….
c, Số thập phân gồm một trăm, hai đơn vị, bốn phần mười, một phần trăm, sáu phần
nghìn. Viết là :…………………
Bài 4 nâng cao. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 500m, chiều rộng kém chiều
9
dài 220m. Người ta sử dụng 14 diện tích khu đất để trồng cây ăn quả, phần còn lại để
trồng hoa. Hỏi diện tích trồng hoa bằng bao nhiêu héc- ta ?
Giải
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là :
500 – 220 = 280 (m)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là :
500 x 280 = 140000 (m2)
Diện tích đất trồng cây ăn quả là :
(140000 x 9) : 14 = 90000 (m2)
Diện tích đất trồng hoa là :
140000 – 90000 = 50000 (m2)
50000 m2 = 5 ha.
Đáp số : 5 ha .
III. Hoạt động chuẩn bị bài ngày mai.
- Về nhà các em xem lại đọc viết số thập phân.
- Xem trước bài theo TKB
-----------------------------------------------------Tiếng Việt
Tiết 59
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 3: Ôn l...
Từ ngày 04 / 11
08 / 11 / 2024
Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 25
CHỦ ĐỀ 3: TRI ÂN THẦY CÔ – KẾT NỐI BẠN BÈ
Sinh hoạt dưới cờ: Tháng hành động “Em là học sinh thân thiện”
SGK/26
TGDK/ 10'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ phát động cho tháng hành động “Em là học
sinh thân thiện”.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong lễ phát động.
II. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực hiện
các nhiệm vụ.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động Tham gia thiết kế và tổ chức các trò chơi tập
thể để kết nối bạn bè.
III. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình
bạn, tình thầy trò.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Chọn bài nhảy và hướng dẫn HS các động tác nhảy dân vũ.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị biểu diễn theo lớp.
2. Học sinh:
- Tập luyện theo bài nhảy đã chọn để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
– GV hướng dẫn HS tham gia hoạt động phát động do nhà trường tổ chức (văn nghệ
chào mừng, đọc diễn văn khai mạc lễ phát động, các phát biểu hưởng ứng…)
- HS tham gia nhảy dân vũ theo điều phối của tổng phụ trách.
- GV động viên học sinh hưởng ứng và hỗ trợ HS đăng kí tham gia các hoạt động trong
tháng hành động “Em là học sinh thân thiện.” (lập danh sách).
– GV phát phiếu ghi nhiệm vụ và hướng dẫn HS ghi lại những nhiệm vụ em cần thực
hiện trong tháng hành động và yêu cầu HS chia sẻ với bạn về những nhiệm vụ đó.
– HS lắng nghe hướng dẫn của GV và ghi những nhiệm vụ cần thực hiện trong tháng
hành động vào phiếu và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………….....
------------------------------------------------------Tiếng Việt
Tiết 57
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: Mùa cơm mới
SGK/77 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
III. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý
bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói
chang, mây nhuộm màu nắng,... (nếu có).
2. Học sinh
– Giấy màu
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động
– GV cho HS xem video clip ngắn về cảnh bầu trời và chia sẻ cảm xúc của em.
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Khám phá
HĐ 1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Gv cho HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu đọc trong nhóm 4.
– Gv cho HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “đôi tay mềm” và trả lời câu hỏi:
• Cách mặt trời nấu cơm có gì thú vị? (Đáp án: Cách mặt trời nấu cơm rất thú vị: Mặt
trời là nồi cơm, rơm đun bếp, lửa là những sợi mây vàng, khói là nắng.)
• Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ. (Đáp án: Những hình ảnh nói lên nỗi
vất vả của mẹ: Lượm cả bóng mây, mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.)
+ Đọc đoạn từ “Khói trời” đến hết và trả lời câu hỏi:
• Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì cho mẹ? Những việc làm ấy nói lên điều
gì? (Đáp án: Bạn nhỏ trong bài thơ đã ủ sẵn ấm trà cho mẹ, lấy ghế cho mẹ ngồi, quạt
cho mẹ. Những việc làm ấy nói lên tấm lòng hiếu thảo, tình yêu, sự quan tâm của bạn
nhỏ với mẹ.)
