Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Este

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Cường
Ngày gửi: 12h:53' 28-08-2016
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
/
GIÁO ÁN
Tổ bộ môn: Hóa Sinh

GV: Trần Mạnh Cường
CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
Bài 1: ESTE
Tiết 2, 3
Lớp: 12A2.





I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Biết được :
- Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este.
- Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
- Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu.
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
2. Kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
Trọng tâm:
- Phản ứng ở nhóm chức este.


II. CHUẨN BỊ
1. GV:Chuẩn bị một số mẫu este làm thí nghiệm este nhẹ hơn nước và có mùi thơm trái cây.
2. HS: Ôn tập về phản ứng este hóa trong bài axit cacboxylic, phản ứng cộng và trùng hợp như anken.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kết quả cần đạt

1. Ôn bài cũ
Hoàn thành các p.trình phản ứng sau:
1. CH3COOH + C2H5OH
2. CH3COOH + NaOH
3. C2H5OH + CH3OH

 

2. Định hướng bài mới
 - Hãy cho biết este là sản phẩm của phản ứng nào giữa các chất đã học?
 - Trả lời.
- Phản ứng este hóa giữa axit và ancol. 

3. Triển khai dạy học 

Hoạt động 1
Khái niệm este và các dẫn xuất của axit cacboxylic
- GV viết công thức cấu tạo của axit cacboxylic.
- GV làm mẫu: dùng phấn màu khoanh nhóm -OH và viết bên cạnh nhóm –OR’ → Este
- HS đọc sách và dùng phấn khác màu làm tương tự để tạo thành các dẫn xuất của axit cacboxylic còn lại.
- HS rút ra kết luận về este
I. KHÁI NIỆM – DANH PHÁP
1. Khái niệm.
- Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm -OR’ thì được este.


Hoạt động2
Phân loại este
- GV hỏi cơ sở để phân loại este là gì?
- Công thức chung của este no đơn chức
HS dựa vào SGK trả lời.
2. Phân loại.
- Dựa theo đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm - COO- .
- Este no, đơn chức:
CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
hay CxH2xO2 (x ≥ 2)

Hoạt động3
Gọi tên este
- GV hướng dẫn gọi tên este “kiểu muối”




- GV gọi tên để HS viết công thức este.







- HS lên bảng viết




- Cách gọi tên este?
3. Tên gọi
Axit Muối
HNO3: nitricNaNO3: natri nitrat
CH3COOH: axetic CH3COONa: natri axetat
CH3COOC2H5: etyl axetat
Bài tập 1: Viết công thức cấu tạo các este sau:
+ Etyl fomat
+ Vinyl axetat
+ Metyl benzoat
+ Phenyl axetat
- Cách gọi tên este:
Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên gốc axit.
(Tên gốc axit: Xuất phát từ tên của axit tương ứng, thay đuôi ic→at).

Hoạt động4
Tính chất vật lý
- Tìm số liệu về nhiệt độ sôi của ancol, axit và este có cùng số nguyên tử C.








- Vì sao este lại có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng số nguyên tử cacbon ?
- Tìm và nhận xét.



II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CH3CH2CH2COOH
(M = 88) /=163,50C
Tan nhiều trong nước
CH3[CH2]3CH2OH
(M = 88)
/=1320C
Tan ít trong nước
CH3COOC2H5
(M = 88)
/= 770C
Không tan trong nước

- Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước.
- Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon
 
Gửi ý kiến