Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

G.A ĐỊA LÍ 8 - KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 08h:03' 06-08-2023
Dung lượng: 22.5 MB
Số lượt tải: 325
Số lượt thích: 0 người
Trường:
Tổ:

Họ và tên giáo viên:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (KHBD) 12 BÀI PHẦN ĐỊA LÍ VÀ
2 CHỦ ĐỀ CHUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8 - BỘ KNTT
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ,
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (VN).
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
+ Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành
đặc điểm địa lí tự nhiên VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 93-96.
+ Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr94 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của
nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về
những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và
trên thế giới.
3. Về phẩm chất: Ý thức học tập nghiêm túc, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc,
bảo vệ chủ quyền lãnh thổ liêng liêng của Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí Việt Nam (ĐLVN).
- Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lí VN trong khu vực Đông Nam Á, hình 1.2. Rừng nhiệt
đới ở vườn quốc gia Cúc Phương phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
1

2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” lên bảng:
1
2
3
4
5
6
* GV lần lượt cho HS quan sát
các
quốc kì trên theo thứ tự từ 1 đến 6, yêu cầu HS cho
biết
tên quốc gia tương ứng với mỗi quốc kì trên. GV khen
thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các quốc kì và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Việt Nam

4. Cam-pu-chia

2. Trung Quốc

5. Ấn Độ

3. Lào

6. Thổ Nhĩ Kì

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng – biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của
dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu trên bản đồ thế giới và tiếp giáp
với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước
ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên nước ta? Để biết
được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2

2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (20 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 93-94 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:

1. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa đông
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
của bán đảo Đông Dương,
* GV treo hình 1.1 lên bảng.
gần trung tâm khu vực
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và Đông Nam Á.
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Tiếp giáp:
1. Việt Nam nằm ở đâu?
+ Phía bắc giáp: Trung
2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
Quốc.
3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở + Phía tây giáp Lào và
nước ta.
Campuchia.
4. Việt Nam nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nào? + Phía đông và nam giáp
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
Biển Đông.
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
3

kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió
mùa.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
2. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
3.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B
đến 8°34'B, theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến
102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài
tới khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ
(ở phía tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
4. Việt Nam nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái
Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về Phạm vi lãnh thổ (20 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.
b. Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 94-95 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
4

Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 1.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và
thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận
nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển
nước ta dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh,
thành phố giáp biển?
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gấp mấy
lần diện tích đất liền?
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ?Tại
sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại
có ý nghĩa rất lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 1.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và
vùng trời.
2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất
liền và các hải đảo.
3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ biển
nước ta dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1
triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
5.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ,
trong đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại

Nội dung ghi bài
2. Phạm vi lãnh thổ
Bao gồm: vùng đất, vùng
biển và vùng trời.
- Vùng đất: diện tích
331212km2 gồm toàn bộ
phần đất liền và các hải
đảo.
- Vùng biển Việt Nam có
diện tích khoảng 1 triệu
km2, gấp hơn 3 lần diện
tích đất liền.
- Vùng trời là khoảng
không gian bao trùm lên
lãnh thổ nước ta.

5

có ý nghĩa rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền của một
nước đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để
khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và
thềm lục địa quanh đảo, khẳng định lãnh thổ thống nhất
toàn vẹn của Việt Nam.
6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ
nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian
trên các đảo.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía
trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ
đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là
biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ
ranh giới ngoài của lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm
ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng
biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy
biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn
bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và
quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục
địa.
2.3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.

6

b. Nội dung: Quan sát hình 1.2 kết hợp kênh chữ SGK tr99 suy nghĩ và thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

7

Bước 1. Giao nhiệm vụ:

2. Ảnh hưởng của vị trí
địa lí và phạm vi lãnh
* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.
thổ đối với sự hình thành
* GV treo hình 1.2 lên bảng.
đặc điểm địa lí tự nhiên
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu Việt Nam
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong Vị trí địa lí và lãnh thổ đã
bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi quy định đặc điểm cơ bản
theo phiếu học tập sau:
của thiên nhiên nước ta
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
mang tính chất nhiệt đới
Phần câu hỏi
Phần trả lời
ẩm gió mùa, chịu ảnh
hưởng sâu sắc của biển và
Vị trí địa lí và
phân hóa đa dạng:
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
nhiên nước ta là
gì?