• Khổ thơ cuối bài nói về điều gì?
(Đáp án: Khổ thơ cuối nói lên sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên và khung cảnh
sinh hoạt gia đình đầm ấm vào “mùa cơm mới”.)
-HS Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV tổ chức cho HS đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn luyện.
- GV Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi vất vả của mẹ với công việc đồng áng và cảnh sinh
hoạt gia đình đầm ấm vào “mùa cơm mới”.
–GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi
III. Luyện tập
HĐ 2. Trao đổi về hình ảnh em thích
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh so sánh và nhân hoá mà em thích vào thân
máy bay, phi máy bay để chia sẻ chung cả lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. Vận dụng
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích trước lớp.
–GV nhận xét kết quả.
–GV nhận xét tiết ôn tập.
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………...........
……………………………………………………………………………..........
-----------------------------------------------------Tiếng Việt
Tiết 58
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 2: Ôn luyện về từ đồng nghĩa
SGK/78 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện về từ đồng nghĩa.
II. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
III. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to; tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh
đồng (nếu có).
– Thẻ màu cho HS thực hiện BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ để tìm động từ dựa vào hình gợi
ý.
– Gv giải thích nghĩa của từ:
+ Xách: Cầm nhấc lên hay mang đi bằng một tay để buông thẳng xuống.
+ Khiêng: Nâng và chuyển vật nặng bằng sức của hai hay nhiều người.
+ Vác: Mang, chuyển bằng cách đặt vật nặng lên vai.
–GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
II. Khám phá/
III. Luyện tập
1. Ôn luyện đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đồng nghĩa
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1.
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi
– Gv cho HS viết câu vào VBT.
– Gv cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
–GV nhận xét.
2. Ôn luyện tìm từ đồng nghĩa.
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV cho HS hoạt động nhóm, mỗi HS tìm từ, ghi vào thẻ có màu tương ứng theo kĩ
thuật Mảnh ghép và Khăn trải bàn:
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu vàng.
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu xanh.
+ 1/3 số nhóm trong lớp tìm từ đồng nghĩa cùng chỉ màu đỏ.
+ Từ đồng nghĩa cùng chỉ màu vàng. (vàng xuộm, vàng hoe, vàng tươi, vàng ối,…)
+ từ đồng nghĩa cùng chỉ màu xanh. (xanh ngắt, xanh xanh, xanh biếc, xanh lơ,…)
+ từ đồng nghĩa cùng chỉ màu đỏ. (đỏ chói, đỏ rực, đỏ lừ, đỏ chót,...)
3. Ôn luyện viết đoạn văn có sử dụng từ đồng nghĩa
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
–GV gợi ý:
+ Em sẽ tả cảnh ở đâu?
+ Cảnh vật ở đó có gì đẹp?
+ Em có thể sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc để tả những sự vật nào?
– Gv cho HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– Gv cho HS đổi vở trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn
văn.
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. Vận dụng
– HS hoạt động trong nhóm nhỏ, nói câu có sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc, nghe
bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, mở rộng câu.
– HS chơi trò chơi Truyền điện để thi nói câu có sử dụng từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………...........
…………………………………………………………………………….....
-----------------------------------------------------Toán
Tiết 41+42
Bài học Stem: Bài 2. Dụng cụ học số thập phân ( tiết 1+2)
Mô tả bài học:
Đọc, viết được số thập phân. Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên,
phần thập phân và hàng của số thập phân. Làm tròn được một số thập phân tới số tự
nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân. Vận
dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm “Dụng cụ
học số thập phân”.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học
chủ đạo
Toán
– Đọc, viết được số thập phân.
– Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên,
phần thập phân và hàng của số thập phân.
– Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần
nhất hoặc tới số thập phân có một hoặc hai chữ số ở
phần thập phân.
Môn học
tích hợp
Công nghệ
Thiết kế được một sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn
giản theo hướng dẫn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Bài học này giúp các em:
– Đọc, viết được số thập phân.
– Nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên, phần thập phân và hàng của số
thập phân.
–
Làm tròn được một số thập phân tới số tự nhiên gần nhất hoặc tới số thập phân
có một hoặc hai chữ số ở phần thập phân.
– Vận dụng kĩ năng thiết kế sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản để làm sản phẩm
“Dụng cụ học số thập phân”.
– Tự tin chia sẻ ý tưởng thiết kế và cách sử dụng “Dụng cụ học số thập phân”.
– Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
qua hoạt động thảo luận nhóm. Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm
tạo sản phẩm: “Dụng cụ học số thập phân”.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục).
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục).
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Bìa trắng
1 tấm
2
Bìa màu
1 tấm
3
Bìa các-tông
1 tấm
4
Keo dán
1 lọ
5
Kéo
1 cái
6
Dập ghim
1 cái
Hình ảnh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Khởi động tiết học, ổn định tổ chức
Chơi trò chơi: BINGO
– GV giới thiệu cách chơi:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 – 6 HS.
– GV giới thiệu luật chơi:
+ GV chia HS chơi theo nhóm. Mỗi
nhóm nhận được một bảng Bingo với
các ô vuông chứa các câu hỏi khác
nhau.
+ Lần lượt mỗi nhóm chọn một ô số bất
kì và trả lời câu hỏi. Với mỗi câu trả lời
đúng sẽ nhận được ngôi sao tại ô vuông
tương ứng.
– HS chia nhóm theo yêu cầu của GV
và lắng nghe luật chơi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Nếu những ngôi sao tìm được tạo
thành những đường dọc/ngang/chéo,
người chơi kêu lên “Bingo” và giành
chiến thắng.
– GV cho HS chọn một ô số bất kì, bấm – HS trả lời câu hỏi.
chuột vào ô số đó để link đến câu hỏi.
– Sau khi trả lời xong trở về thì ô số
biến mất, ngôi sao hiện ra.
– Bấm Exit để kết thúc trò chơi, chuyển
về bài học.
– GV khen thưởng đội thắng cuộc và – HS theo dõi.
chuyển vào bài học.
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
– GV giao phiếu học tập số 1 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu.
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS lên trình bày.
phiếu học tập của mình.
– Các nhóm đặt câu hỏi nếu có thắc mắc
hoặc muốn góp ý.
– GV nhận xét, chữa bài và chuyển sang – HS theo dõi.
hoạt động 1.
Hoạt động 1: Quan sát tranh và đoán xem các bạn trong tranh đang chơi
trò chơi như thế nào?
Mục tiêu: HS nhận biết được số thập phân gồm phần nguyên và phần thập
phân.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Cách tiền hành:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và – HS thảo luận và trả lời theo suy
trả lời câu hỏi: Quan sát tranh và đoán nghĩ.
xem các bạn trong tranh đang chơi trò
chơi như thế nào?
– GV chốt lại trò chơi mà các bạn đang – HS lắng nghe.
chơi:
Các bạn trong tranh đang sử dụng dụng
cụ để lập các số thập phân. Một bạn nêu
số thập phân cần lập, bạn còn lại sử
dụng dụng cụ để lập số thập phân theo
yêu cầu.
– GV đặt câu hỏi: Các em có muốn học – HS trả lời.
thông qua chơi giống như các bạn trong
tranh không?
– GV dẫn dắt vào bài: Việc sử dụng – HS lắng nghe.
dụng cụ trong học tập có rất nhiều lợi
ích: vừa trực quan, sinh động, giúp
chúng ta vừa học vừa chơi tạo không
khí tươi vui, thoải mái trong học tập.
Vậy chúng ta cùng làm “Dụng cụ học số
thập phân” giống như các bạn trong
tranh để học tập về số thập phân nhé!
