Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 23. Sông và hồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Hương
Ngày gửi: 16h:05' 26-05-2008
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Tiết 28:
sông và hồ

A. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được khái niệm sông, phụ lưu, chỉ lưu, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng, chế độ mưa.
- Nắm được khái niệm hồ, biết nguyên nhân hình thành một số hộ và các loại hồ
B Phương tiện dạy học:
- Bản đồ sông ngòi Việt Nam. Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Tranh ảnh, hình vẽ về hồ, lưu vực sông và hệ thống sông.
C. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
a. Vẽ các đói khí hậu trên bề mặt Trái Đất (chính xác ranh giới).
b. Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới? Việt Nam nằm trong đới khí hậu gì?
2. Bài giảng:
Vào bài: Nước chiếm hơn 76% tổng diện tích bề mặt Địa Cầu và có một ý nghĩa lớn lao trong xã hội loài người. Nước phân bố khắp nơi trong thiên nhiên, tạo thành một lớp liên tục gọi là thuỷ quyển. Sông và hồ (không kể hồ nước mặn) là những nguồn nước ngọt quan trọng trên lục địa. Hai hình thức tồn tại của thuỷ quyển này có đặc điểm gì. Có quan hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất của con người ra sao, ta xét nội dung bài hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng


1. Sông và lượng nước của sông.

CH: Bằng thực tế em hãy mô tả lại những dòng sông mà em đã từng gặp.
- Quê em có dòng sông nào chảy qua?
a. Sông:
- Là dòng chảy tự nhiên, thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt thực địa.


Vậy, sông là gì?
- Những nguồn cung cấp nước cho dòng sông?
- Nguồn cung cấp nước cho sông: nước mưa, nước ngầm, băng tuyết tan.

- Lưu vực sông là gì?
Em cho biết sông nào có lưu vực rộng nhất thế giới? Diện tích? Đặc điểm nổi tiếng của dòng sông?
- Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông gọi là lưu vực.

CH. Quan sát H59. Hãy cho biết những bộ phận nào chập thành một dòng sông? Mỗi bộ phận có nhiệm vụ gì? (Phụ, chi lưu, sông chính). (Sông chính: Dòng chảy lớn nhất).


Hệ thống sông Hồng – Việt Nam
- Phụ lưu gồm sông: Đà, Lô, Chảy
- Chi lưu gồm sông: Đáy, Đuống, Luộc, Ninh Cơ
Sông chính cùng với phụ lưu, chi lưu hợp thành hệ thống sông.


b. Lượng nước của sông.

GV. Giải thích khái niệm lưu lượng sông. Lưu lượng nước sông là gì?
- Lưu lượng (lượng chảy) qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong một giây (m3/ s)

CH. Theo em lưu lượng của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào điều kiện nào? (Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước)
- Mùa nào nước sông lên cao, chảy xiết?
- Mùa nào nước sông hạ thấp, chảy êm?
- Lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước.

GV kết luận:
- Mùa mưa thì lưu lượng của sông lớn
- Mùa khô thì lưu lượng sông nhỏ.


CH. Vậy thuỷ chế sông là gì?

Thủy chế sông:
- Là nhịp điệu thay đổi lưu lượng của một con sông trong một năm.

Kết luận: Đặc điểm của con sông thể hiện qua các yếu tố gì? (Lưu lượng và chế độ nước)
- Đặc điểm của một con sông th hiện qua lưu lượng và chế độ chảy của nó.

GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời.



2. Hồ

CH: Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương em (nếu có)?
Là khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền.

- Căn cứ vào đặc điểm gì của hồ để chia loại hồ? Thế giới có mấy loại hồ?
Hai loại: Hồ nước mặn và hồ nước ngọt.
Hồ có nhiều nguồn gốc khác nhau.
- Hồ vết tích của khúc sông (hồ Tây)
- Hồ miệng núi lửa (hồ ở Plâycu…)
- Hồ nhân tạo xây dựng để phục vụ nhà máy thuỷ điện.

Hồ nhân tạo là gì? Kể tên các hồ nhân tạo nước ta? Xây dựng hồ nhân tạo có tác dụng gì?
- Tác dụng của hồ: Điều hoà dòng chảy, giao thông, tưới tiêu, phát điện, nuôi trồng thuỷ sản.
Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong lành, phục vụ an dưỡng, nghỉ ngơi du lịch.


3. Củng cố:
a. Sông và hò khác nhau như thế nào?
b. Thế nào là hệ thống sông, lưu vực sông?
c. Có mấy loại hồ? Nguyên nhân hình thành hồ trên đỉnh núi và hồ nước mặn?
4. Hướng dẫn về nhà:
a. Học và làm bài tập 1, 2, 3, 4
b. Tìm hiểu muối ăn làm từ nước gì? ở đâu? Nước biển từ đâu đến.
Tại sao không cạn?
Các hiện tượng do nước biển trong các đại dương tạo ra.

Tiết 29:
biển và đại dương

A. Mục đích yêu cầu:
- HS biết được độ muối của biển và nguyên nhân làm cho nước biển, đại dương có muối.
- Biết các hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thuỷ triều, dòng biển) và nguyên nhân của chúng.
B Phương tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên thế giới. Bản đồ các dòng biển.
- Tranh ảnh về sóng, thuỷ triều.
C. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
a. Sông và hồ khác nhau như thế nào?
b. Thế nào là hệ thống sông, lưu vực sông? Xác định trên bản đồ những hệ thống sông lớn trên thế giới, đọc tên, ở châu lục nào?
2. Bài giảng:
Vào bài: Trên bề mặt Trái đất, biển và đại dương chiếm phần quan trọng nhất (71% diện tích bề mặt trái đất). Trong thuỷ quyển chủ yếu là nước mặn (97% toàn bộ khối nước). Các biển và nhất là đại dương lưu thông với nhau, nhưng vẫn mang những đặc tính khác nhau. Vậy biển và đại dương có đặc điểm gì và có các hình thức vận động nào? Đó là nội dung bài học.
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng


1. Độ muối của biển và đại dương

CH. Ban đầu nước biển từ đâu mà có? Tại sao nước biển không thể cạn?
Các biển và đại dương đều thông với nhau. Độ muối tung bình của nước biển là 35%.

- HS lên bảng xác định, chứng minh trên bản dồ tự nhiên thế giới: Bốn đại dương thông với nhau.


- Tại sao nước biển lại mặn? Vì nước biển hoà tan nhiều loại muối.
Độ muối là do nước sông hoà tan các loại muốn từ đất, đá trong lục địa đưa ra.

- Độ muốn do đâu mà có?
- Tại sao dù các biển và đại dương thông nhau nhưng độ muốn của nước biển và đại dương thay đổi tuỳ từng nơi.



2. Sự vận động của nước biển và đại dương

- QS hình 61, nhận biết hiện tượng sóng biển.
- Bằng kiến thức thực tế em hãy mô tả lại hiện tượng sóng biển.
a. Sóng biển.

Giải thích:
- Khi ta thấy sóng từng đợt dào dạt xô vào bờ chỉ là ảo giác.
- Thực chất sóng chỉ là sự vận động tại chỗ của các hạt nước?


Vậy: Sóng là gì?
- Nguyên nhân tạo ra sóng?
(Chính là gió, ngoài ra còn có núi lửa, động đất ở đáy…)
- Gió càng to, sóng càng lớn.
- Bão càng lớn thì sự phá hoại của sóng đối với khu vực ven bờ như thế nào?
Là sự chuyển động của các hạt nước biển theo những vòng tròn lên xuống theo chiều thẳng đứng. Đó là sự chuyển động tại chỗ của các hạt nước biển.
Gió là nguyên nhân chính tạo ra sóng.
Sức phá hoại của sóng thần và sóng khi có bão là vô cùng to lớn.


b. Thuỷ triều

QS H62, 63 nhận xét sự thay đổi của ngấn nước ven bờ biển.
- Diện tích của bãi biển H62, 63
- Tại sao có lúc bãi biển rộng ra, lúc thu hẹp?


KL: Nước biển lúc dâng cao, lúc lùi xa gọi là nước triều (thuỷ triều)
Thuỷ triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kỳ.

Thuỷ triều có mấy loại:
- Loại 1: Đúng quy luật – bán nhật triều.
- Loại 2: Không đúng quy luật – nhật triều.
- Loại 3: Không đúng quy luật – thuỷ triều không đều.


KL: Như vậy vòng quay của mặt trăng quanh trái đất có quan hệ chặt chẽ với thuỷ triều.


CH. Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều là gì?
Nguyên nhân sinh ra thủy triều: Là sức hút của mặt trăng và một phần mặt trời làm nước biển và đại dương vận động lên xuống.

GV bổ sung: Việc nghiên cứu và nắm quy luật lên xuống của thuỷ triều phục vụ cho nền kinh tế quốc dân trong các ngành: đánh cá, sản xuất muối, hàng hải.



3. Dòng biển:

GV. Trong các biển và đại dương ngoài vận động sóng còn có những dòng nước như dòng sông trên lục địa gọi là dòng biển (hải lưu)
- Dòng biển là gì?
- Dòng biển là sự chuyển động nước với lưu lượng lớn trên quãng đường dài trong các biển và đại dương.

- Nguyên nhân sinh ra dòng biển?
- Nguyên nhân chủ yếu là do các loại gió thổi thường xuyên ở Trái đất như gió Tín phong và gió Tây ôn đới.

Gợi ý HS trả lời: Vai trò các dòng biển đối với:
- Khí hậu - điều hoà khí hậu (dòng Gơnxtrim, dòng Đông úc)
- Giao thông.
- Đánh bắt hải sản (nơi dòng nóng, lạnh gặp nhau)
- Tại sao nơi dòng biển nóng, lạnh gặp nhau thường tập trung nhiều cá? Đặc biệt vùng biển lạnh ở vĩ độ cao có rất nhiều cá? (Có thể giành câu hỏi này để HS về nhà tìm hiểu tài liệu viết bài tập ở dạng viết báo cáo nhỏ, nộp cho GV).
Các dòng biển có ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu các vùng ven biển mà chúng chảy qua.


3. Củng cố:
a. Cho biết nguyên nhân ba hình thức vận động của nước biển.
b. Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau?
c. Đọc bài đọc thêm.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Kể tên một số dòng biển chính.
- Xác định vị trí hướng chảy của dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
- Tìm nguyên nhân hướng chảy của các dòng biển.
- Tìm hiểu những khu vực có dòng nóng chảy qua, dòng lạnh chảy qua thì khí hậu như thế nào…
Tiết 30:
Thực hành:
Sự chuyển động của các dòng biển
trong đại dương

A. Mục đích yêu cầu:
- Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ.
- Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên đại dương thế giới.
- Nê
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác