Tìm kiếm Giáo án
GA LỚP 5 Tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 17h:24' 29-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 17h:24' 29-11-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Ngày soạn: 22/11/2024
Ngày giảng:
Thứ Hai, ngày 25/11/2024
Tiết 1:
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự
trọng đạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các
sản phẩm tri ân thầy cô.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trọng tâm trong
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm tuần để tri ân thầy, cô và
+ Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần.
những nhiệm vụ trọng tâm
cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới trong các ngày học tiếp
thanh, … liên quan đến trong tuần.
theo.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo - HS cam kết thực hiện.
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “Tôn sư trọng
+ Phân công nhiệm vụ cụ đạo”
thể cho các thành viên.
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc trong
ngày diễn ra sự kiện tri ân
thầy cô.
Tiết 2:
Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1 000,...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000;...
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy tắc chia
nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1 000,... đè giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đề điền tá cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiêu trên màn hình 3 lọ mật ong
như hình vẽ trong SGK và làm động tác
che di so chi cân nặng của từng lọ. GV
chi vào lọ mật ong dâu liên (bèn trái), bỏ
tấm che cân nặng và nêu câu hoi:
Câu hỏi 1: Biết 1 000 ml mật ong cân - HS trả lời: I 000 ml gap 10 lan so với
nặng 1,3 kg. Hoi 100ml mật ong cân 100 ml. Đè tính cân nặng của 100 ml
nặng bao nhiêu kg? (GV vừa nêu câu mật ong la làm tính chia 1,3 : 10.
hỏi vừa cho vào lọ mật ong thứ hai).
Lưu ý: GV có thể sử dụng hiệu ứng
PowerPoint để trình diễn quá trình thao
tác như trên.
- GV bò tàm che cân nặng lọ mật ong
thử hai, I IS xem hình vẽ đè có “cảm
nhận” về kết quả của phép chia 1,3: 10.
- GV tiếp tục nêu câu hoi:
Câu hoi 2: Biết 1 000 ml mật ong cân - HS trả lời: I 000 ml gap 100 lan so với
nặng 1,3 kg. Hoi 10ml mật ong cân nặng 10 ml. Để tính cân nặng của 10 ml mật
bao nhiêu kg?
ong la làm lính chia 1,3 : 100.
- GV bo tấm che cân nặng lọ mật ong
thứ ba, HS xem hình VC để có có “cảm
nhận” về kết quả của phép chia 1,3 : - HS thảo luận nhóm và trả lời: 1 000 ml
100.
gap 1 000 Lan so với 1 ml. Dê tính cân
Cau hoi của Voi: Biết I 000 ml mật ong nặng của 1 ml mật ong ta làm tính chia
cân nặng 1,3 kg. Dự đoán xem 1 ml mật 1,3 : 1 000.
ong cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu: - Biết cách thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10;
100; l 000;...
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS nhận biết 1,3: 10 = - HS so sánh số bị chia và số thương rồi
0,13.
rút ra nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy
của số 1,3 sang bên trái 1 chữ số ta được
thương 0,13.
- Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận HS nhận biết: 1,3 : 100 = 0,013 rút ra
biết:
nhận xét:
1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận xét:
Nếu chuyển dấu phẩy của số 1.3 sang
bên trái 2 chữ số ta được thương 0,013.
- HS dự đoán: Nếu chuyển dấu phẩy của
- GV định hướng HS xét phép tính 1,3 : thừa số 1,3 sang phải 3 chữ số ta được
1 000.
thương 0,0013. Vậy 1,3: 1 000 = 0,0013.
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm.
Trả lời câu hỏi của Voi: 1 ml mật ong
cân nặng 0.0013 kg.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép
tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2. Đôi vờ kiêm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe.
- GV tổ chức cho HS nhắc lại quy tắc - Nhắc lại quy tắc chia nhẩm một số thập
chia nhẩm một số thập phân cho 10, phân cho 10, 100, 1 000,... theo nhóm 4.
100, 1 000,...
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - 1IS vận dụng các quy tắc tính nhầm
(chia một số thập phân cho 10 và nhân
một số thập phân với 0,1) để tìm kết quả
các phép tính 12,3 : 10 và 12,3 X 0.1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
- GV khuyến khích HS nói tại sao so - HS so sánh kết quả của hai phép tính
sánh được như vậy bằng trò chơi “Bạn vừa tính.
hỏi – Tôi trả lời”.
- HS nhận xét: Khi chia một số thập
phân cho 10 có kết quả bàng với kết quả
của việc nhân số thập phân đó với 0.1.
Tương tự với các câu hỏi còn lại phần
b,c,d.
Bài 3
- Dựa trên kiến thức đã học được từ bài
2, HS đọc và giải thích cho bạn các cách
làm cua Mai Anh và Hoàng Đức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
ràng theo cách suy nghĩ của mình.
lựa chọn phép tính đề tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trình bày bài giai:
a)
Bài giải
Số mi-li-lít nước ngọt mỗi lon chứa là:
33: 100 = 0,33 (/)
0,33 / = 330 ml
Đáp số: 330 ml.
b)
Bài giải
Mồi lít sữa cân nặng là:
10,8 : 10= 1,08 (kg)
25 /l Sữa cân nặng là:
1,08 X 25 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg.
- HS kiêm tra lại phép tính, câu trả lời,
dạng toán này cần chú ý gì khi thực
hiện.
*Củng cố, dặn dò
- Qua bài học hôm nay, các em biết - HS trả lời
thêm được điều gì? Em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - HS nghe để thực hiện.
thực tế liên quan đến phép chia đã học,
đặt ra bài toán cho một tình huống đó,
hôm sau chia sẻ với các bạn.
Tiết 3,4:
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 1
HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ khoảng 95 tiếng / phút. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu bối cảnh lịch sử diễn ra
Hội nghị Diên Hồng. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi tinh thần đoàn kết,
ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của cha ông ta.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ với những hình ảnh đặc sắc và sự việc tiêu biểu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm nghĩa
các từ khó trong bài, trả lời được các câu hỏi trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về bối cảnh trong bài đọc, lịch sử
chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ý thức được trách nhiệm của học sinh
nói chung và bản thân nói riêng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
GDANQP: Giáo dục HS về lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc
và niềm tự hào về lịch sử anh dũng chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. Từ đó liên hệ
đến trách nhiệm của thế hệ HS ngày nay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bài giảng PP. Các thẻ viết câu thành
ngữ, tục ngữ.
- HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một, mẩu chuyện ngắn về lịch sử chống giặc ngoại
xâm của nước ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện trên phần Chia sẻ chủ điểm
- GV có thể giới thiệu thêm về cuộc
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của
Kháng chiến chống quân xâm lược
GV
Mông - Nguyên ở nước ta.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ võng đi,
trẫm, khanh, ban yến, biên ải…
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
b) Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV mời 1 HS đọc to toàn bài
- 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn, tìm giọng đọc
- HS chia đoạn và tìm giọng đọc của
của từng đoạn
từng đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... nước Đại
Việt.): đọc với giọng lo lắng.
+ Đoạn 2 (từ Cuộc chiến đã gần kề…
đến ... miệng nhai trầu bỏm bẻm.):
đọc với giọng khoan thai.
+ Đoạn 3 (từ Sáng mồng Bảy... đến ...
như có cơn bão tràn qua.): Những câu
là lời dẫn truyện đọc với giọng trầm,
chậm rãi. Lời của nhà vua đọc dõng
dạc, những câu nói về quân giặc đọc
với giọng tức giận, những câu nói tới
dự định của nhà vua đọc với giọng
xúc động. Lời của các bô lão đọc với
giọng khí thế, quyết tâm.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): đọc với
giọng từ tốn, trang trọng.
- GV tuyên dương
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu 4 HS
đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
- HS thực hiện đọc nối tiếp lần kết
trong bài: Thượng hoàng, vấn ý, triều phục, hợp giải nghĩa từ khó trong bài
hùm beo, sứ quan, ….
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa
giải nghĩa một số từ khó khác như: võng
đi, trẫm, khanh, ban yến, biên ải…
- HS chia sẻ với bạn
- GV nhận xét, chốt lại. Sửa lỗi phát âm
cho HS (nếu có)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm
4
- 2 nhóm trình bày
- Mời trình bày
- Lớp chia sẻ với bạn về cách đọc và
giọng đọc
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
- GV đọc to toàn bài
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Mời 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS đọc to câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia nhóm, thảo luận
các câu hỏi bằng kĩ thuật mảnh ghép
+ Vòng 1: Vòng chuyên gia: GV chia
lớp thành các nhóm 5. Giao nhiệm vụ
cho từng nhóm thảo luận (Mỗi nhóm 1
câu hỏi)
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Yêu cầu
HS tạo nhóm mới (Nhóm nào cũng có
đủ 5 thành viên đã trở thành chuyên gia
trong 5 câu hỏi ở Vòng 1)
- GV bao quát và tổ chức ổn định các
nhóm sau khi di chuyển
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc bằng trò chơi Phỏng vấn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc to 5 câu hỏi trong bài
- HS thực hiện chia nhóm, tìm hiểu
thảo luận câu hỏi của mình để trở
thành chuyên gia
- HS tạo nhóm mảnh ghép. Chia sẻ
với các bạn trong nhóm về câu mình
đã tìm hiểu ở Vòng 1
- HS tham gia trò chơi Phỏng vấn. 1
HS làm phóng viên phỏng vấn các
nhóm.
+ Câu 1. Nhà vua triệu các bô lão về
kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
+ Câu 2. Vì sao nhà vua muốn hỏi ý
kiến các bô lão từ khắp mọi miền đất
nước?
+ Câu 3. Hình ảnh các vị bô lão từ
khắp mọi miền về dự họp nói lên điều
gì?
+ Câu 4. Tìm những chi tiết, hình ảnh
thể hiện ý chí chung của các vị bô lão
trong hội nghị.
+ Câu 5. Em có cảm nghĩ gì về Hội
nghị Diên Hồng?
- GV tuyên dương, chốt lại
- Theo em, nội dung chính của bài là gì?
- Theo em, là một HS, em cần làm gì để
giữ gìn và phát huy những truyền thống
của ông cha ta?
- GV tuyên dương, GD HS về lòng yêu
+ Nhà vua triệu các bô lão về kinh, bàn
phương án đối phó với quân giặc: Nên
hoà hay nên đánh?
+ Vì các bô lão là những người có uy
tín trong nhân dân, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân trên mọi
miền đất nước.
+ Hình ảnh đó nói lên tinh thần yêu
nước, ý thức trách nhiệm của các bô
lão đối với việc nước. Đây cũng là
hình ảnh thể hiện sự đoàn kết của
nhân dân cả nước.
+ Đó là các chi tiết:
Khi nhà vua hỏi: “Ta nên hoà hay nên
đánh?”, tất cả các bô lão đều nói:
“Đánh! Đá... ánh…! Xin Bệ hạ cho
đánh!”. Tiếng hô thống thiết nổi lên
như sóng cồn; điện Diên Hồng như có
cơn bão tràn qua.
Chi tiết này được miêu tả trong quốc sử
(Đại Việt sử kí toàn thư do các sử thần
nhà Trần, nhà Lê như Lê Văn Hưu,
Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Vũ
Quỳnh, Phạm Công Trứ, Lê Hy,…
biên soạn): Các phụ lão đều nói
“Đánh!”, muôn người cùng hô một
tiếng, tiếng hô như bật ra từ một cửa
miệng.
- HS trình bày suy nghĩ
- Sau mỗi câu hỏi HS chia sẻ với câu
trả lời của các bạn (nếu có)
- HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời: Ca ngợi tinh thần
đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc
giữ nước của cha ông ta.
- 2 HS chia sẻ: Học tập tốt, hoàn thành
các nhiệm vụ, nghĩa vụ của một trẻ
em……
- HS lắng nghe, ghi nhớ
nước và quyết tâm, bảo vệ dân tộc.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
- GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn
- HS lắng nghe, theo dõi để tìm ra
HS đọc diễn cảm
cách ngắt nghỉ, từ được nhấn mạnh
VD: Trẫm và các tướng sĩ / đã có kế
sách chống giặc. // Nhưng lòng trẫm
chưa yên / vì không nỡ để bách tính lầm
than. // Các khanh là bậc trưởng lão
trong dân gian. // Vậy, / trẫm hỏi ý các
khanh: // Ta nên hoà / hay nên
đánh?.....
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - 2-3 HS thi đọc diễn cảm
đôi
- Lớp chia sẻ và bình chọn bạn đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
hay nhất bằng hình thức giơ tay
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
- HS tuyên dương bạn
- Tuyên dương HS, động viên, khích lệ
HS
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được
- 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ
điều gì? Theo em, mình cần làm gì để
với bạn
phát huy truyền thống tốt đẹp đó?
- GV nhận xét, khuyến khích suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc
- HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.
sách báo theo yêu cầu đã nêu trong
SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù
hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc
lớp 5.
Thứ Ba, ngày 26/11/2024
Tiết 5:Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy
và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học dê điền tá cách tính, trao dôi, chia SC
nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
tự nhiên.
- Báng phụ. máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hiện lần lượt các hoạt động sau:
hoạt động
+ Quan sát bírc tranh (trong SGK hoặc
trên máy chiếu).
+ Nói với bạn vê van đề liên quan đến
tình huống trong bức tranh.
Chẳng hạn: Có 3.9 kg long nhàn chia
đều vào 3 túi.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Voi nói: Mồi túi chứa bao nhiêu ki-lôgam long nhàn?
- Nêu phép tính: 3.9 : 3 = ?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tính 3,9:3 = ?
- GV chỉ lại các bước thực hiện phép - HS thảo luận cách đặt tính và tính; đại
tính 3,9 : 3 = ?
diện nhóm nêu cách làm.
Đặt tính chia.
Thực hiện phép chia theo tiến
trình sau:
+ Chia phan nguyên (chia như chia hai
số tự nhiên), viết kết quá vào “góc số
thương”.
+ Viết dấu phẩy vào bèn phải thương
vừa tìm dược.
+ Hạ chừ số dâu ticn ở phân thập phân
của số bị chia đôi tiếp tục chia.
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ờ phần
thập phân của số bị chia cho dền khi kết
- GV nêu một phép tính khác đề I IS
thúc tất cả các chữ số có mặt ờ phần
thực hiện trên bảng con.
thập phân của số bị chia.
chăng hạn: 32,8 : 4.
1. Tổ chức cho HS nêu lại quy tắc chia
2. GV nhấn mạnh:
Khi chia một số thập phân cho một số tự - HS đọc quy tắc chia (cách làm tính
nhiên HS cân thành thạo hai kì năng
chia) một số thập phân cho một số tự
then chốt:
nhiên nêu trong SGK.
- Chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên.
- Biết xác định đúng vị trí của dâu phây
ờ trong số thương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1. ( TH ở tiết 1)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép
tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV giúp HS củng cố cách thực hiện - HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo,
phép chia một số thập phân cho một số nói cách làm cho bạn nghe.
tự nhiên, bao gồm các thao tác:
+ Đặt tính chia.
+ Chia phần nguyên viết kct qua
vào “góc so thương".
+ Viết dấu phẩy vào bôn phai
thương vừa tìm được.
+ Hạ trừ số đầu tiên ờ phần thập
phân của số bị chia đề chia tiếp cho đen
khi kết thúc tất cả các chừ sò có mặt ớ
phần thập phân của số bị chia.
Bài 2. ( Thực hiện ở tiết 1)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - 1 IS quan sát màu: Tính 46,2 : 6 = ? và
nhận biết quy trình thực hiện bao gồm
các thao tác như ớ bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK
rồi đối với kiểm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe.
- GV giúp HS củng cố kT năng chia một - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
số thập phân cho một số tự nhiên.
2.
- GV nhận xét: Đây là trường hợp mà
khi chia phan nguyên của số bị chia cho
số chia ta gặp phép chia có dư.
- GV tạo cơ hội cho HS dược tương tác
tích cực.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS dọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
ràng theo cách suy nghĩ của mình.
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi
trình bày phương án giai.
Bài gỉái
Số ngày Dũng tập nhảy là:
5 X 5 = 25 (ngày)
Số giờ Dũng đà luyện tập trong một
ngày là:
37,5:25 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
*Củng cố, dặn dò
- Hòm nay, các em biết thêm được điều - HS trả lời
gì?
- Khi đặt lính và tính, em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
- HS nghe để thực hiện.
- G V nhắc lại: Khi chia một số thập
phân cho một số tự nhiên, hai thao tác
quan trọng là chia như chia hai số tự
nhiên và xử lí day phây.
Tiết 6:
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
Hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; nêu được ý kiến về
một hiện tượng xã hội cụ thể.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Trao đổi được với bạn ý kiến của mình về một hiện tượng xã hội phù hợp hoặc không
phù hợp với lứa tuổi; biết đưa ra lí lẽ để khẳng định ý kiến của mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm ra các lí
do thuyết phục người khác đồng ý với ý kiến của bản thân. Biết thuyết phục người
nghe, tôn trọng sự khác biệt
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về vấn đề thảo luận (hiện tượng xã
hội). Tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một
hiện tượng xã hội
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm ra các lí do và hoàn thành đoạn văn nêu
ý kiến thuyết phục người nghe.
3. Phẩm chất
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trong một số tình huống cụ thể. VD: không
cùng chung một ý kiến, quan điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ về hiện tượng xã hội, bài giảng PP.
- HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một, VBT, ý kiến về vấn đề: Có nên cho HS tiểu học đi xe
đạp tới trường?
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi ai
kể đúng?”
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 4
nhóm, các thành viên trong tổ sẽ xếp
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia
hàng lần lượt lên bảng viết thi đua nhóm chơi đúng luật.
nào kể được đúng, đủ, nhiều các dạng
bài văn, đoạn văn đã học nhóm đó sẽ
dành chiến thắng và giành sao chiến
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại các
dạng đã học
- Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 1: Nhận xét về đoạn văn
(BT1)
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4,
thảo luận để trả lời 4 câu hỏi trong BT1
- Mời trình bày
a) Nhan đề đoạn văn và câu mở đoạn
nêu lên điều gì?
- HS lắng nghe, tuyên dương nhóm
chiến thắng
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
- GV chia sẻ với HS
* Hoạt động 3: Rút ra bài học
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Lớp
chia sẻ, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- HS làm việc nhóm 4
- HS báo cáo kết quả thảo luận bằng
trò chơi Phỏng vấn
- Nhan đề nêu lên một CH (vấn đề):
Nên hay không nên cho học sinh lớp
Năm đi xe đạp tới trường? Mở đoạn
thể hiện ý kiến về vấn đề đó (nên cho
học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường) và đưa ra lí do khái quát (vì
có nhiều lợi ích).
b) Theo em, những lí do nêu trong đoạn - Những lí do nêu trong đoạn văn có
văn có thuyết phục không? Vì sao?
sức thuyết phục vì xuất phát từ thực tế
được mọi người thừa nhận.
c) Các câu tiếp theo nêu những lí do - Các câu tiếp theo nêu ra những lí do
nào để giải thích ý kiến của người viết? cụ thể để khẳng định lợi ích của việc
học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
d) Các câu kết đoạn có tác dụng gì?
trường.
- Các câu kết (2 câu cuối đoạn văn)
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại
khẳng định lại ý kiến, nêu thêm yêu
* Hoạt động 2: Nhận xét về cấu tạo
cầu để ý kiến thoả đáng hơn
của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
- HS chia sẻ với các bạn
tượng xã hội (BT2)
- Mời HS nêu yêu cầu BT2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc to yêu cầu
theo gợi ý:
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Theo em, có thể chia đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội thành
mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Nội dung của mỗi phần trong đoạn
văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội
là gì?
- Mời trình bày
- Mời HS rút ra bài học: Đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội gồm mấy
phần? Nêu chức năng của từng phần.
- 2-3 HS đọc to nội dung bài học
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
- 2 HS nhắc lại mà không nhìn vào
sách.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
* Hoạt động 1: So sánh các bài nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội (BT1)
- Mời HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc to yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS làm việc nhóm đôi
ra điểm giống và khác nhau trong hai
đoạn văn
- Đại diện 2 nhóm trình bày điểm
- Mời trình bày
giống và khác nhau. Lớp chia sẻ, bổ
sung cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại
- HS lắng nghe, ghi vắn tắt vào vở bài
+ Điểm giống nhau: Về nội dung, cả 2 tập.
đoạn văn đều trình bày ý kiến trước một
hiện tượng xã hội (Nên hay không nên
cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường?); về cấu tạo, cả hai đoạn văn
đều có ba phần: mở đoạn (nêu ý kiến về
hiện tượng và đưa ra lí do khái quát);
thân đoạn (đưa ra các lí do cụ thể để
khẳng định ý kiến); kết đoạn (khẳng
định lại ý kiến).
+ Điểm khác nhau: Đoạn văn ở BT 1
(Luyện tập) nêu ý kiến trái ngược với
đoạn văn ở phần Nhận xét.
* Hoạt động 2: Nêu ý kiến của bản
thân về một hiện tượng xã hội (BT2)
- HS lắng nghe, nắm rõ yêu cầu BT
- GV nêu yêu cầu của BT
- HS làm việc cá nhân ra nháp, gạch ý
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân ra vở những lí do thuyết phục người nghe
nháp. Khuyến khích HS tìm những lí do đồng ý với ý kiến của mình.
khác SGK.
- 2-3 HS trình bày bài
- HS chia sẻ, nhận xét
- Mời trình bày
- GV chia sẻ với HS, tuyên dương.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được
- 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ
điều gì?
với bạn
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem
- HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.
trước bài sau: Trao đổi: Cùng nhau đoàn
kết.
Tiết 3:
Khoa học
Bài 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI,
NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học: HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió
trong cuộc sống.
+ Kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo
yêu cầu của bài học.
- Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai
trò của đất đối với cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm,
trình bày kết quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ
dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức kể tên các đồ vật sử dụng năng
lượng mặt trời trong gia đình em.
- HS trả lời: bình nước nóng, bóng
điện, đèn pin,…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Năng - HS lắng nghe.
lượng gió cần cho sự sống của mọi sinh vật trên
Trái Đất. Con người đã sử dụng năng lượng gió,
lợi ích của năng lượng gió như thế nào cô và các
em cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động khám phá:
Vai trò của đất đối với cây trồng.
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Yêu
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
cầu HS quan sát hình 4 và cho biết con người sử + Cá nhân HS quan sát hình, trả lời
dụng năng lượng gió vào những việc gì?
câu hỏi.
+ Nhóm thống nhất ý kiến.
- Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
- GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các
nhóm.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, HS thảo luận để
hiểu sâu hơn về việc sử dụng năng lượng gió:
+ Vì sao năng lượng gió có thể giúp người nông
dân loại bỏ được những hạt thóc lép?
+ Nơi nào ở nước ta có thể xây dựng nhà máy
phong điện (điện được sản xuất từ năng lượng
gió)? Vì sao?
- GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận, giao lưu giữa các nhóm:
Hình 4a: Chạy thuyền buồm.
Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép).
Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát
điện. Hình 4d: Thả diều.
+ HS trả lời theo ý hiểu
+ Ngoài khơi hoặc giáp biển: có 3
nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam
1.Tổ hợp điện gió Ea Nam – Ninh
Thuận
2. Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc
Liêu
3. Tổ hợp điện gió Trà Vinh – Trà
Vinh
3. Hoạt động luyện tập.
* Những việc có sử dụng năng lượng gió.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện.
- GV hướng dẫn cách chơi: GV sẽ “châm ngòi”
đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng năng lượng
gió (chẳng hạn: thả diều) rồi chỉ vào một em
thuộc một trong hai đội, HS này phải nêu được
ngay một việc khác cũng sử dụng năng lượng
gió. Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì
điện” một bạn thuộc đội đối phương.
+ GV chia lớp thành hai đội để thi đua.
- GV nhận xét trò chơi.
* Những lợi ích của năng lượng gió đối với
con người.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4.
- Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các
nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế nêu
lợi ích của năng lượng gió đối với con người.
+ Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách
tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung
của nhóm.
- HS lắng nghe
HS lắng nghe cách chơi.
HS tham gia chơi: Vận dụng những
hiểu biết của bản thân để có thể kể
tên các việc sử dụng năng lượng gió
như: thả diều, phơi quần áo, chạy
thuyền buồm, rê thóc, làm cối xay
gió, quay tua-bin chạy máy phát
điện,…
- Các nhóm làm việc: Cá nhân HS
ghi lợi ích của năng lượng gió đối
với con người vào mỗi góc khăn trải
bàn, phần giữa khăn trải bàn ghi nội
dung kết luận chung của nhóm.
+ Tiết kiệm chi phí.
+ Giảm bớt sức lao động.
+ Năng lượng gió có thể tái tạo.
+ Năng lượng gió là nguồn năng
lượng xanh và không gây ô nhiễm.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV t...
Ngày soạn: 22/11/2024
Ngày giảng:
Thứ Hai, ngày 25/11/2024
Tiết 1:
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia lễ chào cờ
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia sự kiện truyền thống về tôn sự
trọng đạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp
trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về các
sản phẩm tri ân thầy cô.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn thầy, cô giáo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện và học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trọng tâm trong
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm tuần để tri ân thầy, cô và
+ Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần.
những nhiệm vụ trọng tâm
cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới trong các ngày học tiếp
thanh, … liên quan đến trong tuần.
theo.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo - HS cam kết thực hiện.
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “Tôn sư trọng
+ Phân công nhiệm vụ cụ đạo”
thể cho các thành viên.
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ cảm xúc trong
ngày diễn ra sự kiện tri ân
thầy cô.
Tiết 2:
Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1 000,...
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000;...
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy tắc chia
nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1 000,... đè giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đề điền tá cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV chiêu trên màn hình 3 lọ mật ong
như hình vẽ trong SGK và làm động tác
che di so chi cân nặng của từng lọ. GV
chi vào lọ mật ong dâu liên (bèn trái), bỏ
tấm che cân nặng và nêu câu hoi:
Câu hỏi 1: Biết 1 000 ml mật ong cân - HS trả lời: I 000 ml gap 10 lan so với
nặng 1,3 kg. Hoi 100ml mật ong cân 100 ml. Đè tính cân nặng của 100 ml
nặng bao nhiêu kg? (GV vừa nêu câu mật ong la làm tính chia 1,3 : 10.
hỏi vừa cho vào lọ mật ong thứ hai).
Lưu ý: GV có thể sử dụng hiệu ứng
PowerPoint để trình diễn quá trình thao
tác như trên.
- GV bò tàm che cân nặng lọ mật ong
thử hai, I IS xem hình vẽ đè có “cảm
nhận” về kết quả của phép chia 1,3: 10.
- GV tiếp tục nêu câu hoi:
Câu hoi 2: Biết 1 000 ml mật ong cân - HS trả lời: I 000 ml gap 100 lan so với
nặng 1,3 kg. Hoi 10ml mật ong cân nặng 10 ml. Để tính cân nặng của 10 ml mật
bao nhiêu kg?
ong la làm lính chia 1,3 : 100.
- GV bo tấm che cân nặng lọ mật ong
thứ ba, HS xem hình VC để có có “cảm
nhận” về kết quả của phép chia 1,3 : - HS thảo luận nhóm và trả lời: 1 000 ml
100.
gap 1 000 Lan so với 1 ml. Dê tính cân
Cau hoi của Voi: Biết I 000 ml mật ong nặng của 1 ml mật ong ta làm tính chia
cân nặng 1,3 kg. Dự đoán xem 1 ml mật 1,3 : 1 000.
ong cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Mục tiêu: - Biết cách thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10;
100; l 000;...
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS nhận biết 1,3: 10 = - HS so sánh số bị chia và số thương rồi
0,13.
rút ra nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy
của số 1,3 sang bên trái 1 chữ số ta được
thương 0,13.
- Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận HS nhận biết: 1,3 : 100 = 0,013 rút ra
biết:
nhận xét:
1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận xét:
Nếu chuyển dấu phẩy của số 1.3 sang
bên trái 2 chữ số ta được thương 0,013.
- HS dự đoán: Nếu chuyển dấu phẩy của
- GV định hướng HS xét phép tính 1,3 : thừa số 1,3 sang phải 3 chữ số ta được
1 000.
thương 0,0013. Vậy 1,3: 1 000 = 0,0013.
- Đại diện từng nhóm nêu cách làm.
Trả lời câu hỏi của Voi: 1 ml mật ong
cân nặng 0.0013 kg.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép
tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2. Đôi vờ kiêm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe.
- GV tổ chức cho HS nhắc lại quy tắc - Nhắc lại quy tắc chia nhẩm một số thập
chia nhẩm một số thập phân cho 10, phân cho 10, 100, 1 000,... theo nhóm 4.
100, 1 000,...
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - 1IS vận dụng các quy tắc tính nhầm
(chia một số thập phân cho 10 và nhân
một số thập phân với 0,1) để tìm kết quả
các phép tính 12,3 : 10 và 12,3 X 0.1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
- GV khuyến khích HS nói tại sao so - HS so sánh kết quả của hai phép tính
sánh được như vậy bằng trò chơi “Bạn vừa tính.
hỏi – Tôi trả lời”.
- HS nhận xét: Khi chia một số thập
phân cho 10 có kết quả bàng với kết quả
của việc nhân số thập phân đó với 0.1.
Tương tự với các câu hỏi còn lại phần
b,c,d.
Bài 3
- Dựa trên kiến thức đã học được từ bài
2, HS đọc và giải thích cho bạn các cách
làm cua Mai Anh và Hoàng Đức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
* Mục tiêu: - Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
ràng theo cách suy nghĩ của mình.
lựa chọn phép tính đề tìm câu trả lời cho
bài toán đặt ra. HS trình bày bài giai:
a)
Bài giải
Số mi-li-lít nước ngọt mỗi lon chứa là:
33: 100 = 0,33 (/)
0,33 / = 330 ml
Đáp số: 330 ml.
b)
Bài giải
Mồi lít sữa cân nặng là:
10,8 : 10= 1,08 (kg)
25 /l Sữa cân nặng là:
1,08 X 25 = 27 (kg)
Đáp số: 27 kg.
- HS kiêm tra lại phép tính, câu trả lời,
dạng toán này cần chú ý gì khi thực
hiện.
*Củng cố, dặn dò
- Qua bài học hôm nay, các em biết - HS trả lời
thêm được điều gì? Em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - HS nghe để thực hiện.
thực tế liên quan đến phép chia đã học,
đặt ra bài toán cho một tình huống đó,
hôm sau chia sẻ với các bạn.
Tiết 3,4:
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 1
HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghi hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ khoảng 95 tiếng / phút. Thể hiện được tình
cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu bối cảnh lịch sử diễn ra
Hội nghị Diên Hồng. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi tinh thần đoàn kết,
ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của cha ông ta.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ với những hình ảnh đặc sắc và sự việc tiêu biểu.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm nghĩa
các từ khó trong bài, trả lời được các câu hỏi trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về bối cảnh trong bài đọc, lịch sử
chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ý thức được trách nhiệm của học sinh
nói chung và bản thân nói riêng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
GDANQP: Giáo dục HS về lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc
và niềm tự hào về lịch sử anh dũng chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. Từ đó liên hệ
đến trách nhiệm của thế hệ HS ngày nay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bài giảng PP. Các thẻ viết câu thành
ngữ, tục ngữ.
- HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một, mẩu chuyện ngắn về lịch sử chống giặc ngoại
xâm của nước ta.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện trên phần Chia sẻ chủ điểm
- GV có thể giới thiệu thêm về cuộc
- HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của
Kháng chiến chống quân xâm lược
GV
Mông - Nguyên ở nước ta.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ võng đi,
trẫm, khanh, ban yến, biên ải…
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
b) Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV mời 1 HS đọc to toàn bài
- 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn, tìm giọng đọc
- HS chia đoạn và tìm giọng đọc của
của từng đoạn
từng đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... nước Đại
Việt.): đọc với giọng lo lắng.
+ Đoạn 2 (từ Cuộc chiến đã gần kề…
đến ... miệng nhai trầu bỏm bẻm.):
đọc với giọng khoan thai.
+ Đoạn 3 (từ Sáng mồng Bảy... đến ...
như có cơn bão tràn qua.): Những câu
là lời dẫn truyện đọc với giọng trầm,
chậm rãi. Lời của nhà vua đọc dõng
dạc, những câu nói về quân giặc đọc
với giọng tức giận, những câu nói tới
dự định của nhà vua đọc với giọng
xúc động. Lời của các bô lão đọc với
giọng khí thế, quyết tâm.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): đọc với
giọng từ tốn, trang trọng.
- GV tuyên dương
- Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu 4 HS
đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
- HS thực hiện đọc nối tiếp lần kết
trong bài: Thượng hoàng, vấn ý, triều phục, hợp giải nghĩa từ khó trong bài
hùm beo, sứ quan, ….
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa
giải nghĩa một số từ khó khác như: võng
đi, trẫm, khanh, ban yến, biên ải…
- HS chia sẻ với bạn
- GV nhận xét, chốt lại. Sửa lỗi phát âm
cho HS (nếu có)
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm
4
- 2 nhóm trình bày
- Mời trình bày
- Lớp chia sẻ với bạn về cách đọc và
giọng đọc
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
- GV đọc to toàn bài
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Mời 1 HS đọc to toàn bài
- Yêu cầu HS đọc to câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia nhóm, thảo luận
các câu hỏi bằng kĩ thuật mảnh ghép
+ Vòng 1: Vòng chuyên gia: GV chia
lớp thành các nhóm 5. Giao nhiệm vụ
cho từng nhóm thảo luận (Mỗi nhóm 1
câu hỏi)
+ Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Yêu cầu
HS tạo nhóm mới (Nhóm nào cũng có
đủ 5 thành viên đã trở thành chuyên gia
trong 5 câu hỏi ở Vòng 1)
- GV bao quát và tổ chức ổn định các
nhóm sau khi di chuyển
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc bằng trò chơi Phỏng vấn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- 1 HS đọc to 5 câu hỏi trong bài
- HS thực hiện chia nhóm, tìm hiểu
thảo luận câu hỏi của mình để trở
thành chuyên gia
- HS tạo nhóm mảnh ghép. Chia sẻ
với các bạn trong nhóm về câu mình
đã tìm hiểu ở Vòng 1
- HS tham gia trò chơi Phỏng vấn. 1
HS làm phóng viên phỏng vấn các
nhóm.
+ Câu 1. Nhà vua triệu các bô lão về
kinh thành Thăng Long bàn việc gì?
+ Câu 2. Vì sao nhà vua muốn hỏi ý
kiến các bô lão từ khắp mọi miền đất
nước?
+ Câu 3. Hình ảnh các vị bô lão từ
khắp mọi miền về dự họp nói lên điều
gì?
+ Câu 4. Tìm những chi tiết, hình ảnh
thể hiện ý chí chung của các vị bô lão
trong hội nghị.
+ Câu 5. Em có cảm nghĩ gì về Hội
nghị Diên Hồng?
- GV tuyên dương, chốt lại
- Theo em, nội dung chính của bài là gì?
- Theo em, là một HS, em cần làm gì để
giữ gìn và phát huy những truyền thống
của ông cha ta?
- GV tuyên dương, GD HS về lòng yêu
+ Nhà vua triệu các bô lão về kinh, bàn
phương án đối phó với quân giặc: Nên
hoà hay nên đánh?
+ Vì các bô lão là những người có uy
tín trong nhân dân, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân trên mọi
miền đất nước.
+ Hình ảnh đó nói lên tinh thần yêu
nước, ý thức trách nhiệm của các bô
lão đối với việc nước. Đây cũng là
hình ảnh thể hiện sự đoàn kết của
nhân dân cả nước.
+ Đó là các chi tiết:
Khi nhà vua hỏi: “Ta nên hoà hay nên
đánh?”, tất cả các bô lão đều nói:
“Đánh! Đá... ánh…! Xin Bệ hạ cho
đánh!”. Tiếng hô thống thiết nổi lên
như sóng cồn; điện Diên Hồng như có
cơn bão tràn qua.
Chi tiết này được miêu tả trong quốc sử
(Đại Việt sử kí toàn thư do các sử thần
nhà Trần, nhà Lê như Lê Văn Hưu,
Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Vũ
Quỳnh, Phạm Công Trứ, Lê Hy,…
biên soạn): Các phụ lão đều nói
“Đánh!”, muôn người cùng hô một
tiếng, tiếng hô như bật ra từ một cửa
miệng.
- HS trình bày suy nghĩ
- Sau mỗi câu hỏi HS chia sẻ với câu
trả lời của các bạn (nếu có)
- HS lắng nghe
- 2-3 HS trả lời: Ca ngợi tinh thần
đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc
giữ nước của cha ông ta.
- 2 HS chia sẻ: Học tập tốt, hoàn thành
các nhiệm vụ, nghĩa vụ của một trẻ
em……
- HS lắng nghe, ghi nhớ
nước và quyết tâm, bảo vệ dân tộc.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
- GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn
- HS lắng nghe, theo dõi để tìm ra
HS đọc diễn cảm
cách ngắt nghỉ, từ được nhấn mạnh
VD: Trẫm và các tướng sĩ / đã có kế
sách chống giặc. // Nhưng lòng trẫm
chưa yên / vì không nỡ để bách tính lầm
than. // Các khanh là bậc trưởng lão
trong dân gian. // Vậy, / trẫm hỏi ý các
khanh: // Ta nên hoà / hay nên
đánh?.....
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - 2-3 HS thi đọc diễn cảm
đôi
- Lớp chia sẻ và bình chọn bạn đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
hay nhất bằng hình thức giơ tay
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
- HS tuyên dương bạn
- Tuyên dương HS, động viên, khích lệ
HS
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được
- 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ
điều gì? Theo em, mình cần làm gì để
với bạn
phát huy truyền thống tốt đẹp đó?
- GV nhận xét, khuyến khích suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc
- HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.
sách báo theo yêu cầu đã nêu trong
SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù
hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc
lớp 5.
Thứ Ba, ngày 26/11/2024
Tiết 5:Toán
CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập
phân cho một số tự nhiên.
- Phát triển các NL toán học.
- Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải
quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy
và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học dê điền tá cách tính, trao dôi, chia SC
nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo
luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số
tự nhiên.
- Báng phụ. máy chiếu.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV hướng dẫn HS hoạt động theo - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực
nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hiện lần lượt các hoạt động sau:
hoạt động
+ Quan sát bírc tranh (trong SGK hoặc
trên máy chiếu).
+ Nói với bạn vê van đề liên quan đến
tình huống trong bức tranh.
Chẳng hạn: Có 3.9 kg long nhàn chia
đều vào 3 túi.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Voi nói: Mồi túi chứa bao nhiêu ki-lôgam long nhàn?
- Nêu phép tính: 3.9 : 3 = ?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tính 3,9:3 = ?
- GV chỉ lại các bước thực hiện phép - HS thảo luận cách đặt tính và tính; đại
tính 3,9 : 3 = ?
diện nhóm nêu cách làm.
Đặt tính chia.
Thực hiện phép chia theo tiến
trình sau:
+ Chia phan nguyên (chia như chia hai
số tự nhiên), viết kết quá vào “góc số
thương”.
+ Viết dấu phẩy vào bèn phải thương
vừa tìm dược.
+ Hạ chừ số dâu ticn ở phân thập phân
của số bị chia đôi tiếp tục chia.
+ Tiếp tục chia với từng chữ số ờ phần
thập phân của số bị chia cho dền khi kết
- GV nêu một phép tính khác đề I IS
thúc tất cả các chữ số có mặt ờ phần
thực hiện trên bảng con.
thập phân của số bị chia.
chăng hạn: 32,8 : 4.
1. Tổ chức cho HS nêu lại quy tắc chia
2. GV nhấn mạnh:
Khi chia một số thập phân cho một số tự - HS đọc quy tắc chia (cách làm tính
nhiên HS cân thành thạo hai kì năng
chia) một số thập phân cho một số tự
then chốt:
nhiên nêu trong SGK.
- Chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên.
- Biết xác định đúng vị trí của dâu phây
ờ trong số thương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1. ( TH ở tiết 1)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép
tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV giúp HS củng cố cách thực hiện - HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo,
phép chia một số thập phân cho một số nói cách làm cho bạn nghe.
tự nhiên, bao gồm các thao tác:
+ Đặt tính chia.
+ Chia phần nguyên viết kct qua
vào “góc so thương".
+ Viết dấu phẩy vào bôn phai
thương vừa tìm được.
+ Hạ trừ số đầu tiên ờ phần thập
phân của số bị chia đề chia tiếp cho đen
khi kết thúc tất cả các chừ sò có mặt ớ
phần thập phân của số bị chia.
Bài 2. ( Thực hiện ở tiết 1)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - 1 IS quan sát màu: Tính 46,2 : 6 = ? và
nhận biết quy trình thực hiện bao gồm
các thao tác như ớ bài 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm các bài tập cho trong SGK
rồi đối với kiểm tra chéo, nói cách làm
cho bạn nghe.
- GV giúp HS củng cố kT năng chia một - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
số thập phân cho một số tự nhiên.
2.
- GV nhận xét: Đây là trường hợp mà
khi chia phan nguyên của số bị chia cho
số chia ta gặp phép chia có dư.
- GV tạo cơ hội cho HS dược tương tác
tích cực.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
*Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS dọc bài toán, nói cho bạn nghe bài
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ
ràng theo cách suy nghĩ của mình.
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi
trình bày phương án giai.
Bài gỉái
Số ngày Dũng tập nhảy là:
5 X 5 = 25 (ngày)
Số giờ Dũng đà luyện tập trong một
ngày là:
37,5:25 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.
*Củng cố, dặn dò
- Hòm nay, các em biết thêm được điều - HS trả lời
gì?
- Khi đặt lính và tính, em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
- HS nghe để thực hiện.
- G V nhắc lại: Khi chia một số thập
phân cho một số tự nhiên, hai thao tác
quan trọng là chia như chia hai số tự
nhiên và xử lí day phây.
Tiết 6:
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển NL ngôn ngữ:
Hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; nêu được ý kiến về
một hiện tượng xã hội cụ thể.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
Trao đổi được với bạn ý kiến của mình về một hiện tượng xã hội phù hợp hoặc không
phù hợp với lứa tuổi; biết đưa ra lí lẽ để khẳng định ý kiến của mình.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm ra các lí
do thuyết phục người khác đồng ý với ý kiến của bản thân. Biết thuyết phục người
nghe, tôn trọng sự khác biệt
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về vấn đề thảo luận (hiện tượng xã
hội). Tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một
hiện tượng xã hội
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm ra các lí do và hoàn thành đoạn văn nêu
ý kiến thuyết phục người nghe.
3. Phẩm chất
- Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trong một số tình huống cụ thể. VD: không
cùng chung một ý kiến, quan điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ về hiện tượng xã hội, bài giảng PP.
- HS: SGK Tiếng Việt 5, tập một, VBT, ý kiến về vấn đề: Có nên cho HS tiểu học đi xe
đạp tới trường?
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi ai
kể đúng?”
- GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 4
nhóm, các thành viên trong tổ sẽ xếp
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia
hàng lần lượt lên bảng viết thi đua nhóm chơi đúng luật.
nào kể được đúng, đủ, nhiều các dạng
bài văn, đoạn văn đã học nhóm đó sẽ
dành chiến thắng và giành sao chiến
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại các
dạng đã học
- Giới thiệu bài mới
* Hoạt động 1: Nhận xét về đoạn văn
(BT1)
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4,
thảo luận để trả lời 4 câu hỏi trong BT1
- Mời trình bày
a) Nhan đề đoạn văn và câu mở đoạn
nêu lên điều gì?
- HS lắng nghe, tuyên dương nhóm
chiến thắng
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
- GV chia sẻ với HS
* Hoạt động 3: Rút ra bài học
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Lớp
chia sẻ, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- HS làm việc nhóm 4
- HS báo cáo kết quả thảo luận bằng
trò chơi Phỏng vấn
- Nhan đề nêu lên một CH (vấn đề):
Nên hay không nên cho học sinh lớp
Năm đi xe đạp tới trường? Mở đoạn
thể hiện ý kiến về vấn đề đó (nên cho
học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường) và đưa ra lí do khái quát (vì
có nhiều lợi ích).
b) Theo em, những lí do nêu trong đoạn - Những lí do nêu trong đoạn văn có
văn có thuyết phục không? Vì sao?
sức thuyết phục vì xuất phát từ thực tế
được mọi người thừa nhận.
c) Các câu tiếp theo nêu những lí do - Các câu tiếp theo nêu ra những lí do
nào để giải thích ý kiến của người viết? cụ thể để khẳng định lợi ích của việc
học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
d) Các câu kết đoạn có tác dụng gì?
trường.
- Các câu kết (2 câu cuối đoạn văn)
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại
khẳng định lại ý kiến, nêu thêm yêu
* Hoạt động 2: Nhận xét về cấu tạo
cầu để ý kiến thoả đáng hơn
của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
- HS chia sẻ với các bạn
tượng xã hội (BT2)
- Mời HS nêu yêu cầu BT2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc to yêu cầu
theo gợi ý:
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Theo em, có thể chia đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội thành
mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Nội dung của mỗi phần trong đoạn
văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội
là gì?
- Mời trình bày
- Mời HS rút ra bài học: Đoạn văn nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội gồm mấy
phần? Nêu chức năng của từng phần.
- 2-3 HS đọc to nội dung bài học
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương
- 2 HS nhắc lại mà không nhìn vào
sách.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
* Hoạt động 1: So sánh các bài nêu ý
kiến về một hiện tượng xã hội (BT1)
- Mời HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS đọc to yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS làm việc nhóm đôi
ra điểm giống và khác nhau trong hai
đoạn văn
- Đại diện 2 nhóm trình bày điểm
- Mời trình bày
giống và khác nhau. Lớp chia sẻ, bổ
sung cho bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương. Chốt lại
- HS lắng nghe, ghi vắn tắt vào vở bài
+ Điểm giống nhau: Về nội dung, cả 2 tập.
đoạn văn đều trình bày ý kiến trước một
hiện tượng xã hội (Nên hay không nên
cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới
trường?); về cấu tạo, cả hai đoạn văn
đều có ba phần: mở đoạn (nêu ý kiến về
hiện tượng và đưa ra lí do khái quát);
thân đoạn (đưa ra các lí do cụ thể để
khẳng định ý kiến); kết đoạn (khẳng
định lại ý kiến).
+ Điểm khác nhau: Đoạn văn ở BT 1
(Luyện tập) nêu ý kiến trái ngược với
đoạn văn ở phần Nhận xét.
* Hoạt động 2: Nêu ý kiến của bản
thân về một hiện tượng xã hội (BT2)
- HS lắng nghe, nắm rõ yêu cầu BT
- GV nêu yêu cầu của BT
- HS làm việc cá nhân ra nháp, gạch ý
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân ra vở những lí do thuyết phục người nghe
nháp. Khuyến khích HS tìm những lí do đồng ý với ý kiến của mình.
khác SGK.
- 2-3 HS trình bày bài
- HS chia sẻ, nhận xét
- Mời trình bày
- GV chia sẻ với HS, tuyên dương.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được
- 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ
điều gì?
với bạn
* Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà xem
- HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà.
trước bài sau: Trao đổi: Cùng nhau đoàn
kết.
Tiết 3:
Khoa học
Bài 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI,
NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học: HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió
trong cuộc sống.
+ Kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo
yêu cầu của bài học.
- Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai
trò của đất đối với cây trồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm,
trình bày kết quả nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ
dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức kể tên các đồ vật sử dụng năng
lượng mặt trời trong gia đình em.
- HS trả lời: bình nước nóng, bóng
điện, đèn pin,…
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Năng - HS lắng nghe.
lượng gió cần cho sự sống của mọi sinh vật trên
Trái Đất. Con người đã sử dụng năng lượng gió,
lợi ích của năng lượng gió như thế nào cô và các
em cùng tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động khám phá:
Vai trò của đất đối với cây trồng.
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Yêu
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
cầu HS quan sát hình 4 và cho biết con người sử + Cá nhân HS quan sát hình, trả lời
dụng năng lượng gió vào những việc gì?
câu hỏi.
+ Nhóm thống nhất ý kiến.
- Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp.
- GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các
nhóm.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, HS thảo luận để
hiểu sâu hơn về việc sử dụng năng lượng gió:
+ Vì sao năng lượng gió có thể giúp người nông
dân loại bỏ được những hạt thóc lép?
+ Nơi nào ở nước ta có thể xây dựng nhà máy
phong điện (điện được sản xuất từ năng lượng
gió)? Vì sao?
- GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận, giao lưu giữa các nhóm:
Hình 4a: Chạy thuyền buồm.
Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép).
Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát
điện. Hình 4d: Thả diều.
+ HS trả lời theo ý hiểu
+ Ngoài khơi hoặc giáp biển: có 3
nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam
1.Tổ hợp điện gió Ea Nam – Ninh
Thuận
2. Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc
Liêu
3. Tổ hợp điện gió Trà Vinh – Trà
Vinh
3. Hoạt động luyện tập.
* Những việc có sử dụng năng lượng gió.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện.
- GV hướng dẫn cách chơi: GV sẽ “châm ngòi”
đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng năng lượng
gió (chẳng hạn: thả diều) rồi chỉ vào một em
thuộc một trong hai đội, HS này phải nêu được
ngay một việc khác cũng sử dụng năng lượng
gió. Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì
điện” một bạn thuộc đội đối phương.
+ GV chia lớp thành hai đội để thi đua.
- GV nhận xét trò chơi.
* Những lợi ích của năng lượng gió đối với
con người.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4.
- Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các
nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế nêu
lợi ích của năng lượng gió đối với con người.
+ Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách
tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung
của nhóm.
- HS lắng nghe
HS lắng nghe cách chơi.
HS tham gia chơi: Vận dụng những
hiểu biết của bản thân để có thể kể
tên các việc sử dụng năng lượng gió
như: thả diều, phơi quần áo, chạy
thuyền buồm, rê thóc, làm cối xay
gió, quay tua-bin chạy máy phát
điện,…
- Các nhóm làm việc: Cá nhân HS
ghi lợi ích của năng lượng gió đối
với con người vào mỗi góc khăn trải
bàn, phần giữa khăn trải bàn ghi nội
dung kết luận chung của nhóm.
+ Tiết kiệm chi phí.
+ Giảm bớt sức lao động.
+ Năng lượng gió có thể tái tạo.
+ Năng lượng gió là nguồn năng
lượng xanh và không gây ô nhiễm.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV t...
 








Các ý kiến mới nhất