Tìm kiếm Giáo án
G_Án Hóa 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 18-06-2008
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:34' 18-06-2008
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
Tuần:1- tiết:1
Bài 1. MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
A. Mục Tiêu:
Kiến Thức: Biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Đó là một môn học quan trọng và bổ ích. Biết hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hóa hoc và sử dụng chúng trong cuộc sống.
Kỹ năng: Rèn kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát. Chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo. Làm việc tập thể.
Thái độ: Phải có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra các kết luận và cùng với giáo viên điều chỉnh các kết luận.
B. Chuẩn Bị:
Hoá cụ: Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp, thìa lấy hóa chất rắn, ống hút.
Hoá chất: Dung dịch (dd) CuSO4, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, đinh sắt.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
I.Hoá cụ là gì?
Thí nghiệm
Quan sát
Nhận xét: Hoá học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Giáo viên đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học?
Để trả lời câu hỏi hoá học là gì? Các em hãy làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm.
các nhóm tiến hành làm từng thí nghiệm (tn) theo hướng dẫn:
Giáo viên hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm (sử dụng hoá cụ, lấy hoá chất, cách quan sát...)
TN1:
dd CuSO4+ddNaOH
Giáo viên nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất trong từng thí nghiệm.
TN2:dd
HCl+ đinh sắt(
TN3:dd
HCl+ CuO(
Từ các thí nghiệm đã làm, các em hãy sơ bộ nhận xét Hoá học là gì?
Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK phần nhận xét.
II. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu một học sinh đọc phần trả lời câu hỏi (trang 4 SGK) sau đó phân công nhóm để trả lời từng câu a,b,c.
Sau khi các nhóm trả lời, GV yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Yêu cầu học sinh đọc phần nhận xét 2/II trang 4 SGK.
GV: Qua cá nhận xét trên có kết luận gì về vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta?
Các nhóm thảo luận và trả lời:
Câu a- nhóm 1,4;
Câu b- nhóm 2,5;
Câu c- nhóm 3,6.
Học sinh trả lời và đọc lại phần kết luận.
III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học?
- Tự thu thập tìm kiếm kiến thức.
- Xử lý thông tin.
- Vận dụng và ghi nhớ
Hoạt động 3:
GV: Để học môn hoá học, các em cần thực hiện những công việc nào?
Sau đó GV yêu cầu học sinh đọc SGK phần III trang 5.
Hoạt động 4: Ghi nhớ và hướng dẫn về nhà
GV hướng dẫn cách thực hiện dụng cụ thử tính dẫn điện HS làm.
Học sinh thảo luận và trả lời.
HS đọc SGK và ghi nhớ
Mỗi nhóm mang theo các vật thể: khúc mía, dây đồng, giấy bạc, ly nhựa, ly thủy tinh.
---------------(((((---------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của CM
Chương 1. CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Tuần:1- tiết:2
Bài 2. CHẤT
A. Mục Tiêu:
Kiến Thức: Phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất. Biết được đâu có vật thể là có chất. Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hoá học nhất định.
Kỹ năng:- Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. Biết được ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất. Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất.
Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống.
B. Chuẩn Bị:
Dụng cụ học sinh tự Chuẩn Bị Khúc mía, ly thuỷ tinh, ly nhựa, giấy bao thuốc lá, sợi dây đồng (đã bỏ lớp nhựa bao ngoài một phần), dụng cụ thử tính dẫn điện.
Hoá cụ giáo viên Chuẩn Bị Tấm kính, thìa lấy hoá chất bột, ống hút, đế đun, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ.
Hoá chất: Lưu huỳnh, rựơu êtylic, nước.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
I. Chất có ở đâu?
Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất.
Hoạt động 1:
Tổ chức tình huống: Hàng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, quả chuối, máy bơm.... và cả bầu khí quyển. Những vật thể này phải là chất không? Chất và vật thể có gì khác nhau?
Các em hãy quan sát và kể tên những vật thể mà nhóm đã Chuẩn Bị?
- Hs nhóm phát biểu
Giáo viên bổ sung: người, động vật, cây cỏ, khí quyển.... là vật thể tự nhiên.
Vật thể tự nhiên như cây mía gồm có những chất nào? Vật thể nhân tạo (cái bàn, li nhựa...) làm bằng vật liệu nào?
GV dùng bảng ghi sẵn và thông tin cho HS, yêu cầu học sinh đọc
Chất có ở đâu?