- Khí hậu: một năm có 2
mùa rõ rệt, chịu ảnh hưởng
của các cơn bão lớn.
- Sinh vật và đất: hệ sinh
thái rừng nhiệt đới gió
mùa phát triển trên đất
feralit là cảnh quan tiêu
biểu.

Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?

- Thiên nhiên phân hóa đa
dạng:

Vì sao thiên
nhiên nước ta
chịu ảnh hưởng
sâu sắc của
biển?

+ Khí hậu phân hóa theo
chiều B- N, Đ – T.
+ Sinh vật và đất ở nước ta
phong phú, đa dạng.

2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vì sao tài nguyên
sinh vật nước ta
lại phong phú?
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của

8

thiên nhiên nước
ta như thế nào?
Kể tên một số
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát hình 1.2 và thông tin trong bày, suy nghĩ,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vị trí địa lí và
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
nhiên nước ta là
gì?

Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định
đặc điểm cơ bản của thiên nhiên
nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của
biển và phân hóa đa dạng.

Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?

- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới
nóng của bán cầu Bắc, trong vùng
gió mùa châu Á, một năm có hai
mùa rõ rệt.

Vì sao thiên
nhiên nước ta
chịu ảnh hưởng
sâu sắc của
biển?

Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang
lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự
trữ ẩm dồi dào, các khối khí di
chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào
đất liền đã làm cho thiên nhiên nước
ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

- Nước ta nằm trong khu vực chịu
nhiều ảnh hưởng của các cơn bão
đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây
Thái Bình Dương.

9

2. Nhóm 5 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Vì sao tài nguyên - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa
sinh vật nước ta lục địa và đại dương, liền kề vành
đai sinh khoáng Thái Bình Dương
lại phong phú?
và Địa Trung Hải và nằm trên
đường di cư, di lưu của nhiều loài
động thực vật;
- Vùng biển nước ta nằm trong vùng
nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước
biển cao, các dòng biển di chuyển
theo mùa.
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của
thiên nhiên nước
ta theo chiều
hướng nào?

- Khí hậu phân hóa theo chiều B- N,
Đ – T.
- Sinh vật và đất ở nước ta phong
phú, đa dạng (hình 1.2).

Kể tên một số Bão, lũ lụt, hạn hán.
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
* HS các nhómcòn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:

10

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Vẽ sơ đồ thể
hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về những thuận lợi của
vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực
hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
11

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
Nhờ có vị trí địa lý đặc biệt Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các
nước láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Về kinh tế:
+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các
tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu
vực và thế giới. Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra biển của các nước
Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để
hội nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.
=> Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát
triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa,
hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
- Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội
với các quốc gia trong khu vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị
và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Bên cạnh đó tạo nên nền văn hóa đa dạng của nước ta.
- Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực
Đông Nam Á, khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế
giới. Biển Đông là một hướng chiến lược quan trọng  trong công cuộc xây dựng, phát
triển kinh tế và bảo vệ đất nước. 
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 6 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và
khai thác kinh tế.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.

12

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng
bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
+ Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và
khai thác kinh tế.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr97-108
+ Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh
núi, dãy núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu ảnh
hưởng của các dạng địa hình ở địa phương em đến phát triển kinh tế.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin
khoa học về địa hình VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat ĐLVN.
- Hình 2.1. Bản đồ địa hình VN, hình 2.2. Động Phong Nha, hình 2.3. Vùng đồi Long
Cốc, Phú Thọ, hình 2.4. Lược đồ địa hình vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc, hình 2.5. Cao
nguyên Lâm Viên, hình 2.6. Lược đồ địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn
Nam, hình 2.7. Lược đồ địa hình Đồng bằng sông Hồng, hình 2.8. Lược đồ địa hỉnh
Đồng bằng sông Cửu Long, hình 2.9. Rửng ngập mặn Cần Giờ, hình 2.10. Rừng Thông
Đà Lạt, hình 2.11. Quần thể du lịch Bà Nà, hình 2.12. Cánh đồng rau ở Đồng bằng sông
Hồng, hình 2.13. Bờ biển đảo Ph1 Quốc phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat ĐLVN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV treo bảng phụ trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” lên bảng

