Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ga sinh học nc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Kiên
Ngày gửi: 11h:35' 05-07-2008
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người







1/ Kiến thức:
HS nêu được KN giới và các đơn vị phân loại nhỏ hơn giới.
Trình bày được hệ thống phân loại 5 giới.
Nêu được đặc điểm chính của từng giới: đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, các đại diện.
Biết được cách đặt tên loài SV theo tiếng Latinh.
Hiểu được sự đa dạng SV.
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp vấn đề.
Phát triển tư duy cho HS.
3/ Thái độ:
Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về thế giới sống và nguồn gốc của SV.
Có ý thức bảo tồn đa dạng SV.


1/ GV:
a/ Phương pháp: diễn giảng, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
b/ Phương tiện: - SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Tranh ảnh có liên quan.
2/ HS : SGK, đọc bài 2, xem lại các kiến thức về phân loại SV.



1/ Ổn định lớp - Kiểm diện (1`).
2 / Kiểm tra bài cũ (4`) : Sắp xếp các bậc tổ chức sống từ thấp đến cao. Tại sao tế bào là đơn vị sống cơ bản?
3/ Tiến trình bài mới :
NỘI DUNG (1)
HĐGV (2)
HĐHS (3)

HĐ 1 : TÌM HIỂU KN VỀ GIỚI & HỆ THỐNG PHÂN LOẠI 5 GIỚI (10 `)
I. KN giới & hệ thống phân loại 5 giới
1) KN giới
- Giới là đơn vị phân loại SV lớn nhất bao gồm các ngành SV có chung những đặc điểm chung nhất định.




Hệ thống phân loại 5 giới
Gồm có :
Giới Khởi sinh (Monera)
Giới Nguyên sinh (Protista)
Giới Nấm (Fungi)
Giới Thực vật (Flantae)
Giới Động vật (Animalia)
Giới Khởi sinh (Monera)
Đại diện : Vi khuẩn.
Cấu tạo : SV đơn bào, tế bào nhân sơ, kích thước nhỏ. Sinh sản nhanh.
Phương thức ddưỡng : Sống tự dưỡng (quang hợp), kí sinh, hoại sinh.
Giới Nguyên sinh (Protista)
Đại diện : Tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh.
Cấu tạo : SV đơn bào hoặc đa bào, tế bào nhân thực.
Phương thức ddưỡng : Sống tự dưỡng (tảo, một số ĐV nguyên sinh), dị dưỡng (ĐV nguyên sinh), hoại sinh (nấm nhầy).
Giới Nấm (Fungi)
Đại diện : Nấm men, nấm đảm, nấm sợi.
Cấu tạo : SV đơn bào (nấm men) hoặc đa bào (nấm sợi), tế bào nhân thực.
Phương thức ddưỡng : Sống dị dưỡng.
Giới Thực vật (Flantae)
Đại diện :Rêu, quyết, Hạt trần, Hạt kín.
Cấu tạo : SV đa bào, tế bào nhân thực.
Phương thức ddưỡng : Sống tự dưỡng.
Sống cố định, khả năng cảm ứng chậm.
Giới Động vật (Animalia)
Đại diện :ĐV không xương sống (6 ngành), ĐV có xương sống (1 ngành).
Cấu tạo : SV đa bào, tế bào nhân thực.
Phương thức ddưỡng : Sống dị dưỡng.
Sống cố định, khả năng cảm ứng nhanh.






HĐ 2 : TÌM HIỂU KN CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI - ĐA DẠNG SINH VẬT
II. Các bậc phân loại trong mỗi giới 
1/ Sắp xếp các bậc phân loại từ thấp đến cao : loài, chi (giống), họ, bộ, lớp, ngành, giới.

2/ Cách đặt tên Latinh cho loài SV gồm 2 phần :
Tên chi, viết hoa chữ cái đầu tiên.
Tên loài, viết thường.
VD : Tên của loài người : Homo sapiens.
Tên của loài hổ : Felis tigris.
III. Đa dạng SV :
Đa dạng loài : Người ta ước tính có khoảng 30 triệu loài SV(khoảng 1,8 triệu loài SV được mô tả).
Đa dạng quần xã & đa dạng hệ sinh thái.
Ngày nay, độ đa dạng SV ngày càng giảm sút vì :
+ Khai thác quá mức tài nguyên SV.
+ Ô nhiễm mt.