- Thảo luận nhóm, phát biểu.
- Thảo luận nhóm, trả lời. Làm bài tập số 3 trang 11 SGK.
II. Tính chất của chất
Mỗi chất có những tính chất nhất định
Ví dụ:
Tính chất vật lý...
Tính chất hoá học...
Hoạt động 2:
Hiện nay người ta đã biết được khoảng 3 triệu chất khác nhau, nhưng vẫn còn đang tiếp tục phát hiện và điều chế thêm. Muốn tìm ra chất mới phải nghiên cứu về tính chất các chất, dựa vào tính chất các chất để phân biệt chất này với chất khác. Vậy làm thế nào để biết được tính chất của chất?
Hs sinh đọc SGK phần 1/II từ "trạng thái...tính chất hoá học" (trang 8 SGK)
Người ta thường dùng các cách sau:
Quan sát.
Dùng dụng cụ đo
Làm thí nghiệm
Quan sát chất lưu huỳnh, nhôm, nêu một số tính chất bề ngoài biết được của hai chất này?
- Học sinh quan sát,thảo luận, 2HS ở 2 nhóm lên bảng ghi.
Làm thế nào để ta biết nhiệt độ sôi của một chất? (GV dùng tranh vẽ hình 1,2 SGK)
*Còn có một số tính chất muốn biết (tính tan trong nước, tính dẫn điện...) ta phải làm thí nghiệm.
Về tính chất hoá học thì đều phải làm thí nghiệm mới biết được.
- HS nhóm quan sát và trả lời. Đọc sách giáo khoa phần dùng dụng cụ đo.
- HS nhóm thử tính dẫn điện của nhôm, lưu huỳnh, trả lời.
* Với các chất khác nhau em có nhận xét gì về tính chất của chúng?
- HS nhóm thảo luận và làm bài tập 4 trang 12 SGK.
Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
*Giúp nhận biết được chất.
*Biết cách sử dụng các chất.
*Biết ứng dụng chất thích hợp
Biết tính chất của chất có lợi gì?
Quan sát lọ nước, lọ cồn 90o nêu tính chất khác nhau của hai chất này.
Hoạt động 3: vận dụng và hướng dẫn về nhà
Học bài đã nghiên cứu.
Làm các bài tập vào vở.
Đọc trước phần III.
Mỗi nhóm mang một chai nước khoáng có nhãn, 1 ống nước cất.
- Ghi bảng các tính chất. Chia bảng làm 3 cột 3 HS của 3 nhóm cho 3 chất.
-HS nhóm thảo luận trả lời.
-HS đọc SGK phần 2/II trang 9.
-HS nhóm làm bài tập 1, 2 và 5 trang 12 SGK.
---------------(((((---------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của CM
Tuần:2- tiết:3
Bài 2. CHẤT(tt)
A. Mục Tiêu:
Kiến Thức: -Phân biệt được chất và hỗn hợp, một chất chỉ khi không lẫn chất nào khác (chất tinh khiết) mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không. Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết.
Kỹ năng: -Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lí (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi...). Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ. Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp.
B. Chuẩn Bị:
Hình vẽ: (Hình 1,4 trang 10, SGK): Chưng cất nước tự nhiên.
Mỗi nhóm: Chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần trên nhãn), ống nước cất, cốc thuỷ tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới, đèn cồn, đũa khuấy, muối ăn.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra:
-Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất (lấy muối ăn làm thí dụ)? Vì sao nói mỗi chất có tính chất nhất định?
-Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
-Hai học sinh trả lời câu kiểm tra.
-Các học sinh khác chú ý nghe để có ý kiến nhận xét.
Tổ chức tình huống dạy học:
Bài học trước đã giúp chúng ta phân biệt được chất, vật thể. Giúp ta biết được mỗi chất có tính chất nhất định. Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp.
III. Chất tinh khiết
1. Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Hoạt động 2:
-Hãy quan sát chai nước khoáng và ống nước cất, hãy nêu các thành phần các chất có trong nước khoáng (trên nhãn của chai).
-Học sinh nhóm phát biểu.
2. Chất tinh chất (nguyên chất).
-Không có lẫn chất nào khác.
-Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định.
Nước khoáng là nguồn nước trong tự nhiên. Hãy kể các nguồn nước khác trong tự nhiên?
Vì sao nước khoáng không được dùng để pha chế thu
Bài 1. MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
A. Mục Tiêu:
Kiến Thức: Biết hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. Đó là một môn học quan trọng và bổ ích. Biết hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hóa hoc và sử dụng chúng trong cuộc sống.
Kỹ năng: Rèn kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát. Chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo. Làm việc tập thể.
Thái độ: Phải có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra các kết luận và cùng với giáo viên điều chỉnh các kết luận.
B. Chuẩn Bị:
Hoá cụ: Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp, thìa lấy hóa chất rắn, ống hút.
Hoá chất: Dung dịch (dd) CuSO4, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, đinh sắt.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
I.Hoá cụ là gì?
Thí nghiệm
Quan sát
Nhận xét: Hoá học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Giáo viên đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học?
Để trả lời câu hỏi hoá học là gì? Các em hãy làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm.
các nhóm tiến hành làm từng thí nghiệm (tn) theo hướng dẫn:
Giáo viên hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm (sử dụng hoá cụ, lấy hoá chất, cách quan sát...)
TN1:
dd CuSO4+ddNaOH
Giáo viên nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất trong từng thí nghiệm.
TN2:dd
HCl+ đinh sắt(
TN3:dd
HCl+ CuO(
Từ các thí nghiệm đã làm, các em hãy sơ bộ nhận xét Hoá học là gì?
Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
Sau khi học sinh trả lời, giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK phần nhận xét.
II. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu một học sinh đọc phần trả lời câu hỏi (trang 4 SGK) sau đó phân công nhóm để trả lời từng câu a,b,c.
Sau khi các nhóm trả lời, GV yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Yêu cầu học sinh đọc phần nhận xét 2/II trang 4 SGK.
GV: Qua cá nhận xét trên có kết luận gì về vai trò của hoá học trong cuộc sống của chúng ta?
Các nhóm thảo luận và trả lời:
Câu a- nhóm 1,4;
Câu b- nhóm 2,5;
Câu c- nhóm 3,6.
Học sinh trả lời và đọc lại phần kết luận.
III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học?
- Tự thu thập tìm kiếm kiến thức.
- Xử lý thông tin.
- Vận dụng và ghi nhớ
Hoạt động 3:
GV: Để học môn hoá học, các em cần thực hiện những công việc nào?
Sau đó GV yêu cầu học sinh đọc SGK phần III trang 5.
Hoạt động 4: Ghi nhớ và hướng dẫn về nhà
GV hướng dẫn cách thực hiện dụng cụ thử tính dẫn điện HS làm.
Học sinh thảo luận và trả lời.
HS đọc SGK và ghi nhớ
Mỗi nhóm mang theo các vật thể: khúc mía, dây đồng, giấy bạc, ly nhựa, ly thủy tinh.
---------------(((((---------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của CM
Chương 1. CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Tuần:1- tiết:2
Bài 2. CHẤT
A. Mục Tiêu:
Kiến Thức: Phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất. Biết được đâu có vật thể là có chất. Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hoá học nhất định.
Kỹ năng:- Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. Biết được ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất. Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất.
Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống.
B. Chuẩn Bị:
Dụng cụ học sinh tự Chuẩn Bị Khúc mía, ly thuỷ tinh, ly nhựa, giấy bao thuốc lá, sợi dây đồng (đã bỏ lớp nhựa bao ngoài một phần), dụng cụ thử tính dẫn điện.
Hoá cụ giáo viên Chuẩn Bị Tấm kính, thìa lấy hoá chất bột, ống hút, đế đun, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ.
Hoá chất: Lưu huỳnh, rựơu êtylic, nước.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
I. Chất có ở đâu?
Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất.
Hoạt động 1:
Tổ chức tình huống: Hàng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, quả chuối, máy bơm.... và cả bầu khí quyển. Những vật thể này phải là chất không? Chất và vật thể có gì khác nhau?
Các em hãy quan sát và kể tên những vật thể mà nhóm đã Chuẩn Bị?
- Hs nhóm phát biểu
Giáo viên bổ sung: người, động vật, cây cỏ, khí quyển.... là vật thể tự nhiên.
Vật thể tự nhiên như cây mía gồm có những chất nào? Vật thể nhân tạo (cái bàn, li nhựa...) làm bằng vật liệu nào?
GV dùng bảng ghi sẵn và thông tin cho HS, yêu cầu học sinh đọc
Chất có ở đâu?
- Thảo luận nhóm, phát biểu.
- Thảo luận nhóm, trả lời. Làm bài tập số 3 trang 11 SGK.
II. Tính chất của chất
Mỗi chất có những tính chất nhất định
Ví dụ:
Tính chất vật lý...
Tính chất hoá học...
Hoạt động 2:
Hiện nay người ta đã biết được khoảng 3 triệu chất khác nhau, nhưng vẫn còn đang tiếp tục phát hiện và điều chế thêm. Muốn tìm ra chất mới phải nghiên cứu về tính chất các chất, dựa vào tính chất các chất để phân biệt chất này với chất khác. Vậy làm thế nào để biết được tính chất của chất?
Hs sinh đọc SGK phần 1/II từ "trạng thái...tính chất hoá học" (trang 8 SGK)
Người ta thường dùng các cách sau:
Quan sát.
Dùng dụng cụ đo
Làm thí nghiệm
Quan sát chất lưu huỳnh, nhôm, nêu một số tính chất bề ngoài biết được của hai chất này?
- Học sinh quan sát,thảo luận, 2HS ở 2 nhóm lên bảng ghi.
Làm thế nào để ta biết nhiệt độ sôi của một chất? (GV dùng tranh vẽ hình 1,2 SGK)
*Còn có một số tính chất muốn biết (tính tan trong nước, tính dẫn điện...) ta phải làm thí nghiệm.
Về tính chất hoá học thì đều phải làm thí nghiệm mới biết được.
- HS nhóm quan sát và trả lời. Đọc sách giáo khoa phần dùng dụng cụ đo.
- HS nhóm thử tính dẫn điện của nhôm, lưu huỳnh, trả lời.
* Với các chất khác nhau em có nhận xét gì về tính chất của chúng?
- HS nhóm thảo luận và làm bài tập 4 trang 12 SGK.
Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
*Giúp nhận biết được chất.
*Biết cách sử dụng các chất.
*Biết ứng dụng chất thích hợp
Biết tính chất của chất có lợi gì?
Quan sát lọ nước, lọ cồn 90o nêu tính chất khác nhau của hai chất này.
Hoạt động 3: vận dụng và hướng dẫn về nhà
Học bài đã nghiên cứu.
Làm các bài tập vào vở.
Đọc trước phần III.
Mỗi nhóm mang một chai nước khoáng có nhãn, 1 ống nước cất.
- Ghi bảng các tính chất. Chia bảng làm 3 cột 3 HS của 3 nhóm cho 3 chất.
-HS nhóm thảo luận trả lời.
-HS đọc SGK phần 2/II trang 9.
-HS nhóm làm bài tập 1, 2 và 5 trang 12 SGK.
---------------(((((---------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của CM
Tuần:2- tiết:3
Bài 2. CHẤT(tt)
A. Mục Tiêu:
Kiến Thức: -Phân biệt được chất và hỗn hợp, một chất chỉ khi không lẫn chất nào khác (chất tinh khiết) mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không. Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp, nước cất là chất tinh khiết.
Kỹ năng: -Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lí (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi...). Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ. Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp.
B. Chuẩn Bị:
Hình vẽ: (Hình 1,4 trang 10, SGK): Chưng cất nước tự nhiên.
Mỗi nhóm: Chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần trên nhãn), ống nước cất, cốc thuỷ tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới, đèn cồn, đũa khuấy, muối ăn.
C. Tổ Chức Hoạt Động Dạy Và Học:
Nội dung ghi bài
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra:
-Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất (lấy muối ăn làm thí dụ)? Vì sao nói mỗi chất có tính chất nhất định?
-Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
-Hai học sinh trả lời câu kiểm tra.
-Các học sinh khác chú ý nghe để có ý kiến nhận xét.
Tổ chức tình huống dạy học:
Bài học trước đã giúp chúng ta phân biệt được chất, vật thể. Giúp ta biết được mỗi chất có tính chất nhất định. Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp.
III. Chất tinh khiết
1. Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
Hoạt động 2:
-Hãy quan sát chai nước khoáng và ống nước cất, hãy nêu các thành phần các chất có trong nước khoáng (trên nhãn của chai).
-Học sinh nhóm phát biểu.
2. Chất tinh chất (nguyên chất).
-Không có lẫn chất nào khác.
-Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định.
Nước khoáng là nguồn nước trong tự nhiên. Hãy kể các nguồn nước khác trong tự nhiên?
Vì sao nước khoáng không được dùng để pha chế thu
 








Các ý kiến mới nhất