Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

G.A ĐỊA LÍ 8 (CTST) HK II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 10h:28' 06-08-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích: 0 người
BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
- Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống
sông lớn.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.
+ Phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống
sông lớn.
+ Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr119-123.
+ Sử dụng bản đồ hình 8.1 SGK tr120 để xác định các lưu vực sông chính.
+ Sử dụng bảng tr122 để xác định mùa lũ, mùa cạn trên một số hệ thống sông.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: viết báo cáo
ngắn mô tả đặc điểm của sông, hồ hoặc hồ, đầm ở nước ta mà em biết.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ sự
trong sạch của nguồn nước sông, hồ, đầm, nước ngầm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV), Atlat Địa lí VN.
- Hình 8.1. Bản đồ lưu vực các hệ thống sông ở VN, hình 8.2. Sông Tiền đoạn gần cầu
Mỹ Thuận, Bảng Mùa lũ trên một số hệ thống sông ở nước ta, hình 8.3. Suối khoáng
nóng Nha Trang và các hình ảnh tương tự phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, Atlat Địa lí VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)

a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Đố em văn hóa”
c. Sản phẩm: HS giải được trò chơi “Đố em văn hóa” GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV lần lượt đặt các câu đố về tên sông cho HS trả lời:
1. Sông gì đỏ nặng phù sa?
2. Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
3. Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
4. Sông tên xanh biết sông chi?
5. Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
6. Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu
7. Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
8. Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS nghe câu đố và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
1. Sông Hồng
2. Sông Cửu Long.
3. Sông Cầu.
4. Sông Lam.
5. Sông Mã.
6. Sông Đáy.
7. Sông Tiền, sông Hậu.
8. Sông Bạch Đằng.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Qua những câu đố trên phần nào đã
phản ánh được Việt Nam là một trong những quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc,
bên cạnh đó nước ta còn có nhiều hồ, đầm và lượng nước ngầm phong phú. Vậy sông
ngòi nước ta có những đặc điểm gì? Hồ, đầm và nước ngầm ở nước ra đóng vai trò như
thế nào đối với sản xuất và sinh hoạt? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm sông ngòi (35 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn.

b. Nội dung: Quan sát bản đồ hình 8.1 SGK tr120 hoặc Atlat ĐLVN, các hình
ảnh kết hợp kênh chữ SGK tr119-121, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của
GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo bản đồ hình 8.1 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc Atlat
ĐLVN và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi
sau:
1. Nêu các đặc điểm của sông ngòi nước ta.
2. Chứng minh mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc.
3. Xác định trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông
lớn.
4. Giải thích vì sao nước ta có mạng lưới sông ngòi dày
đặc nhưng chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc?
5. Chứng minh sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, giàu
phù sa. Giải thích nguyên nhân.
6. Xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng TB-ĐN
và vòng cung. Vì sao sông ngòi nước ta chảy theo 2
hướng đó?
7. Chứng minh chế độ nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt.
Giải thích nguyên nhân.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc Atlat ĐLVN và đọc
kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
- Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa.
- Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính.
- Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt.
2. Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km, mật độ mạng
lưới sông khoảng 0,66km/km2, ở đồng bằng là
2-4km/km2, dọc bờ biển nước ta cứ khoảng 20km lại có 1
cửa sông. Nhưng chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc.
3. HS xác định trên bản đồ 9 lưu vực của các hệ thống

Nội dung ghi bài
1. Đặc điểm sông ngòi
a. Mạng lưới sông ngòi
dày đặc
Nước ta có 2360 con sông
dài trên 10km, dọc bờ biển
nước ta cứ khoảng 20km
lại có 1 cửa sông.
b. Lưu lượng nước lớn,
giàu phù sa
- Tổng lượng nước lớn:
839 tỉ m3/năm.
- Tổng lượng phù sa rất
lớn khoảng 200 triệu
tấn/năm.
c. Phần lớn sông ngòi
chảy theo 2 hướng chính
Sông chảy theo hai hướng
chính là tây bắc - đông
nam (sông Hồng, sông
Mã, sông Tiền...)và vòng
cung (sông Lô, sông Gâm,
sông Cầu...)
d. Chế độ nước chảy theo
2 mùa rõ rệt
Mùa lũ tương ứng với mùa
mưa và mùa cạn tương
ứng với mùa khô.

sông lớn: Sông Hồng, Thái Bình, Kì Cùng – Bằng Giang,
sông Mã, Sông Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Mê
Công.
4. Nguyên nhân: do nước ta có lượng mưa nhiều là nguồn
cấp nước chính cho sông, địa hình hẹp ngang, ¾ diện tích
là đồi núi, núi lan ra sát biển.
5.
- Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m 3/năm. Trong đó sông Mê
Công chiếm 60,4%.
- Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200 triệu tấn/năm.
Trong đó sông Hồng chiếm 60%.
- Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi núi, dốc nên nước sông
bào mòn mạnh địa hình tạo ra phù sa.
6.
- HS xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng tây
bắc - đông nam: sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả,
sông Tiền... và vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu,
sông Thương, sông Lục Nam.
- Nguyên nhân: Nguyên nhân: do hướng núi và hướng
nghiêng địa hình quy định hướng chảy của sông.
7.
- Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa cạn tương ứng
với mùa khô.
+ Mùa lũ kéo dài từ 4-5 tháng, chiếm 70-80% tổng lượng
nước cả năm.
+ Mùa cạn kéo dài từ 7-8 tháng, chiếm 20-30% tổng
lượng nước cả năm.
- Nguyên nhân: do chế độ nước sông phụ thuộc vào chế
độ mưa, khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa, khô nên sông
ngòi có 2 mùa: lũ, cạn tương ứng.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng: Nước Sông Hồng về mùa lũ có màu đỏhồng do phù sa mà nó mang theo, đây cũng là nguồn gốc
tên gọi của nó. Lượng phù sa của Sông Hồng rất lớn,

trung bình khoảng 100 triệu tấn trên nǎm tức là gần 1,5 kg
phù sa trên một mét khối nước. Phù sa giúp cho đồng
ruộng thêm màu mỡ, đồng thời bồi đắp và mở rộng vùng
châu thổ ở vùng duyên hải thuộc hai tỉnh Thái Bình, Nam
Định.
2.2. Tìm hiểu về Một số hệ thống sông lớn ở nước ta (40 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông
của một số hệ thống sông lớn.
b. Nội dung: Quan sát hình 8.1 SGK tr120, hình 8.2 SGK tr121, bảng số liệu
tr122 hoặc Atlat ĐLVN, các hình ảnh kết hợp kênh chữ SGK tr121-122, thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:
2. Một số hệ thống sông
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
lớn ở nước ta
* GV treo hình 8.1, 8.2 và bảng số liệu lên bảng.
a. Hệ thống sông Hồng
* GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu

cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 8.2,
bảng số liệu và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong
10 phút để trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau:
1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Xác định vị trí và
các sông trong
hệ thống sông
Hồng trên bản
đồ.

- Nơi bắt nguồn: Vân
Nam, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba
Lạt
- Mùa lũ: từ tháng 6-10,
chiếm 75% tổng lượng
nước cả năm.
b. Hệ thống sông Thu
Bồn
- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi
Trường Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại

2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2
Phần trả lời

Xác định vị trí và
các sông trong
hệ thống sông
Thu Bồn trên
bản đồ.

- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12,
chiếm 65% tổng lượng
nước cả năm.
c. Hệ thống sông Cửu
Long
Chiều
230km/4300km

Xác định chiều
dài (ở nước
ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và
mùa lũ của hệ
thống sông Thu
Bồn.

dài:

- Nơi bắt nguồn: cao
nguyên Tây Tạng, Trung
Quốc

3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi

dài:

- Số phụ lưu: 600

Xác định chiều
dài (ở nước
ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và
mùa lũ của hệ
thống
sông
Hồng.

Phần câu hỏi

Chiều
566km/1126km

Phần trả lời

- Nơi đổ ra biển: 9 cửa:
Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba
Lai, Hàm Luông, Cổ
Chiên, Cung Hầu, Định
An, Ba Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11,

chiếm 75% tổng lượng
nước cả năm.

Xác định vị trí và
các sông trong
hệ thống sông
Cửu Long trên
bản đồ.
Xác định chiều
dài (ở nước
ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và
mùa lũ của hệ
thống sông Cửu
Long.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát quan sát hình 8.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình
8.2, bảng số liệu và thông tin trong bày, suy nghĩ, thảo
luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 2, 4, 6 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 2 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Xác định vị trí và
các sông trong
hệ thống sông
Hồng trên bản
đồ.

- Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc
nước ta.
- Các sông: sông Đà, sông Chảy,
sông lô, sông Gâm, sông Đáy, sông
Trà Lý,…

Xác định chiều
dài (ở nước
ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và
mùa lũ của hệ
thống
sông
Hồng.

- Chiều dài: 566km/1126km
- Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung
Quốc
- Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75%
tổng lượng nước cả năm.

2. Nhóm 4 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Xác định vị trí và - Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng
các sông trong Nam, Đà Nẵng, Kon Tum)
hệ thống sông - Các sông: sông Cái, sông Tranh.
Thu Bồn trên
bản đồ.
Xác định chiều
dài (ở nước
ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và
mùa lũ của hệ
thống sông Thu
Bồn.

- Chiều dài: 205km.
- Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường
Sơn Nam.
- Nơi đổ ra biển: cửa Đại
- Số phụ lưu: 80
- Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65%
tổng lượng nước cả năm.

3. Nhóm 6 – phiếu học tập số 3
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Xác định vị trí và
các sông trong
hệ thống sông
Cửu Long trên
bản đồ.

- Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu
Long.

Xác định chiều
dài (ở nước
ta/dòng chính),
nơi bắt nguồn,
nơi đổ ra biển,
số phụ lưu và
mùa lũ của hệ
thống sông Cửu
Long.

- Chiều dài: 230km/4300km

- Các sông: sông Tiền, sông Hậu,
sông Ba Lai, sông Cổ Chiên, sông
Cái Lớn, sông Cái Bé…
- Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây
Tạng, Trung Quốc
- Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu,
Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ
Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba
Thắc, Trần Đề.
- Số phụ lưu: 600
- Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75%
tổng lượng nước cả năm.

* HS các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản
phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình.

Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
2.3. Tìm hiểu về vai trò của hồ, đầm và nước ngầm (30 phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản
xuất và sinh hoạt.
b. Nội dung: Quan sát hình 8.3 SGK tr123 hoặc Atlat ĐLVN và các hình ảnh
kết hợp kênh chữ SGK tr122-123, suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả
của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 3 SGK.
* GV treo hình 8.1, 8.3 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc Atlat
ĐLVN, hình 8.3 và thông tin trong bày, lần lượt trả lời
các câu hỏi sau:
1. Kể tên và xác định các hồ, đầm tự nhiên của nước ta
trên bản đồ.
2. Kể tên và xác định các hồ nhân tạo của nước ta trên
bản đồ.
3. Nêu vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất, sinh hoạt và
môi trường.
4. Nước ngầm phân bố chủ yếu ở đâu? Nêu vai trò của
nước ngầm đối với sinh hoạt.
5. Nêu vai trò của nước ngầm đối với sản xuất.

lời được các câu hỏi

Nội dung ghi bài
3. Vai trò của hồ, đầm và
nước ngầm
a. Vai trò của hồ, đầm
- Đối với sản xuất: nuôi
trồng thủy sản, du lịch,
thủy điện, điều tiết dòng
chảy,...
- Đối với sinh hoạt: cung
cấp nước cho người dân.
- Đối với môi trường: điều
hòa khí hậu, bảo vệ đa
dạng sinh học...
b. Vai trò của nước ngầm
- Đối với sản xuất: cung
cấp nước cho sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp,

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bản đồ hình 8.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 8.3
và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1. HS xác định các hồ, đầm tự nhiên: hồ Tây (Hà Nội), hồ
Lăk (Đăk Lăk), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), đầm Thị Nại (Bình
Định), đầm Ô Loan (Phú Yên)...
2. HS xác định các hồ nhân tạo: hồ Hòa Bình (Hòa Bình),
hồ Trị An (Đồng Nai), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh, Bình
Dương, Bình Phước), hồ Xuân Hương (Lâm Đồng),...
3.
- Vai trò đối với sản xuất:
+ Hồ đầm là nơi có thể nuôi trồng thủy sản.
+ Nhiều hồ đầm có phong cảnh đẹp thu hút khách du lịch.
+ Các hồ nước ngọt, cung cấp nước tưới tiêu cho nông
nghiệp, hoạt động công nghiệp, phát triển thủy điện.
+ Hồ còn có vai trò điều tiết nước của các dòng chảy.
- Vai trò đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho hoạt động
sinh hoạt của con người, đảm bảo sinh kế cho người dân.
- Ngoài ra, hồ đầm còn có ý nghĩa đối với việc bảo vệ môi
trường:
+ Giúp điều hòa khí hậu địa phương.
+ Là môi trường sống của nhiều sinh vật dưới nước, góp
phần bảo vệ đa dạng sinh học.
4.
- Nước ngầm phân bố chủ yếu ở vùng Đồng bằng và ven
biển.
- Vai trò đối với sinh hoạt:
+ Là nguồn nước quan trọng phục vụ sinh hoạt của người
dân.
+ Nước khoáng có giá trị đối với sức khỏe con người.
5. Vai trò đối với sản xuất:
+ Nước ngầm cung cấp nước tưới cho hoạt động sản xuất

