Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 31: Em yêu quê hương - Viết: Nghe, viết Quê ngoại. Chữ hoa N (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 18h:48' 20-11-2024
Dung lượng: 314.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán

BÀI : ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 3)
Tuần: 17
Tiết: 1

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số trong phạm vi 100: so sánh số, dãy số thứ tự theo quy luật;
ước lượng.
- Tự học và giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học, phát triển bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, tranh minh họa cho BT 8, 9.
2. Học Sinh:
- SGK, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
Hoạt động dạy
Hoạt động học
lượng
3-5'
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui
tươi, sinh động.
Yêu cầu học sinh hát bài Chú chim
- Hát
nhỏ dễ thương
- Nhận xét, chuyển ý.

20-25'

2. Thực hành – luyện tập
Hoạt động 1: Bài 8: Tìm nhà cho
chim (mỗi con chim ở một nhà)
Mục tiêu: Ôn tập các số trong phạm
vi 100: So sánh số, dãy số thứ tự theo
quy luật.
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
thực hành.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi:
- Trên cành có bao nhiêu con chim?
Đặc điểm nổi bậc của mỗi con chim là
gì? Mỗi con chim tự giới thiệu về
mình như thế nào?
- Hướng dẫn HS cách tìm nhà cho
chim trên tia số (dựa vào lời giới thiệu
của mỗi con chim sẽ tìm được ngôi
nhà cho chim đó đúng theo thứ tự dãy
số.
- Ví dụ số liền sau của 70 là bao
nhiêu? Vậy nhà của chim xanh lá là
nhà màu gì?).
- Quan sát chăm sóc lớp, phát phiếu 1
HS

- Sửa bài. Lưu ý chim hồng nói với
chim xanh về số nhà của mình. Do đó
dựa vào thứ tự tăng dần trên tia số, ta
tìm được nhà của chim hồng và chim
xanh biển.

- Đọc xác định yêu cầu
Quan sát, trả lời
- Có 4 con chim: xanh lá,
cam, xanh biển và hồng…

- Lắng nghe và quan sát tia
số
- Số liền sau của 70 là 71.
Vậy nhà của chim xanh lá là
nhà màu vàng
- Làm bài
- Đọc kết quả
+ Nhà chim xanh lá là nhà
vàng
+ Nhà chim cam là nhà
xanh lá
+ Nhà chim hồng là nhà
xanh biển
+ Nhà chim xanh biển là
nhà hồng
- Nhận xét bài bảng phụ

- Nhận xét, tuyên dương chung.
Chuyển ý
Hoạt động 2: Bài 9: Có bao nhiêu
quả trứng chim?
Mục tiêu: Ôn tập các số trong phạm
vi 100: ước lượng.
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
thực hành
- HS và xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
thực hiện ước lượng và đếm sau đó - Quan sát
nêu kết quả.

- Phát bảng 1 nhóm
- Mời đại diện vài nhóm nêu kết quả.

3-5'

- Thực hiện theo yêu cầu

- Sửa bài bảng phụ. Khắc sâu kiến
thức.
- Hỏi: Làm thế nào để ước lượng - Ước lượng: Có khoảng 70
nhanh?
quả.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại kết quả.
- Đếm: Có 73 quả.
- Giáo viên chốt.
- Mỗi nhóm có 10 -11 quả
trứng, có 7 nhóm tương tự
như thế là khoảng 70 quả.
3. Củng cố - vận dụng
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực, thực hiện thành thạo các - Lắng nghe
phép tính.
- Chuẩn bị tiết 4.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1)
Tuần: 17
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 2
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia
đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các số trong phạm vi 100: cấu tạo số, sơ đồ tách - gộp số, so sánh
số, dãy số thứ tự theo quy luật, ước lượng, ...
- Ôn tập cộng, trừ có nhớ trong phạm vi100: tính nhẩm, tính viết, vận
dụng sơ đồ tách - gộp số, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trìr để tìm kết
quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ, biểu đồ tranh, vận dụng
giải quyết vấn đề đơn giản,...
- Ổn tập hình học và đo lường: ngày, giờ, xem lịch, đo độ dài, cộng trừ số
đo độ dài, ghép hình ...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, phiếu bài tập.
2. Học Sinh:
- Bảng con, SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
lượng
3-5'