“Dụng cụ học số thập phân” phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Sử dụng để lập các số thập phân có
đến ba chữ số ở phần nguyên, ba chữ số
ở phần thập phân.
+ Dễ sử dụng, đảm bảo tính thẩm mĩ và
chắc chắn.
– GV yêu cầu các nhóm HS, từ tiêu chí – HS thảo luận để xây dựng tiêu chí
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
trên, hãy thảo luận để xây dựng tiêu chí sản phẩm cho nhóm mình.
cho sản phẩm của nhóm em.
– GV mời đại diện một vài HS các – HS nghe tiêu chí của nhóm bạn và
nhóm nêu tiêu chí sản phẩm của nhóm nhận xét, góp ý bổ sung (nếu có).
mình. Các nhóm khác nhận xét, góp ý
bổ sung.
– GV lưu ý các nhóm khác có thể đặt
câu hỏi cho nhóm bạn để làm rõ vấn đề.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động 1 và – HS theo dõi.
chuyển sang hoạt động 2.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Thực hiện các hoạt động sau
Mục tiêu: HS thực hiện được: đọc, viết, sắp xếp theo thứ tự, làm tròn các số thập
phân theo yêu cầu.
Cách tiền hành:
– GV phát phiếu học tập số 2.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả – HS thảo luận nhóm và trả lời các câu
lời các câu hỏi trong phiếu.
hỏi.
– GV chiếu ví dụ và yêu cầu HS hoàn – HS theo dõi.
thành theo mẫu:
Ví dụ:
a. Viết 4 số thập phân bất kì.
12,45
405,03
0,008
3,14
b. Đọc các số thập phân vừa viết.
12,45
Mười hai phẩy bốn mươi lăm
405,0
3
Bốn trăm linh năm phẩy
không ba
0,008
Không phẩy không không
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
tám
3,14
Ba phẩy mười bốn
c. Sắp xếp các số thập phân viết được
theo thứ tự từ bé đến lớn.
0,008
3,14
12,45
405,03
d. Nêu giá trị của từng chữ số trong mỗi
số thập phân vừa viết.
e. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới hàng phần mười.
12,45
12,5
405,0
3
405,0
0,008
0
3,14
3,1
g. Làm tròn các số thập phân vừa viết
tới số tự nhiên gần nhất.
12,45
12
405,0
3
405
0,008
0
3,14
3
– GV mời đại diện HS lên trình bày – HS trình bày.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
phiếu học tập của nhóm, các nhóm khác
đặt câu hỏi.
– GV nhận xét, chữa bài và tổng kết – HS theo dõi.
hoạt động.
TIẾT 2
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Đề xuất ý tưởng và cách làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS xây dựng được ý tưởng và cách làm “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a) Dựa vào tiêu chí của nhóm, thảo
luận và chia sẻ ý tưởng làm “Dụng cụ
học số thập phân”.
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi – HS lập nhóm theo yêu cầu.
nhóm 4 – 6 HS.
– GV tổ chức cho các nhóm thảo luận – HS thảo luận nhóm.
và chia sẻ về ý tưởng làm “dụng cụ
học số thập phân” theo các tiêu chí của
nhóm.
– GV mời đại diện 1, 2 nhóm chia sẻ ý – Đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm
tưởng làm “dụng cụ học số thập phân”. sản phẩm của nhóm.
GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những bộ phận nào?
+ Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm sản
phẩm?
+ Cách làm sản phẩm như thế nào?
+ Công dụng của sản phẩm là gì?
+…
+ GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ + Nhóm khác bổ sung.
sung.
b) Lựa chọn ý tưởng và phác thảo
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
"Dụng cụ học số thập phân".
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa – Thảo luận nhóm.
chọn ý tưởng, đề xuất giải pháp làm sản
phẩm.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý – HS trình bày phương án nhóm lựa
tưởng của nhóm.
chọn.
– GV giao phiếu học tập số 3 và yêu cầu – HS hoàn thành phiếu học tập số 3.
HS hoàn thành.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 3.
số 3.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV tổng kết hoạt động và chuyển
sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 4: Làm "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS thực hành làm được “dụng cụ học số thập phân”.
Cách tiền hành:
a. Lựa chọn dụng cụ và vật liệu.
– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu phù
GV yêu cầu các nhóm thảo luận lựa hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
chọn dụng cụ và vật liệu phù hợp với ý
tưởng của nhóm đã chọn.
Ví dụ: Bìa trắng, bìa màu, bìa các-tông,
keo dán, dập ghim, kéo,...
b. Làm “Dụng cụ học số thập phân”
theo giải pháp của nhóm em.
– GV chiếu gợi ý các bước làm trong – HS theo dõi.
sách trang 14 để HS tham khảo.
Bước 1: Tạo 6 bộ thẻ ghi các chữ số từ
0 đến 9.
Bước 2: Tạo giá gắn thẻ.
(Đục lỗ trên giá để gắn thẻ: 3 vị trí
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
phần nguyên, dấu phẩy, 3 vị trí phần
thập phân)
Bước 3: Gắn các thẻ lên giá và hoàn
thiện sản phẩm.
– GV yêu cầu các nhóm thực hành làm – Các nhóm thực hành làm sản phẩm.
sản phẩm.
GV lưu ý HS: sản phẩm cần đảm bảo
các tiêu chí đề ra.
– GV theo dõi việc làm sản phẩm của cả
lớp và hỗ trợ khi cần.
– Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu HS – HS thử nghiệm sản phẩm, điều
thử nghiệm dụng cụ học số thập phân. chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí.
Trong nhóm kiểm tra:
+ Dụng cụ học số thập phân có lập được
số thập phân có đến ba chữ số ở phần
nguyên, ba chữ số ở phần thập phân
không?
+ Sản phẩm có chắc chắn không?
Sau vài lần thử nghiệm dụng cụ học số
thập phân, HS điều chỉnh để đảm bảo
các tiêu chí của sản phẩm.
– GV nhận xét đánh giá sản phẩm của – HS theo dõi.
các nhóm và chuyển sang hoạt động
sau.
Hoạt động 5: Sử dụng "Dụng cụ học số thập phân"
Mục tiêu: HS sử dụng được “dụng cụ học số thập phân” vào học toán cũng như
trong trò chơi.
Cách tiền hành:
Trưng bày, giới thiệu sản phẩm: Dụng cụ học số thập phân
– GV tổ chức cho các nhóm trưng bày – HS trưng bày sản phẩm.
sản phẩm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV cho HS thảo luận, tự đánh giá sản – HS tự đánh giá sản phẩm của nhóm.
phẩm của nhóm mình vào phiếu đánh
giá.
– GV mời HS tham quan sản phẩm của
các nhóm.
– GV mời các nhóm giới thiệu sản – Đại diện nhóm giới thiệu sản phẩm.
phẩm.
(Ví dụ:
(Giới thiệu về cấu tạo của dụng cụ học – Cấu tạo của dụng cụ học số thập
số thập phân gồm những bộ phận nào? phân gồm: thẻ và giá gắn thẻ. Được
Từng bộ phận làm bằng những vật liệu làm bằng bìa trắng hoặc bìa màu. Giá
gì? Trên thẻ thể hiện những thông tin gắn thẻ được làm bằng bìa các-tông.
gì?...)
Trên thẻ ghi các chữ số từ 0 đến 9.)
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm
– HS đến tham quan sản phẩm có thể đề bạn.
nghị được sử dụng dụng cụ học số thập
phân để lập một vài số thập phân hoặc
làm tròn một vài số thập phân bất kì.
– HS đánh giá sản phẩm của nhóm bạn
sau khi quan sát, nghe thuyết minh và
thử nghiệm với dụng cụ học số thập
phân vào phiếu đánh giá.
– GV tổng kết hoạt động.
