Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA Đại Số 9 T1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Đạt
Ngày gửi: 16h:26' 28-07-2008
Dung lượng: 372.0 KB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
Phòng giáo dục Đông sơn
Trường THCS Đông Vinh
----------

















Giáo án đại số 9

GV: Lê Ngọc Thành




















Năm học 2004 – 2005
Ngày tháng Năm 2004
Tiết 1
Chương 1: số vô tỷ – số thực – căn bậc hai
Bài 1: số vô tỷ – số thực
Mục tiêu bài dạy:
- H/S nắm được cách mở rộng tập hợp số thực. Đ/n số thực. Cách biểu diễn số thực dưới dạng số thập phân
- Nắm được thứ tự trong R. K/n số thực dương, âm, số thực không dương, không âm.
- Vận dụng làm toán, cộng các số gần đúng.
- Tạo niềm say mê học tập bộ môn.
II. Phương pháp:
Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
Đồ dùng giảng dạy:
Bảng phụ.
Nội dung bài dạy:
Giới thiệu bài học:
Ta đã học tập hợp số hữu tỷ (Q)
- Chương này ta học cách mở rộng tập hợp trên thành 1 tập hợp mới, tập hợp số thực. Nội dung bài học hôm nay: “Số vô tỷ – Số thực”
Bài mới:
Định nghĩa:
a) Nhắc lại số hữu tỷ:

Dạng 

VD: 
Số hữu tỷ biểu diễn dưới 2 dạng sau:
Số thập phân hữu hạn.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Dạng thập phân vô hạn không tuần hoàn. Số vô tỷ:
VD:
1,131131113...
0,1010010001...
là các số vô tỷ.
Số vô tỷ là số biểu diễn dưới dạng thập phân không tuần hoàn.
Số thực:
R – tập hợp số thực.
I – tập hợp số vô tỷ
Q – tập hợp số hữu tỷ.

Thứ tự trên R:
VD: 1,414(7)<1,4152...
-2,3(02)<-1,89023...
Các tính chất (SGK trang 5)
Thừa nhận : 
Số thực > 0 : dương
Số thực < 0 : âm
Số thực không âm : R+
Số thực không âm : R-

Tổng kết bài học:
Số hữu tỷ biểu diễn dưới 2 dạng sau:
-Số thập phân hữu hạn.
-Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Số vô tỷ là số biểu diễn dưới dạng thập phân không tuần hoàn.


Cho ví dụ về số hữu tỷ?
Muốn biểu diễn số hữu tỷ dưới dạng thập phân ta làm như thế nào?
Mỗi số hữu tỷ được biểu diễn dưới những dạng nào?








Khi biểu diễn dưới dạng thập phân số vô tỷ có dạng như thế nào?




Số thực bao gồm những loại số nào?
Số thực được biểu diễn dưới dạng thập phân như thế nào?



So sánh các số thực?
Có nhận xét gì khi so sánh số thực và số hữu tỷ?
Thế nào là số thực dương, âm, không âm, không dương




- Thế nào là số vô tỷ?


Công việc về nhà:
Thế nào là số vô tỷ? vô tỷ âm, dương, không âm, không dương?
Cách so sánh số vô tỷ?
Đọc trước bài 2 SGK.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày tháng Năm 2004
Tiết 2
Bài 1: số vô tỷ – số thực (tiếp theo)
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S nắm được các phép toán trong R và các tính chất của nó
- ý nghĩa của việc mở rộng tập số. Số vô tỷ. Trục số thực là như thế nào.
- Vận dụng giải các bài tập.
- Tạo niềm say mê học tập bộ môn.
II. Phương pháp:
Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
Bảng phụ.
IV Nội dung bài dạy:
Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là số vô tỷ? vô tỷ âm, dương, không âm, không dương?
Giới thiệu bài học:
Ta đã học tập hợp số vô tỷ (I) và tập hợp số thực (R)
- Ta học các phép toán trên tập hợp số thực. Nội dung bài học hôm nay: “Số vô tỷ – Số thực (tiếp theo)”
Bài mới:
1. Các phép toán trên R và các tính chất:
a) Các tính chất: (SGK)
b) Chú ý: Trong thực hành phép toán trên R chỉ thực hiện gần đúng “”
c) VD: 
2. ý nghĩa của số vô tỷ:
VD: Tính đường chéo của hình vuông cạnh là 1






3. Trục số thực:








Các số hữu tỷ và vô tỷ lấp đầy trục số - đó là trục số thực
Tổng kết bài học:
Các tính chất của các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa .
Các số hữu tỷ và vô tỷ lấp đầy trục số - đó là trục số thực.
Giải bài tập 1 trang 8 SGK


Các phép toán trên R và trên Q có giống nhau không?
Cho ví dụ về các phép toán trên R?
Nhắc lại các tính chất của các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa?


Điều kiện của d? (d>0)
d2 = ? (=2)





Biểu diễn 1 vài số hữu tỷ?
Điểm M, N biểu diễn số nào? (vô tỷ)







- Thế nào là trục số thực?


Công việc về nhà:
Thế nào là trục số thực?
Giải các bài tập trang 8 SGK?
Đọc trước bài 2 SGK.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày tháng Năm 2004
Tiết 3
Bài 2: căn bậc hai. định nghĩa và ký hiệu
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S nắm được tính chất của luỹ thừa bậc hai.
- Nắm được định nghĩa về căn bậc hai (số học – dương ; âm).
- Vận dụng giải các bài tập.
II. Phương pháp:
Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
Bảng phụ.
IV. Nội dung bài dạy:
Kiểm tra bài cũ:
Các tính chất của các phép toán: cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa ?
Giới thiệu bài học:
- Ta đã học các phép toán trên tập hợp số thực
- Thế nào là căn bậc hai đó là nội dung bài học hôm nay: “Căn bậc hai – Định nghĩa và ký hiệu”
Bài mới:
1. Nhắc lại một số tính chất của luỹ thừa:
a2 ≥ 0
a2=b2  a=b
a,b > 0 thì a>b a2 > b2
(ab)2 = a2b2

2. Căn bậc hai của một số:
Bài toán 1 (SGK)
Gọi cạnh hình vuông là x (x>0)
x2=64 => x=8; x= -8
Vậy cạnh hình vuông là 8

Bài toán 2 (SGK)
a  R tìm x  R sao cho x2 = a
* a<0 không tồn tại x
* a = 0 => x = 0
* a > 0 ký hiệu: 
Định nghĩa căn bậc hai: (SGK)
VD: 
Chú ý:
 - gọi là căn bậc hai số học (dương)
- - gọi là căn bậc hai âm
3. Luyện tập:

4. Tổng kết bài học:
- Định nghĩa căn bậc hai ?
- Thế nào là căn số học, căn âm ?


- Nêu các tính chất của luỹ thừa bậc hai và lấy ví dụ?








Học sinh đọc bài tập?
Nêu cách giải?
Xét mỗi trường hợp cho kết quả?



Học sinh đọc bài tập?
Nêu cách giải?
Xét mỗi trường hợp cho kết quả?

H/s cho ví dụ về căn bậc hai?












V. Công việc về nhà:
- Thế nào là căn bậc hai số học, căn bậc hai âm?
- Giải các bài tập SGK?
- Đọc trước bài luyện tập SGK.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày tháng Năm 2004
Tiết 4
Bài: luyện tập
I. Mục tiêu bài dạy:
- Vận dụng các kiến thức về luỹ thừa bậc hai, định nghĩa căn bậc hai để giải các bài tập.
II. Phương pháp:
Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
Bảng phụ.
IV. Nội dung bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là căn bậc hai số học, căn bậc hai âm?
2) Giới thiệu bài học:
- Để sử dụng các kiến thức về luỹ thừa bậc hai và căn bậc hai để giải bài tập đó là nội dung bài học hôm nay: “Luyện tập”
3) Bài mới:
1. Tính giá trị của biểu thức:
-3a2 b2
a) với a = -1 ; b= 2
-3a2b2 = -3(-1)2.22=-3.1.4=-12
b) với a = -3; b = -1
-3a2b2=-3(-3)2(-1)2=-3.9.1=-27
2. Biểu diễn 1 số dưới dạng luỹ thừa bậc hai:
Bài toán 4 (SGK)
9=32=


3. Tính giá trị của biểu thức:
a) 
b) 
4. Tìm x:

5. Tổng kết bài học:
- Định nghĩa căn bậc hai ?
- Thế nào là căn số học, căn âm ?


Chia lớp học làm 2 tổ?
Mỗi tổ thực hiện một câu?

Nhận xét bài làm của tổ bạn?

GV đánh giá kết quả





Gọi 1 HS giải
HS khác nhận xét các bước thực hiện và kết quả.
GV nhận xét, đánh giá








-Nhắc lại định nghĩa CBH số học?
-Nhắc lại định nghĩa CBH âm?







V. Công việc về nhà:
- Thế nào là căn bậc hai số học, căn bậc hai âm?
- Giải các bài tập còn lại trong SGK?
- Đọc trước bài hằng đẳng thức  SGK.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày tháng Năm 2004
Tiết 18
Bài: căn bậc Ba
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S nắm được định nghĩa căn bậc ba.
- So sánh điều kiện tồn tại căn bậc hai và căn bậc ba.
- Vận dụng giải các bài tập.
- Biết cách sử dụng Bảng số để tìm căn bậc ba của 1 số.
II. Phương pháp:
Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
Bảng phụ.
IV. Nội dung bài dạy:
Kiểm tra bài cũ:
Tính?

- HS khác nhận xét đánh giá kết quả?
Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết thế nào là căn bậc hai.
- Thế nào là căn bậc cao hơn bậc hai? đó là nội dung bài học hôm nay: “Căn bậc ba”
Bài mới:
1. Bài toán:
Tìm cạnh của một hình lập phương có V=64?
Gọi cạnh của hình lập phương là x, ta có:
x3=64
Vì 43=64 => x=4
2. Tổng quát:

VD:




3. Tìm căn bậc ba của 1 số (dùng Bảng số):


4. Tổng kết bài học:
- Định nghĩa căn bậc ba ?
- Điều kiện tồn tại căn bậc ba?


Nêu hướng giải bài toán?
Tìm số mà lập phương của nó bằng 64?
Vì sao x=4?




Học sinh đọc bài tập?
Nêu cách giải?
Xét mỗi trường hợp cho kết quả?



Nêu cách tra bảng số?
H/s cho ví dụ về căn bậc ba?












V. Công việc về nhà:
- Thế nào là căn bậc ba?
- Giải các bài tập SGK?
- Đọc trước bài Ôn tập chương SGK.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày tháng Năm 2004
Tiết 19
Bài : Ôn tập chương I
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S được hệ thống lại kiến thức cơ bản.
- Vận dụng giải các bài tập.
II. Phương pháp:
Giải quyết vấn đề kế
 
Gửi ý kiến