Hoạt động học

Hoạt động dạy

1. Khởi động:
- GV cho HS hát múa bài “Một sợi rơm vàng”
- HS hát
- Giáo viên kết nối bài học: Bạn nhỏ trong bài
hát đã làm công việc quét nhà phụ giúp gia

đình. Trong buổi học ở lớp ngày hôm nay,
chúng ta sẽ xem chúng ta học và làm được
những gì nhé .
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
20-25' 2. Thực hành – luyện tập
Hoạt động 1: Bài 1: Tính nhẩm
- 1 HS đọc.
Hs chơi theo nhóm 4, đọc
Cách tiến hành
phép tính, kết quả chỉnh
- Gv cho hs đọc yêu cầu
sửa cho nhau
- Gv phổ biến luật chơi: Trò chơi: Câu cá
Đại diện vài nhóm trình
bày
Hs khác nhận xét
Gv nhận xét
GV hỏi để hệ thống lại cấu tạo thập phân của số
(số chục - số đơn vị).
Hoạt động 2: Bài 2: Đặt tính và tính
Cách tiến hành
- GV cho hs đọc yêu cầu

- 1 HS đọc.
- HS làm cá nhân vào vở
bài tập

- GV nhận xét và chốt

- HS sửa bài
- HS khác nhận xét

Bài 3: Mỗi con vật che số nào
- GV cho hs đọc yêu cầu

- 1 HS đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi

- GV hỏi: Tìm số ở các con vật che thế nào?
Khi sừa bài, khuyến khích HS giải thích tại sao - Đại diện vài nhóm trình
điền như vậy.
bày
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét và chốt

3-5'

3. Củng cố - vận dụng
- Gv cho hs chơi trò chơi Ai nhanh hơn
- Lớp chia làm hai đội
Nhìn bảng sau đội nào nêu được nhiều phép
tính sẽ thắng

- Gv nhận xét chốt sau trò chơi
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TIẾT 2)
Tuần: 17
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 3
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết.
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Nhận biết được cách đặt tính, thực hiện các phép
tính cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 100 ; ôn lại cách tìm một số
hạng trong một tổng; nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép cộng, trừ thông
qua bài toán có lời văn.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết thực hiện thành thạo các phép tính
cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 100 lập số, biết phân tích tìm số
hạng, phân tích tình huống bài toán.
- Mô hình hoá toán học: Ôn tập mô hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thẻ từ, bảng nhóm, hình vẽ bài 5.
2. Học Sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập, bút lông
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
3-5'
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài
mới.
b. Phương pháp: Trò chơi “ Rung chuông
vàng”
c. Hình thức: Cả lớp
d. Cách thực hiện:
- HS bắt đầu chơi theo sự
- GV phổ biến cách chơi: Gv lần lượt đưa ra 4 hướng dẫn của cô.

phép tính. Cả lớp đưa kết quả mỗi phép tính
sau khi nghe tiếng chuông. Sau mỗi phép tính
GV sẽ thưởng hoa cho cả lớp. Khi nào có hiệu
lệnh hết giờ của cô thì dừng cuộc chơi.
- Các con chơi có vui không?
- Các con học được gì qua trò chơi này?
- Để giúp các con tính chính xác phép cộng,
trừ. Bây giờ chúng ta chuyển qua hoạt động 2
Luyện tập.
20-25'

- Dạ vui.
- Qua trò chơi này giúp
cho con có tinh thần đoàn
kết, nhanh nhẹn, mạnh
dạn và đặc biệt là cách
nhẩm kết quả phép cộng,
trừ.