Chơi trò chơi: Tôi cần
a. GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm
– GV giới thiệu cách chơi:
Quản trò nêu một yêu cầu liên quan đến
lập số thập phân hoặc làm tròn số thập
phân theo một điều kiện nào đó.
Người chơi sử dụng "Dụng cụ học số
thập phân" để thực hiện yêu cầu, ai thực
hiện nhanh và dùng được thưởng điểm.
– HS theo dõi.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kết thúc trò chơi, ai có nhiều điểm hơn
thì thắng cuộc.
– GV mời quản trò lên điều khiển trò
chơi.
– GV mời các nhóm tham gia trò chơi.
– Các nhóm tham gia trò chơi.
– GV tổng kết hoạt động và tuyên – HS theo dõi.
dương đội chiến thắng.
b. GV giao phiếu học tập số 4
– HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
– GV mời HS trình bày kết quả phiếu – HS trình bày kết quả phiếu học tập
học tập số 4.
số 4.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ – HS góp ý, bổ sung.
sung.
– GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
TỔNG KẾT BÀI HỌC
– GV nhắc HS chưa hoàn thiện sản phẩm và phiếu học tập hoàn thiện nốt.
– GV đề nghị HS sử dụng dụng cụ học số thập phân trong khi học toán.
– GV khen ngợi nhóm HS tốt tham gia hoạt động, động viên các nhóm làm chưa
tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………....
……………………………………………………………………………...
-----------------------------------------------------Đạo đức
Tiết 9
Bài 4. Em nhận biết khó khăn trong học tập và cuộc sống ( Tiết 1)
SGK/22 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
+ Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và cuộc sống.
+ Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
+ Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
II. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được khó khăn của bản thân
trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho
cùng một vấn đề.
III.Phẩm chất.
- Phẩm chất Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, nhận biết được khó khăn trong học tập
và cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân, nhận biết khó khăn
trong học tập và cuộc sống...
* LGQCN: Quyền được hỗ trợ giúp đỡ. Bổn phận đối với bản thân. (Liên hệ)
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
– SGK, VBT, máy tính, ti vi , bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về khó khăn trong học tập và cuộc sống
2. Học sinh
– SGK, VBT, Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động: Chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc
sống
1. HS chia sẻ về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc sống.
– Kể chi tiết về những khó khăn em từng gặp trong học tập và cuộc sống?.
– Nêu thêm một số khó khăn trong học tập và cuộc sống mà em biết?.
2. HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét và tổng kết lại hoạt động để kết nối vào bài học: Trong cuộc sống, bất
kì ai cũng sẽ gặp những khó khăn và thử thách. Vậy các em có thể gặp những khó
khăn nào trong học tập và cuộc sống?
II. Khám phá:
HĐ1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.( nhóm đôi)
1. HS mô tả các tranh ở trang 22 SGK và nêu tên các loại khó khăn trong học tập
và cuộc sống được thể hiện trong tranh.
– Nêu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và cuộc sống được thể
hiện trong các tranh?.– Nêu thêm những khó khăn cần phải vượt qua trong học
tập và cuộc sống?
2. GV mời 2 – 3 HS trả lời trước lớp.
3. HS nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá kết quả làm việc của HS.
4. GV chốt lại : Có nhiều loại khó khăn trong học tập và cuộc sống đối với HS tiểu học
như: khó khăn khi làm việc nhóm, viết sai chính tả, quản lí cảm xúc bản thân,…
HĐ2. Thảo luận về các biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc
sống
1. HS phân vai đọc các ý kiến được thể hiện trong tranh, thảo luận để nêu thêm các
biểu hiện vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống.
2. GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
3. GV chốt lại thông tin: Liệt kê những khó khăn trong học tập và cuộc sống; chủ động
đề xuất biện pháp vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống; tìm kiếm sự hỗ trợ,
giúp đỡ từ những người xung quanh,…
HĐ 3. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi – KT hỏi đáp
1. HS đọc câu chuyện “Vượt khó trong học tập” trong nhóm
2 HS trả lời câu hỏi sau khi đọc/nghe câu chuyện:
– Bạn Thế Phong đã vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống như thế
nào?