13

1

2

3

* GV lần lượt cho HS quan sát các hình trên theo thứ tự từ 1 đến 3, yêu cầu HS cho
biết tên chữ tương ứng với mỗi hình trên. GV khen thưởng cho HS trả lời đúng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu
hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Đồng bằng
2. Bán bình nguyên
3. Cao nguyên
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên là một những dạng địa hình ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có những đồng bằng, bán bình nguyên và cao
nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở nước ta còn có những dạng địa
hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (235 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình (60 phút)
a. Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình
Việt Nam.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.1, 2.2 kết hợp kênh chữ SGK tr98-99 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

14

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:

1. Đặc điểm chung của
địa hình
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
a. Địa hình đồi núi chiếm
* GV treo hình 2.1, 2.2 SGK phóng to lên bảng.
ưu thế
* GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat - Đồi núi chiếm 3/4 diện
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi tích lãnh thổ.
sau:
- Đồng bằng chiếm 1/4
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
diện tích lãnh thổ.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Núi cao trên 2000m b. Địa hình có 2 hướng
chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ?
chính là TB-ĐN và vòng
15

3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
4. Kể tên và xác định trên bản đồ hình 2.1 các dãy núi
hướng TB-ĐN và vòng cung.
5. Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc? Kể tên các
bậc địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển.
6. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào?
7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.1, 2.2 SGK hoặc Atlat
ĐLVN và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
- Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt.
- Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
và con người .
2. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Núi cao trên
2000m chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
4. HS xác định:
- Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường
Sơn Bắc, Tam Điệp,...
- Hướng vòng cung: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều,...
4.
- Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài, vận động tạo
núi Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa.
5.
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung
theo mùa, nước mưa hòa tan đá vôi.
- Biểu hiện:

cung.
- Hướng TB-ĐN như Con
Voi, Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc,...
- Hướng vòng cung: thể
hiện rõ nhất ở vùng núi
ĐB.
c. Địa hình có tính chất
phân bậc khá rõ rệt
Núi đồi, đồng bằng, bờ
biển, thềm lục địa.
c. Địa hình chịu tác động
của khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa và con người
- Qúa trình xâm thực, xói
mòn mạnh, địa hình bị
chia cắt.
- Nhiều hang động rộng
lớn.
- Các dạng địa hình nhân
tạo: hầm mỏ, đê, đập...

16

+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình
bị chia cắt.
+ Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2).
6. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa
nước, đê, đập...
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.2. Tìm hiểu về Các khu vực địa hình (115 phút)
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi
núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung: Quan sát hình 2.3 – 2.9 kênh chữ SGK tr100-105, thảo luận nhóm
để trả lời các câu hỏi của GV.

17

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV treo hình 2.3 đến 2.9 lên bảng.
* GV yêu cầu HS lên xác định trên bản đồ: các dãy núi,
các cao nguyên, các đồng bằng và đường bờ biển nước ta.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu
cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 15
phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:

2. Các khu vực địa hình
a. Địa hình đồi núi
- Khu vực Đông Bắc
+ Phạm vi: Nằm ở tả ngạn
sông Hồng.
+ Đặc điểm hình thái: chủ
yếu là đồi núi thấp, có 4
dãy núi hình cánh cung
(Sông Gâm, Ngân Sơn,
Bắc Sơn, Đông Triều)
chụm lại ở Tam Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
+ Phạm vi: Từ hữu ngạn
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
sông Hồng đến sông Cả.
Đông Bắc
+ Đặc điểm hình thái: địa
hình cao nhất nước ta
Tây Bắc
(đỉnh
Phan-xi-păng
3147m), với các dãy núi
2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
lớn có hướng TB-ĐN như
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Hoàng Liên Sơn, Pu Đen
Đinh, Pu Sam Sao.
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
- Khu vực Trường Sơn
Trường
Bắc
Sơn Bắc
+ Phạm vi: từ phía nam
Trường
sông Cả đến dãy Bạch Mã.
Sơn Nam
+ Đặc điểm hình thái: có
nhiều nhánh núi đâm
ngang ra biển chia cắt
3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu đồng bằng duyên hải miền
Trung.
Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
- Khu vực Trường Sơn
Khu
Diện tích Nguồn gốc
Đặc điểm
Nam
hình thành
vực
(km2)
+ Phạm vi: từ phía nam
Đồng
dãy Bạch Mã đến Đông
bằng
Nam Bộ.
sông
+ Đặc điểm hình thái: gồm
18

Hồng
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
Đồng
bằng
ven
biển
miền
Trung
4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Trình bày đặc
điểm địa hình bờ
biển nước ta.
Trình bày đặc
điểm địa hình
thềm lục địa
nước ta.

