GA TC Hoa hoc 10 - HK2 (Chuan khong can chinh)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:29' 11-04-2013
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 760
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Hường (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:29' 11-04-2013
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 760
Số lượt thích:
0 người
Tiết tự chọn 1
BÀI TẬP VỀ CLO
Ngày soạn: …… / …… / 20 …
Giảng ở các lớp:
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
10A
10C1
10C4
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Củng cố cho HS về cấu tạo các nguyên tố halogen.
2. Kỹ năng:
Vận dụng lí thuyết giải một số bài tập về Clo.
Trọng tâm: Giải một số bài tập về Clo.
3. Tư tưởng: Nghiêm túc, tỉ mỉ trong giải BT Hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi và BT
2. Học sinh: Học và làm bài trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP
Dùng BT để củng cố lý thuyết.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
5`
* Hoạt động 1:
- GV: Hỏi HS:
+ Hal gồm các nguyên tố nào, vị trí của nó trong BTH?
+ Hal có mấy e ngoài cùng? Xu hướng chính trong phản ứng là gì? Rút ra tính chất hoá học cơ bản của chúng.
HS: Trả lời
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Vị trí Nhóm halogen:
- Gồm: F, Cl, Br, I.
- Đứng cuối mỗi chu kì và liền trước khí hiếm.
2. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của những nguyên tố halogen:
- Cấu hính e chung: ns2np5.
- Đơn chất tồn tại dạng phân tử.
3. Khái quát về tính chất của nhóm halogen:
X + 1e = X-.
ns2np5. ns2np6.
Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I.
F luôn có soh = -1. Các hal khác có soh = -1 đến +7.
2`
* Hoạt động 2:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT1 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời đáp án: b)
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
II. Bài tập:
* Bài 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)
a) Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.
b) Có soh = -1 trong mọi hợp chất.
c) Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e.
d) Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị.
3`
* Hoạt động 3:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT2 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời đáp án: b)
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2).
a) Ở điều kiện thường là chất khí.
b) Có tính oxi hoá mạnh.
c) Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
d) Tác dụng mạnh với nước.
7`
* Hoạt động 4:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT3 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm lên bảng làm BT.
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 3: Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hoá:
MnO2 Cl2KClO3 KClKOHKClO
--- // ---
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
KClO3 KCl + 3/2O2.
2KCl + 2H2O2KOH + Cl2 + H2.
2KOH + Cl2 KCl + KClO + H2O
5`
* Hoạt động 5:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT4 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời đáp án: d)
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong
BÀI TẬP VỀ CLO
Ngày soạn: …… / …… / 20 …
Giảng ở các lớp:
Lớp
Ngày dạy
Học sinh vắng mặt
Ghi chú
10A
10C1
10C4
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
Củng cố cho HS về cấu tạo các nguyên tố halogen.
2. Kỹ năng:
Vận dụng lí thuyết giải một số bài tập về Clo.
Trọng tâm: Giải một số bài tập về Clo.
3. Tư tưởng: Nghiêm túc, tỉ mỉ trong giải BT Hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi và BT
2. Học sinh: Học và làm bài trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP
Dùng BT để củng cố lý thuyết.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1`)
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Thời gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung ghi bảng
5`
* Hoạt động 1:
- GV: Hỏi HS:
+ Hal gồm các nguyên tố nào, vị trí của nó trong BTH?
+ Hal có mấy e ngoài cùng? Xu hướng chính trong phản ứng là gì? Rút ra tính chất hoá học cơ bản của chúng.
HS: Trả lời
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Vị trí Nhóm halogen:
- Gồm: F, Cl, Br, I.
- Đứng cuối mỗi chu kì và liền trước khí hiếm.
2. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của những nguyên tố halogen:
- Cấu hính e chung: ns2np5.
- Đơn chất tồn tại dạng phân tử.
3. Khái quát về tính chất của nhóm halogen:
X + 1e = X-.
ns2np5. ns2np6.
Tính oxi hoá giảm dần từ F đến I.
F luôn có soh = -1. Các hal khác có soh = -1 đến +7.
2`
* Hoạt động 2:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT1 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời đáp án: b)
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
II. Bài tập:
* Bài 1: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố hal (F, Cl, Br, I.)
a) Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.
b) Có soh = -1 trong mọi hợp chất.
c) Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e.
d) Tạo với hiđro hợp chất có liên kết cộng hoá trị.
3`
* Hoạt động 3:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT2 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời đáp án: b)
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 2: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2).
a) Ở điều kiện thường là chất khí.
b) Có tính oxi hoá mạnh.
c) Vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
d) Tác dụng mạnh với nước.
7`
* Hoạt động 4:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT3 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm lên bảng làm BT.
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 3: Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hoá:
MnO2 Cl2KClO3 KClKOHKClO
--- // ---
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
KClO3 KCl + 3/2O2.
2KCl + 2H2O2KOH + Cl2 + H2.
2KOH + Cl2 KCl + KClO + H2O
5`
* Hoạt động 5:
- GV: Treo bảng phụ ghi BT4 lên bảng và yêu cầu HS làm BT.
HS: HS thảo luận nhóm và cử đại diện nhóm trả lời đáp án: d)
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
* Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong
 








Các ý kiến mới nhất