phát triển du lịch.
- Đối với sinh hoạt: phục
vụ sinh hoạt, sức khỏe của
người dân.

nông nghiệp, công nghiệp.
+ Các nguồn nước nóng, nước khoáng là điều kiện thuận
lợi cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng:
Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70km về phía Tây
Bắc, nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã
Nam Mẫu, huyện Ba Bể; phía Đông Bắc giáp xã Cao Trĩ
và Khang Ninh; phía Đông Nam giáp xã Nam Cường và
xã Đà Vị, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đây là một
trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam.
Năm 1995, Hồ Ba Bể đã được Hội nghị Hồ nước ngọt thế
giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một trong 20 hồ nước
ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ.
3. Hoạt động luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Lập sơ đồ thể hiện đặc điểm mạng lưới sông ngòi Việt Nam.
2. Tìm ví dụ cụ thể về vai trò của hồ đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh
hoạt ở nước ta.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1.

2.
- Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thuộc địa phận tỉnh
Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
- Vai trò:
+ Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đất nông nghiệp
thuộc các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Long An và Thành phố Hồ Chí
Minh; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
+ Phát triển du lịch.
+ Cải tạo môi trường, sinh thái.
+ Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trong vùng khoảng 100
triệu m³ mỗi năm.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.
c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao.

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Viết báo cáo ngắn mô tả đặc
điểm của sông, hồ hoặc hồ, đầm ở nước ta mà em biết.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: HS dựa vào kiến thức đã học, tìm kiếm thông
tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau:
- Sông Hồng bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Ngụy Sơn, tỉnh Vân Nam, Trung
Quốc. Sông Hồng chảy vào Việt Nam từ tỉnh Lào Cai, và chảy qua các tỉnh: Yên Bái,
Phú Thọ, Vĩnh Phúc, thành phố Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình
và đổ ra Biển Đông.
- Sông Hồng có tổng chiều dài dòng chính là 1126 km, trong đó, đoạn chảy trên
lãnh thổ Việt Nam có chiều dài khoảng 556 km.
- Đặc điểm chế độ nước:
+ Chế độ nước sông có hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn): Mùa lũ, bắt đầu từ
tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa; lượng nước mùa lũ chiếm
khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. Mùa cạn, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào
tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả
năm.
+ Khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
+ Các công trình thuỷ lợi trên sông Hồng có ảnh hưởng quan trọng, làm chế độ
nước sông điều hoà hơn.
- Vai trò: sông Hồng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp và
đời sống dân cư.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
BÀI 9. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KHÍ HẬU VÀ THỦY
VĂN VIỆT NAM
Phần: Địa lí,
Lớp: 8,
Thời lượng: dạy 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
- Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Về năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn Việt Nam.
+ Tìm ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr124-126.
+ Sử dụng bảng số liệu SGK tr124 để nhận xét mức chênh lệch nhiệt độ trung bình
của từng giai đoạn ở VN.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: thiết kế tờ rơi
thể hiện các hành động phù hợp để thích ứng hoặc giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, ý thức bảo vệ môi trường và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên (GV)
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Bảng mức chênh lệch nhiệt độ trung bình của từng giai đoạn so với nhiệt độ trung
bình 60 năm (1958-2018) ở VN và các hình ảnh liên quan phóng to.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập
cho HS.
b.Nội dung: GV cho HS xem video clip về hiện tượng xâm nhập mặn gay gắt ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi GV đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV đặt câu hỏi cho HS: Quan sát video clip, hãy cho biết video clip nói đến hiện
tượng gì? Hiện tượng này xảy ra ở vùng nào của nước ta?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát video clip và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Xâm
nhập mặn gay gắt ở Đ.ồng bằng sông Cửu Long
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Xâm nhập mặn gay gắt ở Đồng bằng
sông Cửu Long là một trong những tác động của biến đổi khí hậu ở nước ta. Vậy, tác
động cụ thể của biến đổi khí hậu đối với khi hậu và thuỷ văn nước ta như thế nào? Việt
Nam đã có những giải pháp gì để ứng phó với biến đổi khí hậu? Để biết được những điều
này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu về Tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và thủy văn. (30
phút)
a. Mục tiêu: HS phân tích được tác động của biến đổi khí hậu đối với khí hậu và
thủy văn Việt Nam.
b. Nội dung: Dựa vào bảng số liệu SGK tr124 kết hợp kênh chữ SGK tr124, 125
suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
* GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK.
* GV treo bảng số liệu tr124 lên bảng.
* GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu, thông tin trong
bày và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt trả lời các câu
hỏi sau:
1. Biến đổi khí hậu là gì? Nguyên nhân nào gây ra biến
đổi khí hậu?
2. Biến đổi khí hậu tác động đến nhiệt độ nước ta như thế
nào?

Nội dung ghi bài
1. Tác động của biến đổi
khí hậu đối với khí hậu
và thủy văn.
a. Đối với khí hậu
- Thay đổi về nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình năm
tăng 0,890C (giai đoạn
1958 – 2018).
+ Số ngày nắng nóng tăng
từ 3-5 ngày/thập kỉ.
- Thay đổi về lượng mưa:

3. Biến đổi khí hậu tác động đến lượng mưa nước ta như
thế nào?
4. Biến đổi khí hậu tác động đến các hiện tượng thời tiết
nước ta như thế nào?
5. Quan sát video clip, hãy cho biết rét đậm, rét hại gây
ra hậu quả gì cho miền Bắc nước ta?
6. Biến đổi khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta như
thế nào?
7. Biến đổi khí hậu tác động đến hồ đầm và nước ngầm
như thế nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát bảng số liệu, đọc kênh chữ trong SGK và
sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS
trình bày sản phẩm của mình:
1.
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so
với trung bình nhiều năm.
- Chủ yếu do tác động của con người đốt nhiên liệu như
than, dầu mỏ, khí đốt tạo ra khí giữ nhiệt.
2.
- Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,890C (giai đoạn 1958 –
2018).
- Giai đoạn 1991-2000, 2001-2010, 2011-2018 cao hơn
trung bình 60 năm lần lượt là 0,10C, 0,20C và 0,40C.
- Số ngày nắng nóng tăng từ 3-5 ngày/thập kỉ.
3. Biến đổi khí hậu làm thay đổi về lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm có nhiều biến động.
- Thời gian mùa mưa và mùa khô cũng có sự thay đổi.
- Các đợt mưa lớn xảy ra bất thường hơn về tần suất và
cường độ.
4. Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng thời tiết
cực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất:
- Số cơn bão có xu hướng tăng, diễn biến bất thường (ví
dụ năm 2020).
- Hạn hán, lũ lụt xuất hiện nhiều và khắc nghiệt hơn.

+ Lượng mưa trung bình
năm có nhiều biến động.
+ Thời gian mùa mưa và
mùa khô có sự thay đổi.
- Gia tăng các hiện tượng
thời tiết cực đoan: bão,
hạn hán, lũ lụt, rét đậm, rét
hại,…
b. Đối với thủy văn
- Tác động đến sông ngòi:
tác động đến thủy chế của
sông ngòi và làm cho chế
độ nước sông thay đổi thất
thường.
- Tác động tới hồ đầm và
nước ngầm: mực nước ở
các hồ đầm xuống thấp,
mực nước ngầm thấp hơn
so với trung bình nhiều
năm.

- Rét đậm, rét hại xuất hiện thường xuyên hơn.
5. Hậu quả: nhiều địa phương cho học sinh nghỉ học, thiệt
hại về gia súc và hoa màu.
6.
- Chế độ nước sông thay đổi thất thường.
- Vào mùa lũ, lượng nước tăng nhanh, gây sạt lở lớn hai
bên bờ sông và ngập úng trên diện rộng (ví dụ trên sông
Hồng).
- Vào mùa cạn, lượng nước giảm từ 3 – 10%, mực nước
sông giảm mạnh, gây xâm nhập mặn sâu và thời gian kéo
dài (ví dụ tại Đồng bằng sông Cửu Long).
7. Biến đổi khí hậu tác động tới hồ, đầm và nước ngầm:
sự gia tăng của số ngày hạn hán đã làm cho:
- Mực nước của các hồ đầm xuống thấp (ví dụ hồ Trị An).
- Mực nước ngầm cũng hạ thấp hơn nhiều so với trung
bình nhiều năm (ví dụ ở miền Trung).
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp
bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá
kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến
thức cần đạt.
* GV mở rộng: Trong tháng 10 - 11/2020, 7 cơn bão liên
tiếp đổ bộ vào khu vực miền Trung gây ra mưa lớn chưa
từng có làm ngập lụt trên diện rộng, làm 249 người chết,
mất tích; khoảng 50.000 ha lúa, hoa màu bị thiệt hại;
nhiều cơ sở hạ tầng và công trình dân sinh bị hư hỏng.
Đặc biệt, lũ dữ, sạt lở kinh hoàng tại Thủy điện Rào Trăng
3 (Thừa Thiên - Huế); Nam Trà My và Phước Sơn
(Quảng Nam), Hướng Hóa (Quảng Trị) khiến nhiều người
chết, mất tích, gây thiệt hại nặng nề cho các địa phương
này.
2.2. Tìm hiểu về Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. ( 30 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được ví dụ về giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
b. Nội dung: Dựa vào các hình ảnh và kênh chữ SGK tr125-126 suy nghĩ, thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV.

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bài

Bước 1. Giao nhiệm vụ:

2. Giải pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu
* GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK.
* GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu - Các giải pháp giảm nhẹ
cầu HS, yêu cầu HS quan sát các hình ảnh và thông tin biến đổi khí hậu:
trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu + Kiểm soát và giảm thiểu
lượng khí thải nhà kính.
hỏi theo phiếu học tập sau:
+ Khai thác hợp lí và bảo
1. Nhóm 1, 2, 3 và 4 – phiếu học tập số 1
vệ tự nhiên.
Phần câu hỏi
Phần trả lời
+ Sử dụng tiết kiệm năng
Giảm nhẹ biến
lượng.
đổi khí hậu là
- Các giải pháp thích ứng
gì?
với biến đổi khí hậu như
Nêu một số giải
pháp giảm nhẹ
biến đổi khí hậu
ở nước ta và cho
ví dụ cụ thể.

chống nắng cho người và
vật nuôi, trồng và bảo vệ
rừng, nâng cao nhận thức
của người dân,…

2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Thích ứng với
biến đổi khí hậu
là gì?
Nêu một số giải
pháp thích ứng
với biến đổi khí
hậu ở nước ta và
cho ví dụ cụ thể.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS quan sát các hình ảnh và đọc kênh chữ SGK tr125,
126, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái
độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:

* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS
trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1 và 5 lên
thuyết trình câu trả lời trước lớp:
1. Nhóm 1 – phiếu học tập số 1
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Giảm nhẹ biến Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là ngăn
đổi khí hậu là chặn sự nóng lên toàn cầu thông qua
gì?
việc giảm phát thải khí nhà kính.
Nêu một số giải
pháp giảm nhẹ
biến đổi khí hậu
ở nước ta và cho
ví dụ cụ thể.

- Một số giải pháp:
+ Kiểm soát và giảm thiểu lượng khí
thải nhà kính từ các hoạt động sản
xuất và sinh hoạt.
+ Khai thác hợp lí và bảo vệ tự
nhiên.
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng và
nguồn năng lượng tái tạo.
- Ví dụ:
+ Sử dụng điện gió, điện Mặt Trời ở
Ninh Thuận.
+ Trồng mới 538 ha rừng ở Thuận
Châu, Sơn La.

2. Nhóm 5, 6, 7 và 8 – phiếu học tập số 2
Phần câu hỏi

Phần trả lời

Thích ứng với Thích ứng với biến đổi khí hậu là
biến đổi khí hậu những hoạt động của con người
là gì?
được điều chỉnh để thích nghi, tăng
cường khả năng chống chịu trước
tác động của biến đổi khí hậu và
khai thác những mặt thuận lợi của
nó.
Nêu một số giải
pháp thích ứng
với biến đổi khí
hậu ở nước ta và
cho ví dụ cụ thể.

- M...
 
Gửi ý kiến