các khối núi và nhiều cao
nguyên xếp tầng.
b. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông Hồng
+ Diện tích: khoảng
15000km2.
+ Nguồn gốc hình thành:
do phù sa sông Hồng và
sông Thái Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: Có hệ thống
đê chống lũ khiến đồng
bằng bị chia cắt, tạo thành
những ô trũng, khu vực
trong đê không được bồi
đắp phù sa.
- Đồng bằng sông Cửu
Long
+ Diện tích: khoảng 40000
km2.
+ Nguồn gốc hình thành:
do phù sa của hệ thống
sông Mê Công bồi đắp.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 2.3 đến 2.9 hoặc Atlat ĐLVN
và thông tin trong bày, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

+ Đặc điểm: Không có đê
ngăn lũ, có hệ thống kênh
rạch dày đặc. Nhiều vùng
trũng lớn: Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long
Xuyên.

+ Các dãy núi: các dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; dãy Hoàng Liên Sơn, Pu
Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn
Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã…

+ Nguồn gốc hình thành:
từ phù sa sông hoặc kết
hợp giữa phù sa sông và
biển.

- Đồng bằng ven biển
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS miền Trung
trình bày sản phẩm của mình.
+ Diện tích: khoảng 15000
km2.
- HS lên xác định:

19

+ Các cao nguyên: Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu, + Đặc điểm: Nhiều đồng
Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông Di bằng nhỏ hẹp, có nhiều
Linh.
cồn cát.
+ Các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng c. Địa hình bờ biển và
sông Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
thềm lục địa
- Đại diện nhóm 1, 3, 5 ,7 lên thuyết trình câu trả lời trước
lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Đông Bắc

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Nằm ở tả ngạn - Độ cao trung bình
sông Hồng.
phổ biến dưới 1.000
m.
- Chủ yếu là đồi núi
thấp, có 4 dãy núi
hình cánh cung (Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều)
chụm lại ở Tam Đảo.
- Địa hình các-xtơ khá
phổ biến, tạo nên
những cảnh quan đẹp
như vùng hồ Ba Bể,
vịnh Hạ Long.

Tây Bắc

- Bờ biển có 2 dạng chính
địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có nhiều
bãi bùn rộng, rừng cây
ngập mặn phát triển.
+ Bờ biển mài mòn rất
khúc khuỷu, có nhiều
vũng, vịnh nước sâu, kín
gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng
biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
+ Vùng biển miền Trung
sâu và hẹp hơn.

Từ hữu ngạn - Địa hình cao nhất
sông Hồng đến nước ta (đỉnh Phan-xisông Cả.
păng 3147m).
- Độ cao trung bình
1000-2000m.
- Các dãy núi lớn có
hướng tây bắc - đông
nam như Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
- Đặc trưng của địa
hình Tây Bắc là bị
chia cắt mạnh. Xen
giữa các vùng núi đá
vôi là các cánh đồng,

20

thung lũng các-xtơ,...
2. Nhóm 3 – phiếu học tập số 2
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực

Phạm vi

Đặc điểm hình thái

Trường
Sơn Bắc

Từ phía nam - Là vùng có độ cao
sông Cả đến dãy trung bình khoảng
Bạch Mã.
1.000 m, một số ít
đỉnh cao trên 2.000 m
như: Pu Xai Lai Leng
(2711 m), Rào Cỏ (2
235 m).
- Có nhiều nhánh núi
đâm ngang ra biển
chia cắt đồng bằng
duyên
hải
miền
Trung.

Trường
Sơn Nam

Từ phía nam dãy - Địa hình chủ yếu là
Bạch Mã đến núi và cao nguyên, có
độ cao lớn hơn vùng
Đông Nam Bộ.
Trường Sơn Bắc.
- Địa hình có hướng
vòng cung, hai sườn
đông và tây Trường
Sơn Nam không đối
xứng.
- Dạng địa hình nổi
bật là các cao nguyên
rộng lớn, xếp tầng, bề
mặt phủ đất đỏ badan.
- Các khối núi cao
nằm ở phía bắc và
nam của vùng có
nhiều đỉnh cao trên
2.000 m như: Ngọc
Linh (2598 m), Chư
Yang Sin (2405 m),
Lang Biang (2167
m),...

3. Nhóm 5 – phiếu học tập số 3
So sánh Đồng b...
 
Gửi ý kiến