2. Luyện tập – thực hành
Hoạt động 1: Bài 4: Số?
a. Mục tiêu: Nhận biết được cách đặt tính, thực
hiện các phép tính cộng, trừ (không nhớ, có
nhớ) trong phạm vi 100 ; ôn lại cách tìm một
số hạng trong một tổng.
Cách tiến hành: Hình thức: Cá nhân – lớp.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm 2.
- HS thảo luận trong
- GV treo bài tập 4 trên bảng lớp, bảng nhóm. vòng 2 phút.

- HS thảo luận nhóm và điền những số còn
thiếu vào ô trống.
- GV phổ biến luật chơi: phát mỗi em 1 thẻ từ - HS lắng nghe
tương ứng với 5 màu, bút lông. Yêu cầu mỗi
em tính ghi kết quả vào thẻ từ. Khi nghe hiệu - Mỗi em thực hiện một
lệnh đếm của cô 1, 2, 3 thì các em lên bảng
gắn các thẻ vào ô trống còn thiếu ở trên bảng phép tính
nhóm.
- Hết thời gian thảo luận HS lên bảng gắn.
- GV tuyên dương HS gắn đúng vị trí.
- GV cho HS đọc nối tiếp.
- HS lấy 50- 30, 50 gồm
- Yêu cầu HS nêu cách làm thế nào em tìm
30 và 20…
được kết quả cột thứ ba.
- HS lần lượt trả lời
- Hỏi tương tự cho đến hết
- HS đọc yêu cầu của bài.
* GV chốt:
- Có nhiều cách tìm ra kết quả như phân tích,
đếm… nhưng nhanh hơn ta lấy tổng trừ đi số

hạng này thì tìm được số hạng kia.
- GV cho Hs nhắc lại cách cách tìm số hạng
Hoạt động 2: Bài 5: Số?
- HS thảo luận nhóm đôi 1 phút.

- HS làm bài.
- Các em cần lưu ý cộng ba số theo hàng ngang - HS dùng bút lông viết
các số còn thiếu vào
hay cột dọc để có kết quả 20.
chiếc lá.
- HS bài làm vào vở.
- HS giơ tay.
- Sửa bài: Thi tiếp sức 2 đội A và B (Mỗi đội
- HS đọc và giải thích
chọn 8 em tham gia).
cách làm.
- Tuyên dương đội làm đúng, nhanh nhất.
- GV hỏi dưới lớp bao nhiêu bạn làm đúng?
- Yêu cầu HS đọc kết quả vừa hoàn thành và
nói cách làm.
*Gv chốt cách làm: ta tính tổng 3 số bằng
cách tách, gộp số để kiểm tra.
Hoạt động 3: Bài 6:
- Yêu cầu Hs tìm đề bài cho gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu Hs

- Yêu cầu cả lớp cùng làm vào vở
- GV tổ chức sửa bài tiếp sức.
- GV khuyến khích HS nêu nhiều cách giải,
nêu lí do chọn phép cách làm.

- GV chốt cách giải và mở rộng đom đóm là
loại côn trùng cánh cứng, có
3-5'

3. Củng cố - vận dụng
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức
trọng tâm mới học.
Cách tiến hành:
- Giáo viên mời 1 em lên đố bạn.
- Bạn viết lên bảng viết 1 phép cộng hay trừ - Học sinh thực hiện.
không nhớ bất kì rồi mời các bạn dưới lớp trả
lời.
- Tiếp theo bạn cho 1 phép cộng hay trừ có - HS nêu kết quả bạn vừa
nhớ bất kì rồi mời bạn lên bảng trả lời.
viết.
- HS viết kết quả.
- Mời 1 bạn đọc bảng cộng trừ trong phạm vi - 2 HS đọc.
20
- GV nhận xét- tuyên dương.
Dặn dò: Học sinh về nhà ôn lại bảng cộng trừ .
- Chuẩn bị: Tiết 3

