Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §7. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Mậu (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:53' 11-08-2014
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: Tuần 4
Ngày dạy: Tiết 12

§7. LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN.
NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I. Mục tiêu
* Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ.
- Nhân hai lũy thừa “chưa” cùng cơ số
* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều từa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa.
* Thái độ: HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.
II. Chuẩn bị
GV: Phần màu, bảng phụ, bảng bình phương, lập phương của một số số tự nhiên đầu tiên.
HS: Chuẩn bị bảng nhóm và bút viết.
III. Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
Kiểm tra bài cũ
Đề
Đáp án

Hãy viết các tổng sau thành tích:
A, 5 + 5 + 5 + 5 + 5
B, a + a + a + a + a + a

5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5.5
a + a + a + a + a + a = 6.a


3. Bài mới:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng

GV: Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân. Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn như sau:
2.2.2 = 23 a.a.a.a =a4
Ta gọi 23, a4 là một lũy thừa.
+ GV: Tương tự như 2 ví dụ
2.2.2 = 23 ;
a.a.a.a = a4
Em hãy viết gọn các tích sau: 7.7.7 ; b.b.b.b
a.a … a (n ( 0) n thừa số
+ GV hướng dẫn HS cách đọc 73
Tương tự em hãy đọc b4, a4, an.
Hãy chỉ rõ đâu là cơ số của an? sau đó GV viết:
+ GV: Em hãy định nghĩa lũy thừa bậc n của a.
Viết dạng tổng quát
+ GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên lũy thừa.
+ GV đưa bảng phụ.
?1 trang 27 (SGK)
Gọi từng HS đọc kết quả điền vào ô trống.
+ Nhấn mạnh: trong một lũy thừa với số mũ tự nhiên ((0):
- Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau.
- Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau.
+ GV: lưu ý: 23 ( 2.3
mà là 23 = 2.2.2 = 8
Bài 56 trang 27 (sgk)
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa?
GV nhận xét và nhắc nhở theo lỗi sai của từng HS
Bài 62 trang 28 (SGK)
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm mỗi em một câu
+ GV hỏi: Em có nhận xét gì về số mũ của lũy thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở giá trị của lũy thừa?
? Hãy viết các số sau dưới dạng lũy thừa
A, =
B,  =
C, =


+ GV: Viết tích của hai lũy thừa thành một lũy thừa .
a) 23.22 b) a4.a3
Gợi ý: áp dụng địng nghĩa lũy thừa để làm bài tập trên.
Gọi 2 HS lên bảng.
+ GV: Em có nhận xét gì về số mũ của kết quả với số mũ các lũy thừa?


+ GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào?
+ GV nhấn mạnh: Số mũ cộng chứ không nhân.
+ GV gọi thêm một vài HS nhắc lại chú ý đó.

+ GV: Nếu có am.an thì kết quả như thế nào? Ghi công thức tổng quát.







Chú ý












HS1: 7.7.7 = 73
HS2: b.b.b.b = b4
a.a … a = an (n ( 0)
n thừa số
Học sinh đọc:
Học sinh đọc:



HS: Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi
thừa số bằng a.
HS: a.a … a (n ( 0)
n thừa số




HS làm ?1
Lũy thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị của lũy thừa

72
23
34
7
 
Gửi ý kiến