– Theo em, vì sao phải vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống?
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá kết quả thi đua của
các nhóm.
4. GV chốt lại thông tin:
– Bạn Thế Phong sinh ra đã liệt tứ chi, phải cúi đầu ngậm lấy bút, kê lên tay rồi dùng
cằm đưa bút đi từng nét chữ.
– Vượt qua khó khăn sẽ giúp chúng ta phát triển bản thân và đạt được thành công
trong cuộc sống.
* LGQCN: Quyền được hỗ trợ giúp đỡ. Bổn phận đối với bản thân
III. Vận dụng
HS nêu những khó khăn trong học tập, cuộc sống mà HS gặp phải và cách vượt qua
các khó khăn này.
- GV nhận xét, dặn dò, bình chọn.
D. BỔ SUNG:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------Khoa học
Tiết 17
Bài 8. Vật dẫn điện và vật cách điện ( Tiết 2)
SGK/32 – TGDK: 35'
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
I. Năng lực đặc thù:
– Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một
số đồ vật, tình huống thường gặp.
– Đề xuất được cách làm thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
– Thực hiện được thí nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
II. Năng lực chung
– Năng
lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thí nghiệm, thảo luận.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất cách làm thí
nghiệm để xác định vật dẫn điện, vật cách điện, giải thích được lí do sử
dụng tính dẫn điện của một số đồ vật trong gia đình, trường học.
III. Phẩm chất.
– Trách
nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn điện trong
làm thí nghiệm tìm hiểu về vật dẫn điện, vật cách điện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thí nghiệm.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về vật dẫn điện và vật cách điện.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Các hình trong bài 8 SGK. Một pin, một bóng đèn, một công tắc, hai dây dẫn
thường và hai dây dẫn một đầu có mỏ kẹp (8 bộ).
2. Học sinh
SGK, VBT. Một thìa sắt hoặc nhôm, một thìa nhựa (mỗi nhóm). Một chìa khoá
đồng, một tờ giấy, một đinh sắt, một thước nhựa (mỗi nhóm).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Khởi động:
- GV chia lớp thành các nhóm HS và tổ chức cho các nhóm thi tìm các vật dẫn điện
và vật cách điện có ở nhà, lớp học. Trong thời gian 3 phút, nhóm tìm được nhiều vật
dẫn điện và vật cách điện nhất là nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
II. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng vật dẫn điện, vật cách điện - Phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác, kĩ thuật mảnh ghép.
– Nhóm
quan sát các hình 3, 4, 5, 6 (SGK trang 34).
– GV yêu cầu nhóm 1 nghiên cứu hình 3, nhóm 2 nghiên cứu hình 4, nhóm 3 nghiên
cứu hình 5, nhóm 4 nghiên cứu hình 6 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Các bộ phận được đánh dấu (bằng các chữ cái nhỏ) trong từng vật dụng ở mỗi hình
làm bằng vật dẫn điện hay vật cách điện?
+ Giải thích tại sao các bộ phận đó phải làm bằng vật dẫn điện hoặc vật cách điện.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS
trả lời:
+ Hình 3: Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an
toàn, không bị điện giật khi phải cầm, nắm phích cắm điện. (b): Vật dẫn điện. Lí do:
Cho dòng điện từ ổ điện (nguồn điện) đi qua, đến các thiết bị điện giúp các thiết bị
này hoạt động.
+ Hình 4:Vật dẫn điện. Lí do: Cho dòng điện đi qua, giúp nối các bộ phận trong mạch
điện, dẫn điện từ nguồn đến các thiết bị máy móc.
Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn,
không bị điện giật khi chạm vào dây dẫn.
Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn,
không bị điện giật khi chạm vào dây dẫn.
