GA Dia 8 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tô Gia
Ngày gửi: 20h:27' 18-08-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 428
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tô Gia
Ngày gửi: 20h:27' 18-08-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 428
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 10/8/2011
Giảng: 15/8/2011
Phần I - Thiên nhiên và con người ở các châu lục
Châu á
Tiết 1
Vị trí địa lý- Địa hình và khoáng sản
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS cần hiểu rõ vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.Hình thành KNS : giao tiếp, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề.
2. Kỹ năng: Củng cố pt kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu địa lý trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3- Thái độ: Yêu thích thiên nhiên châu á
II- Chuẩn bị của GV và HS:
* GV: - Bản đồ vị trí địa lý châu á trên địa cầu. Bản đồ tự nhiên châu á, lược đồ sgk.
III- Phương pháp:
Vấn đáp , thảo luận nhóm
IV- Tiến trình bài giảng
A- định:
B - Bài giảng: GV giới thiệu bài như mở đầu SGK
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Hoạt động cặp/ nhóm( 18 ph)
* GV: Hướng dẫn HS q.sát H1 sgk/4 (chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: xác định điểm cực bắc, cực nam, cực đông, cực tây của châu á trên bản đồ ?
+ Nhóm 2:Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào ? Nơi rộng nhất của châu á theo chiều Bắc- Nam, Đông- Tây là bao nhiêu km ?
+ Nhóm 3: Châu á có diện tích là bao nhiêu ? So sánh với diện tích 1 số châu lục đã học và cho nhận xét ?
- HS thảo luận, GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung, chỉ bản đồ treo tường và chuẩn k.thức:
+ Nơi rộng nhất: theo chiều bắc- nam: 8500 km
theo chiều đông- tây: 9200 km.
+ Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, lớn gấp rưỡi châu Phi, gấp 4 châu Âu
+ Điểm cực Bắc: mũi Sêliuxkin- 77044 phút B
+ Điểm cực nam: mũi Pi ai- 1010 phút Bắc
+ Điểm cực Tây: mũi Bala- 26010 phút đông
+ Điểm cực đông: mũi Điêgiônép - 169040 phút tây
HĐ 2: Hoạt động cặp/ nhóm (15 phút)
1. Vị trí địa lý và kích thước của châu lục.
- Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới: 44,4 triệu km2(cả đảo)
- Phần đất liền trải dài từ vĩ độ 77044 phút bắc đến 1016 phút bắc (từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo).
- Tiếp giáp 2 châu lục, 3 đại dương( H1.4 sgk/4)
(Châu á có đầy đủ các đới khí hậu, các kiểu khí hậu trên trái đất.
II- Đặc điểm địa hình- k/s
1. Đặc điểm địa hình
*GV: yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ sơn nguyên” trang 157, q.sát H1.2 sgk hãy:
+ Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các sơn nguyên chính, các đồng bằng lớn( có tên trong bài) ?
Giảng: 15/8/2011
Phần I - Thiên nhiên và con người ở các châu lục
Châu á
Tiết 1
Vị trí địa lý- Địa hình và khoáng sản
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS cần hiểu rõ vị trí địa lý, kích thước, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á.Hình thành KNS : giao tiếp, làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề.
2. Kỹ năng: Củng cố pt kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu địa lý trên bản đồ.
- Phát triển tư duy địa lý, giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3- Thái độ: Yêu thích thiên nhiên châu á
II- Chuẩn bị của GV và HS:
* GV: - Bản đồ vị trí địa lý châu á trên địa cầu. Bản đồ tự nhiên châu á, lược đồ sgk.
III- Phương pháp:
Vấn đáp , thảo luận nhóm
IV- Tiến trình bài giảng
A- định:
B - Bài giảng: GV giới thiệu bài như mở đầu SGK
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Hoạt động cặp/ nhóm( 18 ph)
* GV: Hướng dẫn HS q.sát H1 sgk/4 (chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: xác định điểm cực bắc, cực nam, cực đông, cực tây của châu á trên bản đồ ?
+ Nhóm 2:Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào ? Nơi rộng nhất của châu á theo chiều Bắc- Nam, Đông- Tây là bao nhiêu km ?
+ Nhóm 3: Châu á có diện tích là bao nhiêu ? So sánh với diện tích 1 số châu lục đã học và cho nhận xét ?
- HS thảo luận, GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung, chỉ bản đồ treo tường và chuẩn k.thức:
+ Nơi rộng nhất: theo chiều bắc- nam: 8500 km
theo chiều đông- tây: 9200 km.
+ Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, lớn gấp rưỡi châu Phi, gấp 4 châu Âu
+ Điểm cực Bắc: mũi Sêliuxkin- 77044 phút B
+ Điểm cực nam: mũi Pi ai- 1010 phút Bắc
+ Điểm cực Tây: mũi Bala- 26010 phút đông
+ Điểm cực đông: mũi Điêgiônép - 169040 phút tây
HĐ 2: Hoạt động cặp/ nhóm (15 phút)
1. Vị trí địa lý và kích thước của châu lục.
- Châu á là châu lục rộng lớn nhất thế giới: 44,4 triệu km2(cả đảo)
- Phần đất liền trải dài từ vĩ độ 77044 phút bắc đến 1016 phút bắc (từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo).
- Tiếp giáp 2 châu lục, 3 đại dương( H1.4 sgk/4)
(Châu á có đầy đủ các đới khí hậu, các kiểu khí hậu trên trái đất.
II- Đặc điểm địa hình- k/s
1. Đặc điểm địa hình
*GV: yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ sơn nguyên” trang 157, q.sát H1.2 sgk hãy:
+ Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các sơn nguyên chính, các đồng bằng lớn( có tên trong bài) ?
 








Các ý kiến mới nhất