* Giới là gì ?

GV nói thêm : Linê chia SV ra làm 2 giới : Giới ĐV & TV. Đến TK XIX, chia SV ra 5 giới.





GV sử dụng bảng phụ : «Sơ đồ  hệ thống phân loại 5 giới » & Bảng 2.1 - SGK/ trang 10.Y/c HS quan sát & trả lời các câu hỏi : Có những giới SV nào ? Các giới SV sắp xếp theo thứ tự ra sao ? Cơ sở nào sắp xếp theo thứ tự đó ?
( Có thể cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi).
GV y/c HS đọc kĩ bảng 2.1 -SGK / trang10 để thảo luận nhóm & trả lời các câu hỏi về các đại diện, cấu tạo, phương thức ddưỡng của mỗi giới :
VK sống ở đâu ? Có những hình thức dd nào ? Giới nguyên sinh gồm những SV nào ? Phương thức ddưỡng của giới nguyên sinh ? Kể tên các dạng nấm. Đặc điểm cấu tạo & phương thức ddưỡng.
Giới Thực vật gồm có các ngành nào ? Đặc điểm cấu tạo & phương thức ddưỡng.Vai trò của giới TV.Giới ĐV gồm có các ngành nào ? Đặc điểm cấu tạo & phương thức ddưỡng.Vai trò của giới ĐV.
*Nêu sự khác biệt cơ bản giữa giới ĐV & TV.










* GV y/c quan sát bảng 2.2 / SGK trang 11 để biết vị trí loài người trong hệ thống phân loại & trả lời câu hỏi : Ngoài đơn vị phân loại là giới còn đơn vị phân loại nào thấp hơn ? Cách đặt tên loài theo tiếng Latinh gồm những phần nào ?

Đa dạng SV thể hiện ở những điểm nào ?



Tình hình đa dạng SV hiện nay ra sao ? NN đa dạng SV giảm sút. Cách khắc phục nguyên nhân đó.


HS trả lời câu hỏi dựa vào kiến thức cũ đã học ở THCS.








- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
Có 5 giới SV sắp xếp theo thứ tự : Giới Khởi sinh, Giới Nguyên sinh, Giới Nấm, Giới Thực vật, Giới Động vật.Cơ sở sắp xếp theo thứ tự trên:theo sự phức tạp dần cấu tạo cơ thể, theo chiều tiến hoá.
-VK sống ở đất, nước, không khí,cơ thể SV khác. VK sống tự dưỡng, kí sinh, hoại sinh.

- Giới nguyên sinh gồm :tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh.
- HS dựa vào SGK để trả lời: Các dạng nấm:Nấm men, nấm sợi.
HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi.Vai trò: Cung cấp TĂ cho giới ĐV, điều hoà khí hậu, chống xói mòn,lũ lụt, hạn hán,. tăng lượng nước ngầm.
Vai trò: Góp phần cân bằng hệ sinh thái, cung cấp TĂ, nguyên liệu cho con người.
- Giới ĐV : Sống cố định, khả năng cảm ứng nhanh.
- Giới TV: Sống cố định, khả năng cảm ứng chậm.




-Loài, chi (giống), họ, bộ, lớp, ngành.

- Cách đặt tên Latinh cho loài SV gồm 2 phần :
+ Tên chi, viết hoa chữ cái đầu tiên.
+ Tên loài, viết thường.

- Đa dạng loài.
- Đa dạng quần xã & đa dạng hệ sinh thái.


HS dựa vào SGK trả lời.
- Để bảo tồn sự đa dạng SV cần phải: Khai thác song song với nuôi trồng, bảo tồn những loài quí hiếm, chống ô nhiễm mt,..

Củng cố: (5`) Bằng bảng sau:

Giới SV
Đại diện
Đ2 cấu tạo
Phương thức dd
Vai trò

Giới Khởi sinh





Giới Nguyên sinh





Giới Nấm





Giới Thực vật





Giới Động vật





Dặn dò(1`):
Về nhà học bài.Trả lời các câu hỏi cuối bài SGK vào vở BT.
Xem trước bài mới. Chuẩn bị các câu hỏi: Đặc điểm cấu tạo, phương thức sống của giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm. VSV là gì?


 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