+ Hình 5: Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an
toàn, không bị điện giật khi cầm, nắm tay xách của bình đun nước. (b): Vật cách điện.
Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an toàn, không bị điện giật
khi chạm vào dây dẫn.
+ Hình 6: Vật cách điện. Lí do: Ngăn cách dòng điện với bên ngoài, giúp đảm bảo an
toàn, không bị điện giật khi cầm, nắm tay xách của bàn là. (b): Vật dẫn điện. Lí
do: Cho dòng điện từ ổ điện (nguồn điện) đi qua, đến bàn là giúp bàn là hoạt
động.
– Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra kết luận:
+ Các vật dẫn điện được sử dụng để nối các bộ phận trong mạch điện, dẫn điện từ
nguồn đến các thiết bị máy móc,…
+ Các vật cách điện được sử dụng để ngăn cách dòng điện với bên ngoài, đảm bảo
an toàn cho việc sử dụng điện,…
- GV giáo dục HS sử dụng các thiết bị điện tại gia đình, trường học an toàn.
IV. Thực hành- Vận dụng
Xử lí tình huống
HS đọc câu hỏi ở mục Xử lí tình huống (SGK trang 34). Nhóm đôi để thực hiện nhiệm
vụ:
+ Mô tả tình huống ở mỗi hình.
+ Em sẽ trả lời với các bạn như thế nào trong mỗi tình huống?
‒ GV mời hai đến ba nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét chung.
Tổ chức trò chơi trên PPT:
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá trong bài: Vật dẫn điện; Vật cách
điện.
- HS chơi trò chơi cả lớp.
- HS nêu được các từ khoá trong bài.
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu chuẩn bị cho bài tiếp theo
D. BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………....
…………………………………………………………………………….............
----------------------------- ---------------------------------
Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2024
TOÁN (BS)
Ôn đọc, viết số thập phân
T1
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố cách đọc và viết số thập phân.
- Bồi dưỡng HS năng khiếu dạng toán hình học. Chuẩn bị bài ngày mai.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Củng cố kiến thức .
Số thập phân gồm mấy phần ? Giữa chúng cách nhau bởi dấu gì ?
II. Hoạt động thực hành.
Bài 1. Đọc các số sau :
0,3 :
; 0,06 :
; 0,008 :
; 0,15 : ; 0,49 :
; 0,07 :
Bài 2. Viết các số sau :
- Không phẩy tám
- Ba phẩy năm
- Không phẩy không không hai
- Không phẩy không bốn
Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp :
a, Số 37,42 đọc là :………………………………
37,42 có phần nguyên gồm ……chục,….đơn vị ; phần thập phân gồm …phần mười,
….phần trăm.
b, Số 502,467 đọc là :………………………………….
502,467 có phần nguyên gồm…………………………………….. ; phần thập phân
gồm…………………………………………….
c, Số thập phân gồm một trăm, hai đơn vị, bốn phần mười, một phần trăm, sáu phần
nghìn. Viết là :…………………
Bài 4 nâng cao. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 500m, chiều rộng kém chiều
9
dài 220m. Người ta sử dụng 14 diện tích khu đất để trồng cây ăn quả, phần còn lại để
trồng hoa. Hỏi diện tích trồng hoa bằng bao nhiêu héc- ta ?
Giải
Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là :
500 – 220 = 280 (m)
Diện tích khu đất hình chữ nhật là :
500 x 280 = 140000 (m2)
Diện tích đất trồng cây ăn quả là :
(140000 x 9) : 14 = 90000 (m2)
Diện tích đất trồng hoa là :
140000 – 90000 = 50000 (m2)
50000 m2 = 5 ha.
Đáp số : 5 ha .
III. Hoạt động chuẩn bị bài ngày mai.
- Về nhà các em xem lại đọc viết số thập phân.
- Xem trước bài theo TKB
-----------------------------------------------------Tiếng Việt
Tiết 59
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 3: Ôn l...
 









Các ý kiến mới nhất