GA NLSO 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 16h:55' 10-08-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 16h:55' 10-08-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được vai trò của nhà ở.
Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích
Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà
ở nói chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miễn khác của nước ta nói
riêng.
b) Năng lực chung
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
• 1.1.CB2a: Sử dụng Google Hình ảnh để tìm hiểu các kiểu nhà ở phổ biến.
• 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube/Google Earth để quan sát nhà ở theo vùng
miền.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để nhận diện đặc điểm nhà ở.
• 2.1.CB1a: Sử dụng MindMeister/XMind để hệ thống hóa vai trò và đặc điểm
nhà ở.
• 3.2.CB1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
3. Phẩm chất
Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các tranh giáo khoa về bài Khái quát về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối
thiểu.
Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
Mô hình ngôi nhà (nếu nhà trường có điều kiện).
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà và cho HS quan sát và phát biểu suy
nghĩ của mình về bức tranh dẫn nhập đó. Bức tranh đó khiến các em liên tưởng
đến điều gì?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu
kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với
con người, thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở
gắn liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người
ngày càng thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về nhà ở và vai trò của nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS đọc mục I sgk và trả lời câu
hỏi: Nhà ở là gì? Nhà ở có vai trò gì?
- Nhà ở là công trình được xây
- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm dựng với mục đích để ở, giúp
nói lên cảm xúc của bản thân với ngôi nhà của bảo vệ con người trước những
mình trong các tình huống cụ thể: “một ngày tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và phục vụ các nhu cầu
mưa bão” và “khi đang ở xa nhà”
GV: Cho HS xem video YouTube về sinh hoạt
sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ
gia đình trong nhà ở, yêu cầu nêu vai trò của
gia đình.
nhà ở (1.3.TC1a).
HS: Quan sát, thảo luận và trình bày vai trò của
nhà ở.
- GV cho HS quan sát Hình 1.1 - SGK và chỉ ra
những hình nào nói lên vai trò về vật chất và
những hình nào nói về vai trò tinh thần của nhà
ở. Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người cần
nhà ở?”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
- Nhà ở đem đến cho mọi
người cảm giác thân thuộc, ở
đó mọi người có thể cùng nhau
tạo niềm vui, cảm xúc tích
cực. Nhà ở cũng là nơi đem
đến cho con
người cảm giác riêng tư.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: biết được đặc điểm của nhà ở: cấu tạo và cách bố trí không gian bên
trong nhà ở.
b. Nội dung: HS lắng nghe GV giảng bài, quan sát, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV Hướng dẫn HS đọc và nghiên
1. Cấu tạo
cứu nội dung “Đặc điểm chung của - Nhà ở gồm:
nhà ở”, quan sát Hình 1.2 và 1.3
+ Móng nhà
và trả lời câu hỏi:
+ Sàn nhà
+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?
+ Khung nhà
+ Em hãy liên hệ với cấu tạo của
+ Tường nhà
ngôi nhà mình?
+ Mái nhà
+ Hãy trình bày các khu vực nhà ở
+ Cửa ra vào
và lợi ích của nhà ở có các khu vực + Cửa sổ
chức năng riêng đó ?
2. Cách bố trí không gian bên trong
- Với hộp chức năng Khám phá,
- Nhà ở thường được phân chia thành các
GV tổ chức cho HS nhận biết một
khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt
số khu vực chức năng trong ngôi
chung, nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ
nhà thông qua hình ảnh.
sinh....
GV: Trình chiếu hình ảnh các loại
nhà bằng PowerPoint/Canva, yêu
cầu HS nhận xét đặc điểm chung
(1.2.CB1a).
HS: Quan sát, nêu các đặc điểm
chung của nhà ở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận - Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
tính vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học vị trí địa lí, khí hậu, địa hình,…
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng trong cấu trúc nhà ở của Việt Nam
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở một số đặc trưng về kiến trúc của một số
kiểu nhà như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn,
nhà nổi....
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các
Việt Nam
bạn trong lớp về một số kiểu nhà mà
1. Nhà ở nông thôn
mình biết. Kiểu nhà đó em gặp ở đâu?
- Ở vùng nông thôn, một số khu vực
(Vùng nào? Của dân tộc nào?).
chức năng trong nhà ở truyền thống
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu
thường được xây dựng tách biệt.
mục HII trong SGK. Trên cơ sở nghiên Ví dụ: khu vực nhà bếp, nhà kho sẽ
cứu nội dung, GV hướng dẫn HS thực
được xây dựng tách biệt với khu nhà
hành nhận diện những đặc điểm kiến
chính.
trúc bên ngoài của một số loại nhà ở
2. Nhà ở thành thị
các hình từ 1.5 đến 1.9.
a. Nhà ở mặt phố
- GV cho HS quan sát kĩ Hình 1.8 và
- Ở đô thị, thường được thiết kế nhiều
1.9. Yêu cầu HS nhận biết nhà sàn và
tầng.
nhà nổi phù hợp với những vùng nào
- Bên đó vừa thiết kế để ở vừa kinh
của nước ta?
doanh.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh
b. Nhà chung cư
các kiểu nhà (nhà sàn, nhà cấp 4, chung - Nhà ở chung cư được xây dựng
cư…) bằng Google Hình ảnh và so
thành không gian riêng dành cho từng
sánh (1.1.CB2a).
gia đình được gọi là các căn hộ và
HS: Tìm kiếm, thảo luận nhóm và trình không gian chung như khu để xe, khu
bày đặc điểm các kiểu nhà ở.
mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
tập
a) Nhà sàn
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu - Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên
hỏi và tiến hành thảo luận.
các cột phía trên mặt đất, phù hợp với
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh các đặc điểm vẻ địa hình, tập quán sinh
cần sự giúp đỡ.
hoạt của người dân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - nhà sàn được chia thành hai vùng
và thảo luận
không gian sử dụng: phần sàn là khu
+ HS trình bày kết quả
vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn:
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung nhà sàn ở vùng cao, phần dưới thường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cất công cụ lao động
nhiệm vụ học tập
b. Nhà nổi
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
thức
phao dưới sàn giúp nhà nổi trên mặt
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
nước. Có thể di chuyển hoặc cố định.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
GV: Tổ chức cho HS làm trên Padlet (3.2.CB1a).
HS: Tham gia trả lời, củng cố kiến thức.
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao ở miền núi, nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở mặt
đất và nhà ở chung cư.
Câu 2: Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc. Nhà nổi phù
hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
Câu 3: Nhà sàn được xây dựng cách mặt đất nhằm tránh thú dữ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ HS liên hệ với thực tiễn địa phương để nhận biết được những kiểu kiến trúc nhà
ở có ở địa phương mình.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành
viên trong gia đình em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết
học.
GV: Yêu cầu HS sử dụng MindMeister/XMind để vẽ sơ đồ tư duy về nhà ở và vai
trò của nhà ở (2.1.CB1a).
HS: Thực hiện sơ đồ và trình bày sản phẩm ở tiết sau.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số vật liệu xây dựng và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở.
Đề xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn để, để xuất
giải pháp giải quyết vấn đề.
b) Năng lực chung
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
• 1.1.CB2a: Sử dụng Google/Google Hình ảnh để tìm hiểu các bước xây dựng
nhà ở trong thực tế.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để quan sát, mô tả quy trình xây dựng
nhà ở.
• 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để phân tích các công đoạn xây dựng
nhà.
• 3.2.CB1a: Tham gia luyện tập, củng cố kiến thức qua Quizizz/Padlet
3. Phẩm chất
Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh giáo khoa về bài Xây dựng nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video về các bước xây dựng nhà ở.
- Mẫu vật về một số loại vật liệu như: đá, gạch, cát, gỗ....
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS quan sát tranh dẫn nhập và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng hình ảnh về một ngôi nhà đang trong quá trình xây dựng và cho HS
quan sát, phát biểu suy nghĩ của mình về bức hình đó.
Hoặc GV có thể sưu tầm những bức ảnh về quá trình xây dựng nhà ở Việt Nam
ngày xưa và hiện tại, ở các vùng miền khác nhau để HS quan sát.
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, để có ngôi nhà ở sạch đẹp, tiện nghi thì cần
phải biết cách bố trí và xây dựng nó. Để tìm hiểu kĩ hơn về cách xây dựng nhà ở,
chúng ta cùng đến với bài 2: Xây dựng nhà ở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vật liệu làm nhà
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của vật liệu trong xây dựng nhà ở. Muốn làm
nhà ở thì cần nhiều loại vật liệu khác nhau. Vật liệu xây dựng đã có sự thay đổi
theo thời gian
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát Hình 2.1 và thực hiện
nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp chức năng Luyện tập
trang 14.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vai trò của vật liệu xây dựng. Bảng ghi một số
vật liệu cùng với những ứng dụng chính của chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Vật liệu làm nhà
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung
- Để xây dựng nhà ở, cần sử dụng
mục trong SGK thông qua việc đặt câu
nhiều loại vật liệu khác nhau, thường
hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Vật liệu xây sử dụng các vật liệu sẵn có trong
dựng có vai trò gì? Vì sao con người
thiên nhiên như: đất, đá, cát, gỗ,
phải sáng tạo ra một số vật liệu mới?
tre,...
- Cho HS quan sát Hình 2.1 và 2.2 - SGK - Ngày nay, con người đã sáng tạo ra
để nhận ra những vật liệu đặc trưng dùng
một số loại vật liệu nhân tạo để xây
để xây dựng những ngôi nhà trong Hình
dựng nhà ở như:gạch nung, thép,
2.2.
kính, thạch cao,...
GV: Tổ chức cho HS tìm kiếm hình ảnh
- Trong quá trình xây dựng nhà ở,
các vật liệu xây dựng (gạch, cát, xi măng, những vật liệu tự nhiên và vật liệu
gỗ…) bằng Google Hình ảnh và yêu cầu
nhân tạo có thể được kết hợp với
phân loại (1.1.CB2a).
nhau để xây dựng lên những ngôi
HS: Tìm kiếm, quan sát và phân loại vật
nhà vừa đảm bảo tính bền vững, vừa
liệu làm nhà theo nhóm.
đàm bảo tính thẩm mĩ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập VD:
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu - gỗ làm khung hoặc mái nhà hoặc
hỏi và tiến hành thảo luận.
sàn nhà
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh - Gạch, ngói làm tường nhà, mái
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
nhà ,…
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Các bước xây dựng nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây dựng nhà ở.
- Hiểu biết những nguyên tắc/những bước cơ bản trong xây dựng nhà ở sẽ rất hữu
ích ngay cả khi ta không bao giờ tự xây dựng một ngôi nhà.
- Nó sẽ giúp ta đánh giá nhà ở hiện tại hoặc đưa ra được những quyết định trong
quá trình đi mua hay thuê nhà trong tương lai.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng Thuật ngữ trong SGK và
thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá trang 14, hộp chức năng Luyện
tập và hộp chức năng Kết nối năng lực trang 15.
c. Sản phẩm học tập: HS vẻ được sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các bước xây dựng nhà ở
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội - Gồm: thiết kế, thi công thô và
dung mục IÏ trong SGK để trả lời câu hỏi
hoàn thiện.
“Xây dựng nhà ở có những bước chính
1. Thiết kế
nào?”
- Thiết kế là bước chuẩn bị quan
- GV tổ chức cho HS thảo luận về những
trọng trước khi nhà ở được thi công.
lưu ý an toàn lao động trong quá trình xây
– Vai trò:
dựng nhà ở.
+ Giúp chủ nhà hình dung được
- GV tổ chức cho HS từ nội dung về các
ngôi nhà của mình, sau khi xây
bước chính xây dựng nhà chuyển nội dung
dựng, đảm bảo các yếu tố kĩ thuật
đó thành sơ đố khối.
để ngôi nhà vững chắc.
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 2.3, từ
+ Thiết kế sẽ giúp cung cấp thông
đó xác định xem những công việc được
tin để chuẩn bị vật liệu, kinh phí
minh hoa là gì và thuộc bước nào trong các tương ứng.
bước chính xây dựng nhà ở. GV có thể yêu 2. Thi công thô
cầu HS sắp xếp thứ tự các hình theo đúng
- Thi công thô tốt sẽ giúp các bước
trình tự các bước.
hoàn thiện sau này được tiện lợi và
~GV tổ chức cho HS đề xuất vật liệu xây
tiết kiệm chi phí.
dựng để làm nhà sàn với gợi ý: tìm hiểu về - Các công việc chinh của bước thi
kiến trúc đặc trưng nhà sản là như thế nào
công thô gồm:
(bài học trước). Tại sao những ngôi nhà lại + làm móng nhà,
được xây dựng như vậy? Phương pháp xây + làm khung tường,
dựng, vật liệu xây dựng có tác động tiêu
+ xây tường,
cực đến môi trường hay không? Giải pháp
+ cán nền,
thay đổi là gì?
+ làm mái,
GV: Cho HS xem video YouTube về quy
+ lắp khung cửa,
trình xây dựng nhà ở, yêu cầu xác định các + làm hệ thống đường ống nước,
bước chính (1.3.TC1a).
+ đường điện.
HS: Quan sát, thảo luận và trình bày các
3. Hoàn thiện
bước xây dựng nhà ở.
- Tạo nên không gian sống với đầy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đủ công năng sử dụng và tính thẩm
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi mĩ của ngôi nhà.
và tiến hành thảo luận.
- Công việc gồm: trát và sơn tường,
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh lát nền, lắp đặt các thiết bị điện và
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
nước, nội thất.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
GV: Tổ chức cho HS làm trên Padlet về vật liệu và các bước xây dựng nhà ở
(3.2.CB1a).
HS: Tham gia trả lời, củng cố kiến thức.
Câu 1: Em hãy nêu những tác động tiêu cực của vật liệu đối với môi trường?
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn
thiện có tác dụng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ví dụ như vật liệu xi măng. Để tạo ra 1 tấn xi măng thường sẽ thải ra môi
trường hơn 1 tấn khí thải CO2 làm ảnh hưởng tới xấu môi trường.
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn
thiện có tác dụng: giúp chúng ta xây dựng được ngôi nhà hoàn chỉnh vừa tiện lợi
vừa tiết kiệm chi phí, đủ công năng sử dụng và tính thẩm mĩ của ngôi nhà.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
Câu 1: Tìm hiểu và cho biết ngôi nhà của em được xây dựng từ những loại vật liệu
nào
Câu 2: Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở là
gì? Nêu tác dụng của các vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết
học.
GV: Giao HS sử dụng MindMeister/XMind để lập sơ đồ quy trình xây dựng một
ngôi nhà (2.1.CB1a).
HS: Thực hiện sơ đồ tư duy và trình bày sản phẩm ở tiết sau.
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
- Đề xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thông
minh.
- Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình
tiết kiệm, hiệu quả.
- Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đời
sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà thông
minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải
pháp giải quyết vấn để.
b) Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
• 1.1.CB2a: Sử dụng Google/Google Hình ảnh để tìm hiểu về các thiết bị trong
ngôi nhà thông minh.
• 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để quan sát cách hoạt động của nhà thông
minh.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để nhận diện và trình bày đặc điểm nhà
thông minh.
• 2.2.CB1a: Sử dụng Padlet/Jamboard để thảo luận, chia sẻ hiểu biết về nhà thông
minh.
• 3.2.CB1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh ảnh về ngôi nhà thông minh
- Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh
- Mô hình ngôi nhà thông minh
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về một ngôi nhà thông minh và hỏi HS: Liệu có gì đặc biệt trong
ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghỉ trong ngôi nhà như thế nào
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thé nào?
Ngôi nhà thông minh là gì và có đặc điểm nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng
đến với bài 3: Ngôi nhà thông minh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là một ngôi nhà thông minh. Những hệ thống
thường có trong ngôi nhà thông minh là gì.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục Ï trong SGK, quan sát Hình 3.1 và thực hiện
nhiệm vụ các trong hộp chức năng Khám phá trang 16 và hộp chức năng Luyện tập
trang 17. GV giới thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi
nhà thông minh.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về ngôi nhà thông minh, một số hệ
thống trong ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ngôi nhà thông minh
- HS nghiên cứu nội dung mục I trong
- Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà
SGK và trả lời: Thế nào là một ngôi nhà
được trang bị hệ thống điều khiên
thông minh? Một số hệ thống thường có
tự động hay bán tự động cho các
trong ngôi nhà thông minh là gì?
thiết bị trong gia đình, nhờ đó giúp
- GV tổ chức cho HS nhận diện các hệ
cuộc sống trở nên tiện nghi h
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được vai trò của nhà ở.
Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích
Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà
ở nói chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miễn khác của nước ta nói
riêng.
b) Năng lực chung
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
• 1.1.CB2a: Sử dụng Google Hình ảnh để tìm hiểu các kiểu nhà ở phổ biến.
• 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube/Google Earth để quan sát nhà ở theo vùng
miền.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để nhận diện đặc điểm nhà ở.
• 2.1.CB1a: Sử dụng MindMeister/XMind để hệ thống hóa vai trò và đặc điểm
nhà ở.
• 3.2.CB1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
3. Phẩm chất
Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các tranh giáo khoa về bài Khái quát về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối
thiểu.
Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
Mô hình ngôi nhà (nếu nhà trường có điều kiện).
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà và cho HS quan sát và phát biểu suy
nghĩ của mình về bức tranh dẫn nhập đó. Bức tranh đó khiến các em liên tưởng
đến điều gì?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác
nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản
chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu
kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với
con người, thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở
gắn liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người
ngày càng thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về nhà ở và vai trò của nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Vai trò của nhà ở
- GV yêu cầu HS đọc mục I sgk và trả lời câu
hỏi: Nhà ở là gì? Nhà ở có vai trò gì?
- Nhà ở là công trình được xây
- GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm dựng với mục đích để ở, giúp
nói lên cảm xúc của bản thân với ngôi nhà của bảo vệ con người trước những
mình trong các tình huống cụ thể: “một ngày tác động xấu của thiên nhiên,
xã hội và phục vụ các nhu cầu
mưa bão” và “khi đang ở xa nhà”
GV: Cho HS xem video YouTube về sinh hoạt
sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ
gia đình trong nhà ở, yêu cầu nêu vai trò của
gia đình.
nhà ở (1.3.TC1a).
HS: Quan sát, thảo luận và trình bày vai trò của
nhà ở.
- GV cho HS quan sát Hình 1.1 - SGK và chỉ ra
những hình nào nói lên vai trò về vật chất và
những hình nào nói về vai trò tinh thần của nhà
ở. Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người cần
nhà ở?”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
- Nhà ở đem đến cho mọi
người cảm giác thân thuộc, ở
đó mọi người có thể cùng nhau
tạo niềm vui, cảm xúc tích
cực. Nhà ở cũng là nơi đem
đến cho con
người cảm giác riêng tư.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: biết được đặc điểm của nhà ở: cấu tạo và cách bố trí không gian bên
trong nhà ở.
b. Nội dung: HS lắng nghe GV giảng bài, quan sát, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Đặc điểm chung của nhà ở
- GV Hướng dẫn HS đọc và nghiên
1. Cấu tạo
cứu nội dung “Đặc điểm chung của - Nhà ở gồm:
nhà ở”, quan sát Hình 1.2 và 1.3
+ Móng nhà
và trả lời câu hỏi:
+ Sàn nhà
+ Nhà ở có đặc điểm chung nào?
+ Khung nhà
+ Em hãy liên hệ với cấu tạo của
+ Tường nhà
ngôi nhà mình?
+ Mái nhà
+ Hãy trình bày các khu vực nhà ở
+ Cửa ra vào
và lợi ích của nhà ở có các khu vực + Cửa sổ
chức năng riêng đó ?
2. Cách bố trí không gian bên trong
- Với hộp chức năng Khám phá,
- Nhà ở thường được phân chia thành các
GV tổ chức cho HS nhận biết một
khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt
số khu vực chức năng trong ngôi
chung, nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ
nhà thông qua hình ảnh.
sinh....
GV: Trình chiếu hình ảnh các loại
nhà bằng PowerPoint/Canva, yêu
cầu HS nhận xét đặc điểm chung
(1.2.CB1a).
HS: Quan sát, nêu các đặc điểm
chung của nhà ở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận - Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
tính vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học vị trí địa lí, khí hậu, địa hình,…
sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng trong cấu trúc nhà ở của Việt Nam
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở một số đặc trưng về kiến trúc của một số
kiểu nhà như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn,
nhà nổi....
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng của
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với các
Việt Nam
bạn trong lớp về một số kiểu nhà mà
1. Nhà ở nông thôn
mình biết. Kiểu nhà đó em gặp ở đâu?
- Ở vùng nông thôn, một số khu vực
(Vùng nào? Của dân tộc nào?).
chức năng trong nhà ở truyền thống
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu
thường được xây dựng tách biệt.
mục HII trong SGK. Trên cơ sở nghiên Ví dụ: khu vực nhà bếp, nhà kho sẽ
cứu nội dung, GV hướng dẫn HS thực
được xây dựng tách biệt với khu nhà
hành nhận diện những đặc điểm kiến
chính.
trúc bên ngoài của một số loại nhà ở
2. Nhà ở thành thị
các hình từ 1.5 đến 1.9.
a. Nhà ở mặt phố
- GV cho HS quan sát kĩ Hình 1.8 và
- Ở đô thị, thường được thiết kế nhiều
1.9. Yêu cầu HS nhận biết nhà sàn và
tầng.
nhà nổi phù hợp với những vùng nào
- Bên đó vừa thiết kế để ở vừa kinh
của nước ta?
doanh.
GV: Yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh
b. Nhà chung cư
các kiểu nhà (nhà sàn, nhà cấp 4, chung - Nhà ở chung cư được xây dựng
cư…) bằng Google Hình ảnh và so
thành không gian riêng dành cho từng
sánh (1.1.CB2a).
gia đình được gọi là các căn hộ và
HS: Tìm kiếm, thảo luận nhóm và trình không gian chung như khu để xe, khu
bày đặc điểm các kiểu nhà ở.
mua bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
tập
a) Nhà sàn
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu - Nhà sàn là kiểu nhà được dựng trên
hỏi và tiến hành thảo luận.
các cột phía trên mặt đất, phù hợp với
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh các đặc điểm vẻ địa hình, tập quán sinh
cần sự giúp đỡ.
hoạt của người dân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - nhà sàn được chia thành hai vùng
và thảo luận
không gian sử dụng: phần sàn là khu
+ HS trình bày kết quả
vực sinh hoạt chung, để ở và nấu ăn:
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung nhà sàn ở vùng cao, phần dưới thường
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cất công cụ lao động
nhiệm vụ học tập
b. Nhà nổi
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Là kiểu nhà được thiết kế có hệ thống
thức
phao dưới sàn giúp nhà nổi trên mặt
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
nước. Có thể di chuyển hoặc cố định.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
GV: Tổ chức cho HS làm trên Padlet (3.2.CB1a).
HS: Tham gia trả lời, củng cố kiến thức.
Câu 1: Ở những nơi em sống có những kiểu nhà nào?
Câu 2: Nhà sàn và nhà nổi phù hợp với vùng nào ở nước ta?
Câu 3: Tại sao ở miền núi, nhà sàn lại xây dựng cách mặt đất?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ở nơi em sống, kiến trúc nhà ở thành thị là chủ yếu. Nó bao gồm nhà ở mặt
đất và nhà ở chung cư.
Câu 2: Nhà sàn phù hợp với vùng núi cao như Tây Nguyên, Tây Bắc. Nhà nổi phù
hợp với vùng nhiều kênh rạch như ở miền Tây Nam Bộ.
Câu 3: Nhà sàn được xây dựng cách mặt đất nhằm tránh thú dữ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ HS liên hệ với thực tiễn địa phương để nhận biết được những kiểu kiến trúc nhà
ở có ở địa phương mình.
+ Nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp với các thành
viên trong gia đình em?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết
học.
GV: Yêu cầu HS sử dụng MindMeister/XMind để vẽ sơ đồ tư duy về nhà ở và vai
trò của nhà ở (2.1.CB1a).
HS: Thực hiện sơ đồ và trình bày sản phẩm ở tiết sau.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: XÂY DỰNG NHÀ Ở
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
- Mô tả được một số vật liệu xây dựng và tác dụng của nó trong xây dựng nhà ở.
Đề xuất được loại vật liệu phù hợp để sử dụng làm nhà sàn.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn để, để xuất
giải pháp giải quyết vấn đề.
b) Năng lực chung
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
• 1.1.CB2a: Sử dụng Google/Google Hình ảnh để tìm hiểu các bước xây dựng
nhà ở trong thực tế.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để quan sát, mô tả quy trình xây dựng
nhà ở.
• 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để phân tích các công đoạn xây dựng
nhà.
• 3.2.CB1a: Tham gia luyện tập, củng cố kiến thức qua Quizizz/Padlet
3. Phẩm chất
Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh giáo khoa về bài Xây dựng nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
- Hình ảnh, video về các bước xây dựng nhà ở.
- Mẫu vật về một số loại vật liệu như: đá, gạch, cát, gỗ....
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS quan sát tranh dẫn nhập và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng hình ảnh về một ngôi nhà đang trong quá trình xây dựng và cho HS
quan sát, phát biểu suy nghĩ của mình về bức hình đó.
Hoặc GV có thể sưu tầm những bức ảnh về quá trình xây dựng nhà ở Việt Nam
ngày xưa và hiện tại, ở các vùng miền khác nhau để HS quan sát.
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, để có ngôi nhà ở sạch đẹp, tiện nghi thì cần
phải biết cách bố trí và xây dựng nó. Để tìm hiểu kĩ hơn về cách xây dựng nhà ở,
chúng ta cùng đến với bài 2: Xây dựng nhà ở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vật liệu làm nhà
a. Mục tiêu: HS hiểu được vai trò của vật liệu trong xây dựng nhà ở. Muốn làm
nhà ở thì cần nhiều loại vật liệu khác nhau. Vật liệu xây dựng đã có sự thay đổi
theo thời gian
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát Hình 2.1 và thực hiện
nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá trang 13 và hộp chức năng Luyện tập
trang 14.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vai trò của vật liệu xây dựng. Bảng ghi một số
vật liệu cùng với những ứng dụng chính của chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Vật liệu làm nhà
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung
- Để xây dựng nhà ở, cần sử dụng
mục trong SGK thông qua việc đặt câu
nhiều loại vật liệu khác nhau, thường
hỏi để HS nghiên cứu trả lời: Vật liệu xây sử dụng các vật liệu sẵn có trong
dựng có vai trò gì? Vì sao con người
thiên nhiên như: đất, đá, cát, gỗ,
phải sáng tạo ra một số vật liệu mới?
tre,...
- Cho HS quan sát Hình 2.1 và 2.2 - SGK - Ngày nay, con người đã sáng tạo ra
để nhận ra những vật liệu đặc trưng dùng
một số loại vật liệu nhân tạo để xây
để xây dựng những ngôi nhà trong Hình
dựng nhà ở như:gạch nung, thép,
2.2.
kính, thạch cao,...
GV: Tổ chức cho HS tìm kiếm hình ảnh
- Trong quá trình xây dựng nhà ở,
các vật liệu xây dựng (gạch, cát, xi măng, những vật liệu tự nhiên và vật liệu
gỗ…) bằng Google Hình ảnh và yêu cầu
nhân tạo có thể được kết hợp với
phân loại (1.1.CB2a).
nhau để xây dựng lên những ngôi
HS: Tìm kiếm, quan sát và phân loại vật
nhà vừa đảm bảo tính bền vững, vừa
liệu làm nhà theo nhóm.
đàm bảo tính thẩm mĩ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập VD:
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu - gỗ làm khung hoặc mái nhà hoặc
hỏi và tiến hành thảo luận.
sàn nhà
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh - Gạch, ngói làm tường nhà, mái
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
nhà ,…
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Các bước xây dựng nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS biết được một số bước cơ bản trong xây dựng nhà ở.
- Hiểu biết những nguyên tắc/những bước cơ bản trong xây dựng nhà ở sẽ rất hữu
ích ngay cả khi ta không bao giờ tự xây dựng một ngôi nhà.
- Nó sẽ giúp ta đánh giá nhà ở hiện tại hoặc đưa ra được những quyết định trong
quá trình đi mua hay thuê nhà trong tương lai.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, hộp chức năng Thuật ngữ trong SGK và
thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá trang 14, hộp chức năng Luyện
tập và hộp chức năng Kết nối năng lực trang 15.
c. Sản phẩm học tập: HS vẻ được sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Các bước xây dựng nhà ở
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội - Gồm: thiết kế, thi công thô và
dung mục IÏ trong SGK để trả lời câu hỏi
hoàn thiện.
“Xây dựng nhà ở có những bước chính
1. Thiết kế
nào?”
- Thiết kế là bước chuẩn bị quan
- GV tổ chức cho HS thảo luận về những
trọng trước khi nhà ở được thi công.
lưu ý an toàn lao động trong quá trình xây
– Vai trò:
dựng nhà ở.
+ Giúp chủ nhà hình dung được
- GV tổ chức cho HS từ nội dung về các
ngôi nhà của mình, sau khi xây
bước chính xây dựng nhà chuyển nội dung
dựng, đảm bảo các yếu tố kĩ thuật
đó thành sơ đố khối.
để ngôi nhà vững chắc.
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 2.3, từ
+ Thiết kế sẽ giúp cung cấp thông
đó xác định xem những công việc được
tin để chuẩn bị vật liệu, kinh phí
minh hoa là gì và thuộc bước nào trong các tương ứng.
bước chính xây dựng nhà ở. GV có thể yêu 2. Thi công thô
cầu HS sắp xếp thứ tự các hình theo đúng
- Thi công thô tốt sẽ giúp các bước
trình tự các bước.
hoàn thiện sau này được tiện lợi và
~GV tổ chức cho HS đề xuất vật liệu xây
tiết kiệm chi phí.
dựng để làm nhà sàn với gợi ý: tìm hiểu về - Các công việc chinh của bước thi
kiến trúc đặc trưng nhà sản là như thế nào
công thô gồm:
(bài học trước). Tại sao những ngôi nhà lại + làm móng nhà,
được xây dựng như vậy? Phương pháp xây + làm khung tường,
dựng, vật liệu xây dựng có tác động tiêu
+ xây tường,
cực đến môi trường hay không? Giải pháp
+ cán nền,
thay đổi là gì?
+ làm mái,
GV: Cho HS xem video YouTube về quy
+ lắp khung cửa,
trình xây dựng nhà ở, yêu cầu xác định các + làm hệ thống đường ống nước,
bước chính (1.3.TC1a).
+ đường điện.
HS: Quan sát, thảo luận và trình bày các
3. Hoàn thiện
bước xây dựng nhà ở.
- Tạo nên không gian sống với đầy
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
đủ công năng sử dụng và tính thẩm
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi mĩ của ngôi nhà.
và tiến hành thảo luận.
- Công việc gồm: trát và sơn tường,
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh lát nền, lắp đặt các thiết bị điện và
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
nước, nội thất.
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
GV: Tổ chức cho HS làm trên Padlet về vật liệu và các bước xây dựng nhà ở
(3.2.CB1a).
HS: Tham gia trả lời, củng cố kiến thức.
Câu 1: Em hãy nêu những tác động tiêu cực của vật liệu đối với môi trường?
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn
thiện có tác dụng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Câu 1: Ví dụ như vật liệu xi măng. Để tạo ra 1 tấn xi măng thường sẽ thải ra môi
trường hơn 1 tấn khí thải CO2 làm ảnh hưởng tới xấu môi trường.
Câu 2: Việc xây dựng nhà ở theo trình tự các bước: thiết kế, thi công thô và hoàn
thiện có tác dụng: giúp chúng ta xây dựng được ngôi nhà hoàn chỉnh vừa tiện lợi
vừa tiết kiệm chi phí, đủ công năng sử dụng và tính thẩm mĩ của ngôi nhà.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS về nhà:
Câu 1: Tìm hiểu và cho biết ngôi nhà của em được xây dựng từ những loại vật liệu
nào
Câu 2: Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở là
gì? Nêu tác dụng của các vật liệu đó trong quá trình xây dựng nhà ở?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết
học.
GV: Giao HS sử dụng MindMeister/XMind để lập sơ đồ quy trình xây dựng một
ngôi nhà (2.1.CB1a).
HS: Thực hiện sơ đồ tư duy và trình bày sản phẩm ở tiết sau.
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
- Đề xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà thông
minh.
- Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình
tiết kiệm, hiệu quả.
- Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong đời
sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà thông
minh.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải
pháp giải quyết vấn để.
b) Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
• 1.1.CB2a: Sử dụng Google/Google Hình ảnh để tìm hiểu về các thiết bị trong
ngôi nhà thông minh.
• 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để quan sát cách hoạt động của nhà thông
minh.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để nhận diện và trình bày đặc điểm nhà
thông minh.
• 2.2.CB1a: Sử dụng Padlet/Jamboard để thảo luận, chia sẻ hiểu biết về nhà thông
minh.
• 3.2.CB1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh ảnh về ngôi nhà thông minh
- Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh
- Mô hình ngôi nhà thông minh
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về một ngôi nhà thông minh và hỏi HS: Liệu có gì đặc biệt trong
ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghỉ trong ngôi nhà như thế nào
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thé nào?
Ngôi nhà thông minh là gì và có đặc điểm nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng
đến với bài 3: Ngôi nhà thông minh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1 : Ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là một ngôi nhà thông minh. Những hệ thống
thường có trong ngôi nhà thông minh là gì.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục Ï trong SGK, quan sát Hình 3.1 và thực hiện
nhiệm vụ các trong hộp chức năng Khám phá trang 16 và hộp chức năng Luyện tập
trang 17. GV giới thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi
nhà thông minh.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về ngôi nhà thông minh, một số hệ
thống trong ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Ngôi nhà thông minh
- HS nghiên cứu nội dung mục I trong
- Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà
SGK và trả lời: Thế nào là một ngôi nhà
được trang bị hệ thống điều khiên
thông minh? Một số hệ thống thường có
tự động hay bán tự động cho các
trong ngôi nhà thông minh là gì?
thiết bị trong gia đình, nhờ đó giúp
- GV tổ chức cho HS nhận diện các hệ
cuộc sống trở nên tiện nghi h
 








Các ý kiến mới nhất