G/A TV 3 - Tuần 10 - Buổi 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lý (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 18-10-2009
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lý (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 18-10-2009
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Luyện chữ
Bài 17: Ôn chữ h, H
I, Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ h, H chữ đứng (viết đúng mẫu nét đều) thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết chừ thường: hàng hoá, họ hàng
- Viết tên riêng: Hà Giang, Hải Dương, Hòn Gai
- Viết ngữ ứng dụng: Học ăn học nói
- Rèn cho HS ý thức viết đúng, đẹp, trình bày sạch.
II, Đồ dùng: Chữ mẫu h, H
Vở luyện chữ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ.
Gọi 2 HS lên bảng viết chữ: Gia Định, Ghi lòng tạc dạ
Lớp viết vở nháp.
Lớp và GV nhận xét cho điểm.
B, Bài mới.
1, Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học.
2, Hướng dẫn HS viết vở nháp.
- GV hướng dẫn từng phần, kết hợp giải nghĩa từ ngữ.
- HS luyện viết các chữ h, H vào nháp, 2 em lên bảng viết.
- HS lên bảng viết: hàng hoá, họ hàng
- HS viết chữ hoa: Hà Giang, Hải Dương, Hòn Gai
- Cho HS hiểu nghĩa các từ trên. (là danh từ riêng chỉ địa danh)
- GV cho HS hiểu nghĩa ngữ ứng dụng: Học ăn học nói ((Khuyên con người không ngừng học hỏi, học từ cách ăn nói……)
3, Hướng dẫn HS viết vở,
Cho HS viết vở luyện chữ.
GV lưu ý HS tư thế ngồi, cách cầm bút. Theo dõi nhắc nhở HS viết chậm; HS hoà nhập để các em hoàn thành bài viết.
4, Chấm và chữa bài:
GV chấm một số bài, nhận xét.
IV, Hoạt động tiếp nối
GV tóm tắt bài, nhận xét giờ.
Dặn HS viết chưa đẹp về rèn thêm vào vở
Luyện từ và câu (Buổi 2)
So sánh – dấu chấm
(Tiết 10 – Vở luyện)
I. MỤC TIÊU
- cố cho HS kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BTI, II, III).
- Củng cố cách dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn.(BT IV)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng từ bài tập I, viết sẵn trên bảng.
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài tập IV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1, GV giới thiệu bài
2, Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài I, Hãy nêu các hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau:
1, Nhà không chủ như tủ không khoá.
2, Người đẹp như tiên,
Tắm nước Đồng Triền cũng xấu như ma
Người xấu như ma,
Tắm nước Đồng Trà cũng đẹp như tiên.
3, Tiếng khoan như tiếng thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Cho 2 hs đọc đề bài.Giải nghĩa các từ khó. Gọi 3 em lên bảng làm, lớp làm vở nháp
- Cho HS lớp nhận xét bài trên bảng. Gv nhận xét chốt đáp án đúng.
Bài II, Hãy tìm 5 câu trong các bài Tập đọc đã học có hình ảnh so sánh.
Gọi hs nêu yêu cầu của bài.
Cho hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên trình bày. Lớp nhận xét.
Bài III. Hãy đặt 3 câu có hình ảnh so sánh:
- Cho hs làm bài vào vở buổi 2
- Gọi 3 em lên bảng viết câu văn có hình ảnh so sánh mà các em vừa đặt.
- Lớp và GV nhận xét.
- Cho HS đổi vở
Bài 17: Ôn chữ h, H
I, Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ h, H chữ đứng (viết đúng mẫu nét đều) thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết chừ thường: hàng hoá, họ hàng
- Viết tên riêng: Hà Giang, Hải Dương, Hòn Gai
- Viết ngữ ứng dụng: Học ăn học nói
- Rèn cho HS ý thức viết đúng, đẹp, trình bày sạch.
II, Đồ dùng: Chữ mẫu h, H
Vở luyện chữ
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Kiểm tra bài cũ.
Gọi 2 HS lên bảng viết chữ: Gia Định, Ghi lòng tạc dạ
Lớp viết vở nháp.
Lớp và GV nhận xét cho điểm.
B, Bài mới.
1, Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học.
2, Hướng dẫn HS viết vở nháp.
- GV hướng dẫn từng phần, kết hợp giải nghĩa từ ngữ.
- HS luyện viết các chữ h, H vào nháp, 2 em lên bảng viết.
- HS lên bảng viết: hàng hoá, họ hàng
- HS viết chữ hoa: Hà Giang, Hải Dương, Hòn Gai
- Cho HS hiểu nghĩa các từ trên. (là danh từ riêng chỉ địa danh)
- GV cho HS hiểu nghĩa ngữ ứng dụng: Học ăn học nói ((Khuyên con người không ngừng học hỏi, học từ cách ăn nói……)
3, Hướng dẫn HS viết vở,
Cho HS viết vở luyện chữ.
GV lưu ý HS tư thế ngồi, cách cầm bút. Theo dõi nhắc nhở HS viết chậm; HS hoà nhập để các em hoàn thành bài viết.
4, Chấm và chữa bài:
GV chấm một số bài, nhận xét.
IV, Hoạt động tiếp nối
GV tóm tắt bài, nhận xét giờ.
Dặn HS viết chưa đẹp về rèn thêm vào vở
Luyện từ và câu (Buổi 2)
So sánh – dấu chấm
(Tiết 10 – Vở luyện)
I. MỤC TIÊU
- cố cho HS kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh (BTI, II, III).
- Củng cố cách dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn.(BT IV)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng từ bài tập I, viết sẵn trên bảng.
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong bài tập IV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1, GV giới thiệu bài
2, Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài I, Hãy nêu các hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau:
1, Nhà không chủ như tủ không khoá.
2, Người đẹp như tiên,
Tắm nước Đồng Triền cũng xấu như ma
Người xấu như ma,
Tắm nước Đồng Trà cũng đẹp như tiên.
3, Tiếng khoan như tiếng thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Cho 2 hs đọc đề bài.Giải nghĩa các từ khó. Gọi 3 em lên bảng làm, lớp làm vở nháp
- Cho HS lớp nhận xét bài trên bảng. Gv nhận xét chốt đáp án đúng.
Bài II, Hãy tìm 5 câu trong các bài Tập đọc đã học có hình ảnh so sánh.
Gọi hs nêu yêu cầu của bài.
Cho hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên trình bày. Lớp nhận xét.
Bài III. Hãy đặt 3 câu có hình ảnh so sánh:
- Cho hs làm bài vào vở buổi 2
- Gọi 3 em lên bảng viết câu văn có hình ảnh so sánh mà các em vừa đặt.
- Lớp và GV nhận xét.
- Cho HS đổi vở
 








Các ý kiến mới nhất