Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 63. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:02' 05-06-2024
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 63. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(1 tiết – SGK trang 21)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố một số kĩ năng về tỉ số phần trăm.
– Giải quyết được một số vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ số phần trăm và biểu đồ hình
quạt tròn.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động:
– GV cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp gọn”
về nội dung:
+ Viết một số dưới dạng tỉ số phần trăm và
ngược lại;
+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số;
+ Tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước.
GV đọc số và nêu yêu cầu.
Ví dụ: Viết số 0,123 dưới dạng tỉ số phần
trăm.

 GV giới thiệu bài.

– HS thực hiện vào bảng con.
0,123 = 0,123 × 100% = 12,3%
100
hay 0,123 = 0,123 ×
= 12,3%.
100

II

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV lưu ý HS giải thích.

Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS sửa
tiếp sức.

– GV giúp HS ôn lại:
Muốn tính tỉ số phần trăm của hai số, ta
làm sao?

– Tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu, thực hiện
cá nhân.
a) 57%
281%
60%
b) 0,5
1,75
0,032
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 0,57 = 0,57 × 100% = 57%
 Nhân 0,57 với 100 rồi viết kí hiệu % vào
bên phải của tích.

3, 2
b) 3,2% =
= 0,032.
100

– Nhận biết yêu cầu, tìm hiểu mẫu, thực hiện
cá nhân.
a) 7 : 20 = 0,35
Nói: Tỉ số phần trăm của 7 và 20 là 35%.
b) 22 : 4 = 5,5
Nói: Tỉ số phần trăm của 22 và 4 là 550%.
c) 2,5 : 9 = 0,277...
Nói: Tỉ số phần trăm của 2,5 và 9 là 27,7%.
Tìm thương của hai số rồi nhân thương đó
với 100%.


III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– GV có thể gợi ý giúp HS.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Đề bài có cho biết sự liên quan giữa số
quần và số áo?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Nhắc lại các bước làm.
– Sửa bài, GV hệ thống lại cách làm.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và thảo luận
cách làm.
+ Tìm số quần, số áo đã bán.
+ Số quần ít hơn số áo là 24 cái  Hiệu giữa
số áo và số quần.
Số quần bằng 40% số áo  Chuyển 40%
về tỉ số.
+ Hiệu – Tỉ.
+ HS nhắc lại các bước làm của bài toán
“Hiệu – Tỉ”.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
2
40% =
5
Theo bài, ta có sơ đồ:

5–2=3
Hiệu số phần bằng nhau là 3 phần.
24 : 3 = 8
Giá trị 1 phần là 8 cái.
8  2 = 16
Cửa hàng đã bán 16 cái quần.
8  5 = 40
Cửa hàng đã bán 40 cái áo.
– Hướng dẫn HS kiểm tra lại:

40 – 16 = 24  Số quần ít hơn số áo là 24 cái.
16
8
40


= 40%  Số quần bằng 40%
40 20 100
số áo.


Bài 4:
– GV có thể gợi ý.
+ Dựa vào biểu đồ.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, thảo luận
cách làm.
+ Tỉ số phần trăm khối lượng mỗi mặt hàng
(so với tổng khối lượng bốn mặt hàng đã bán)
 Bài toán tìm giá trị phần trăm của 3 tấn
(Tỉ số phần trăm mỗi loại).

+ Theo bảng số liệu.
+ Làm lại mẫu.
– Sửa bài, GV cho HS thi đua sửa tiếp sức.
GV khuyến khích HS giải thích.

+ Khối lượng mỗi mặt hàng có đơn vị là
ki-lô-gam  Đổi tấn ra ki-lô-gam.
+ 3 tấn = 3 000 kg
3 000  15% = 450 (kg)
– HS thi đua sửa tiếp sức.

– HS giải thích.
Ví dụ:
3 000 × 25% = 750 → Đã bán 750 kg cá.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến