Tìm kiếm Giáo án
GA Tuan 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:39' 13-05-2014
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:39' 13-05-2014
Dung lượng: 97.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33
Thứ hai, ngày 28 tháng 4 năm 2014
Buổi sáng
Chào cờ
__________________________
Toán
Ôn tập các số đến 100000 (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự xác định.
- Hoàn thành BT 1, 2, 3, 5. trang 170.
- HS khá giỏi hoàn thành hết các BT.
II. Hoạt động dạy - học:
Bài cũ: (5p) Gọi 2HS chữa BT1, 2 của tiết trước.
GV nhận xét, ghi điểm.
Ôn tập: (28p)
Bài 1: GV cho HS tự làm bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số (hoặc so sánh một biểu thức và một số) bằng các ví dụ cụ thể trong bài tập.
VD: Số 27 469 bé hơn số 27 470 ( 27 469 < 27 470 ), vì hai số này đều có năm chữ số, các chữ số hàng chục nghìn đều là 2, các chữ số hàng nghìn đều là 7, các chữ số hàng trăm đều là 4, nhưng chữ số hàng chục có 6 < 7 nên 27 469 bé hơn 27 470.
- GV tập cho HS biết nhận xét, chẳng hạn, nếu 27 469 < 27 470 thì 27 470 > 27 469. Tương tự với các trường hợp khác.
Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài . Khi chữa bài GV khuyến khích HS nêu cách chọn ra số lớn nhất.
VD: ở phần a): bốn số này đều có các chữ số hàng chục nghìn là 4; chữ số hàng nghìn của 42 360 là 2, của ba số còn lại đều là 1, mà 2 > 1 ; vậy 42 360 là số lớn nhất trong bốn số ở phần a).
Bài 3: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài .
GV hướng dẫn HS viết các số theo thứ tự từ bè đến lớn.
Kết quả: 59 825; 67925; 69 725; 70 100.
Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi hoàn thành thêm).
HS nêu yêu cầu BT. Cho HS tự làm rồi chữa bài. GV nhận xét.
Kết quả: 96 400; 94 600; 64 900; 46 900.
Bài 5: Cho HS nêu nhiệm vụ làm bài.
- HS quan sát ( so sánh ) xem trong bốn nhóm A, B, C, D, các số trong nhóm số nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó khoanh vào chữ đặt trước nhóm số đó). Rồi HS tự làm bài và chữa bài.
- Ta thấy với ba số 8763 ; 8843 ; 8853 . Có 8763 < 8843 < 8853, nên nhóm C được viết theo thứ tự từ bé đến lớn. Ta khoanh vào chữ C.
C. Củng cố, dặn dò: (2p) GV chấm một số vở
Nhận xét giờ học.
___________________________
Tiếng anh
(Thầy Hòa dạy)
_____________________________
Chính tả (Nghe viết)
Cóc kiện trời
I. Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Đọc vàviết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam á (BT 2)
- Làm đúng BT 3 a.
II. Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ giấy khổ A4 để 2 học sinh làm bài tập 2.
- Bảng quay viết các từ ngữ ở bài tập 3.
III. Hoạt động dạy - học:
Bài cũ. (5p)
- 3 Học sinh lên bảng viết các từ hay viết sai trong tiết trước: lâu năm, nứt nẻ, náo động, vừa vặn, dùi trống, dịu giọng.
- Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm tra.
Bài mới:
Giới thiệu bài. (1p)
Hướng dẫn học sinh nghe - viết. (20p)
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- 2 Học sinh đọc bài chính t
Thứ hai, ngày 28 tháng 4 năm 2014
Buổi sáng
Chào cờ
__________________________
Toán
Ôn tập các số đến 100000 (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự xác định.
- Hoàn thành BT 1, 2, 3, 5. trang 170.
- HS khá giỏi hoàn thành hết các BT.
II. Hoạt động dạy - học:
Bài cũ: (5p) Gọi 2HS chữa BT1, 2 của tiết trước.
GV nhận xét, ghi điểm.
Ôn tập: (28p)
Bài 1: GV cho HS tự làm bài. Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số (hoặc so sánh một biểu thức và một số) bằng các ví dụ cụ thể trong bài tập.
VD: Số 27 469 bé hơn số 27 470 ( 27 469 < 27 470 ), vì hai số này đều có năm chữ số, các chữ số hàng chục nghìn đều là 2, các chữ số hàng nghìn đều là 7, các chữ số hàng trăm đều là 4, nhưng chữ số hàng chục có 6 < 7 nên 27 469 bé hơn 27 470.
- GV tập cho HS biết nhận xét, chẳng hạn, nếu 27 469 < 27 470 thì 27 470 > 27 469. Tương tự với các trường hợp khác.
Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài . Khi chữa bài GV khuyến khích HS nêu cách chọn ra số lớn nhất.
VD: ở phần a): bốn số này đều có các chữ số hàng chục nghìn là 4; chữ số hàng nghìn của 42 360 là 2, của ba số còn lại đều là 1, mà 2 > 1 ; vậy 42 360 là số lớn nhất trong bốn số ở phần a).
Bài 3: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài .
GV hướng dẫn HS viết các số theo thứ tự từ bè đến lớn.
Kết quả: 59 825; 67925; 69 725; 70 100.
Bài 4: (Dành cho HS khá giỏi hoàn thành thêm).
HS nêu yêu cầu BT. Cho HS tự làm rồi chữa bài. GV nhận xét.
Kết quả: 96 400; 94 600; 64 900; 46 900.
Bài 5: Cho HS nêu nhiệm vụ làm bài.
- HS quan sát ( so sánh ) xem trong bốn nhóm A, B, C, D, các số trong nhóm số nào được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, sau đó khoanh vào chữ đặt trước nhóm số đó). Rồi HS tự làm bài và chữa bài.
- Ta thấy với ba số 8763 ; 8843 ; 8853 . Có 8763 < 8843 < 8853, nên nhóm C được viết theo thứ tự từ bé đến lớn. Ta khoanh vào chữ C.
C. Củng cố, dặn dò: (2p) GV chấm một số vở
Nhận xét giờ học.
___________________________
Tiếng anh
(Thầy Hòa dạy)
_____________________________
Chính tả (Nghe viết)
Cóc kiện trời
I. Mục tiêu:
- Nghe viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Đọc vàviết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam á (BT 2)
- Làm đúng BT 3 a.
II. Đồ dùng dạy học:
- 2 tờ giấy khổ A4 để 2 học sinh làm bài tập 2.
- Bảng quay viết các từ ngữ ở bài tập 3.
III. Hoạt động dạy - học:
Bài cũ. (5p)
- 3 Học sinh lên bảng viết các từ hay viết sai trong tiết trước: lâu năm, nứt nẻ, náo động, vừa vặn, dùi trống, dịu giọng.
- Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm tra.
Bài mới:
Giới thiệu bài. (1p)
Hướng dẫn học sinh nghe - viết. (20p)
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- 2 Học sinh đọc bài chính t
 








Các ý kiến mới nhất