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TIẾT 3)
Tuần: 17
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 4
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán liọc, giao tiếp toán học.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100: tính nhấm, tính viết, vận
dụng sơ đồ tách - gộp số, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để tìm kết
quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ, biểu đồ tranh, vận đụng
giải quyết vấn đề đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán; các tranh bài tập 7, 8.
2. Học Sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
Hoạt động dạy
Hoạt động học
lượng
3-5'
1. Khởi động
* Mục tiêu:
Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương pháp: Trò chơi.
* Hình thức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: - HS tham gia chơi.
Ai nhanh hơn ( Thực hiện vào bảng con)
( Thực hiện vào bảng con)
- Tìm số cần điền vào dấu ?
9 + ? = 17
90 - ? = 30
?–5=9
? + 20 = 70
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Ôn tập phép cộng
và phép trừ ( tiết 3)

20-25'

2. Luyện tập – thực hành:
Hoạt động 1: Bài 7: Điền dấu phép tính
cộng hoặc trừ
* Mục tiêu: Nhận biết yêu cầu “điền dấu phép
tính cộng hoặc trừ”.

* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo
luận
*Hình thức: Cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu “điền dấu phép tính”.

- Cá nhân tự tìm cách làm
và thực hiện vào phiếu bài
- Sửa bài tập bằng trò chơi Tiếp Sức:
tập.
Chia 2 đội A/B mỗi đội 6 em
- Tham gia sửa bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài nhanh nhất
Nếu kết quả tăng so với
các thành phần tham dự
phép tính thì nghĩ đến phép
tính cộng.
- Nếu kết quả giảm so vói
- GV hệ thống kiến thức: Vai trò số 0 trong
các thành phần tham dự
phép cộng, phép trừ, đổi chỗ các số hạng thì
phép tính thì nghĩ đến phép
tổng không thay đổi.
tính trừ.
a.76 + 20 = 96 76 - 20
56
b.0 + 51 =51
83 - 83= 0
42- 0 = 42 hoặc 42+ 0 = 42
c. 35+ 19 = 19+ 35
- Thực hiện nhóm đôi
Hoạt động 2: Vui học
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu
- HS trình bày cách làm
cầu “đi theo các phép tính có nhớ” (các
phép tính cộng, trừ qua 10).
phép tính có nhớ:
- Khi sửa bài, HS trình bày cách làm (GV có -83Các
44;
50 – 22 13 + 69.
thể treo hình vẽ lên bảng để minh hoạ).

3. Củng cố - vận dụng
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến
thức trọng tâm vừa ôn tập
* Phương pháp: Vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- Tiết học này, chúng ta ôn được những kiến - HS trả lời những kiến
thức gì?
thức vùa ôn trong tiết học
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dặn dò Học sinh về nhà vận dụng sơ đồ tách
gộp để viết phép tính ( đồ dùng, đồ chơi)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI : ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TIẾT 4)
Tuần: 17
Ngày soạn: …/…/…
Tiết: 5
Ngày dạy: …/…/…
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán liọc, giao tiếp toán học.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100: tính nhấm, tính viết, vận
dụng sơ đồ tách - gộp số, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để tìm kết
quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ, biểu đồ tranh, vận đụng
giải quyết vấn đề đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 2; bộ thiết bị dạy toán; hình vẽ bài tập 12.
2. Học Sinh:
- Sách học sinh, bộ thiết bị học toán; bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
Hoạt động dạy
Hoạt động học
lượng
3-5'
1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
- Cả lớp cùng hát
động
* Phương pháp:
* Hình thức: cả lớp
Yêu cẩu 1 HS bắt nhịp

20-25'

2. Luyện tập – thực hành:
Hoạt động 1: Ôn tập giải toán
* Mục tiêu: Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít
hơn
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm.
Bài 10/trang 123
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác
định các việc cần làm: giải bài toán.

- 2 em Đọc bài toán
+ Xác định cái đã
cho: Bạn trai có 15
hạt đậu, bạn gái ít hơn
bạn trai 7 hạt đậu
+ Bài toán hỏi bạn gái
có bao nhiêu hạt đậu
- HS làm bài cá nhân.
Bạn gái có số hạt đậu
là:

- Sửa bài. GV khuyến khích nhiều nhóm trình 15 – 7 = 8 (hạt đậu)
Đáp số: 8 hạt đậu
bày bài giải (có giải thích cách làm).
- GV lưu ý HS khi biết một số và phần chênh
- Thảo luận nhóm
lệch ít hơn, để tìm số còn lại, ta chọn phép tính
+ Xác định cái đã
trừ vì số phải tìm là số bé hơn (thao tác tách).
cho, câu hỏi của bài
Bài 11/trang 123
toán, giải bài toán
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Chia sẻ cùng bạn
- Yêu cầu HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác Số hạt đậu của bạn
trai là:
định các việc cần làm: giải bài toán.( nhóm)
15 + 5 =20( hạt đậu)
- GV lưu ý HS khi biết một số và phần chênh
Đáp số 15 hạt đậu
lệch nhiều hơn, để tìm số còn lại, ta chọn phép
tính cộng vì số phải tìm là số lớn hơn (thao tác
gộp).
- Học sinh quan sát, tìm
hiểu về biểu đồ tranh

- Học sinh làm bài
vào phiếu
- Học sinh theo dõi
phiếu bài tập

Hoạt động 2: Thu thập, phân loại
* Mục tiêu: Biết thu thập, phân loại, kiểm đếm
-HS ghi chép trả lời
thể hiện kết quả trên một bảng cho sẵn
câu hỏi
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
4 loại: Màu vàng,
*Hình thức: Cá nhân
màu đỏ, màu tím,
Bài 12/124: Quan sát hình vẽ các con bọ rùa
màu xanh
a) Thu thập, phân loại, kiểm đếm
• Thu thập

Có 18 con bọ rùa
màu đỏ.
Có 9 con bọ rùa màu
vàng.
Có 14 con bọ rùa
màu xanh.
Có 11con bọ rùa
màu tím.
- HS (nhóm đôi) xem
biểu đồ và trả lời các
câu hỏi (HS nói cho
b) Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một bảng nhau nghe).
Sửa bài, HS giải thích
cho sẵn.
các câu trả lời.
Đặt vào khung:
Số con bọ rùa màu đỏ
c) Đọc và nêu nhận xét đơn giản từ biểu đồ
nlìiều nhất, số con bọ
tranh
rùa màu vàng ít
nhất.
Chỉ cần nhìn vào sơ đồ, ta thấy ngay:
Số con bọ rùa màu đỏ
* Sửa bài: GV khuyến khích nhiều nhóm trình
nhiều hơn số con bọ
bày (có thao tác trên bảng lớp để minh hoạ).
rùa màu vàng 9 con
(Yêu cầu HS chỉ vào phần nhiều hơn).
GV giới thiệu: Tìm hiểu về các con bọ rùa theo
màu sắc, người ta thu thập và thể hiện qua bảng
(SGK trang 124)
• Phân loại
Người ta phân loại bọ rùa thành mấy
loại? Kể tên.
• Kiểm đếm
HS đếm số bọ rùa mỗi loại và ghi chép kết
quả đếm.

3. Củng cố - vận dụng
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại lại kiến thức đã
học
* Phương pháp: Hỏi đáp
* Hình thức Cá nhân
Qua bài học này, em học được những gì ?
- HS nêu kiến thức
- Giáo viên yêu học sinh về nhà ôn lại kiến thức vừa học được
đã học và xem bài ôn tập về hình học
- Học sinh thực hiện ở
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
 
Gửi ý kiến