Bài 27. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:42' 05-06-2024
Dung lượng: 267.3 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:42' 05-06-2024
Dung lượng: 267.3 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 27. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 66)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết các số
đo dưới dạng số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình vẽ và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
kiến thức, kĩ năng có liên quan đến các
nội dung sau:
– Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài,
khối lượng, diện tích.
– Chuyển đổi đơn vị đo, viết các số đo dưới
dạng số thập phân.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức.
– GV hệ thống mối quan hệ giữa các đơn vị
đo:
Độ dài và khối lượng: Hai đơn vị liền kề
hơn kém nhau 10 lần.
Diện tích: hai đơn vị liền kề hơn kém nhau
100 lần.
…
Bài 2:
– Sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách
chuyển đổi đơn vị đo.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 5 m 27 mm = 5,027 m
39 cm 6 mm = 0,396 m
14 tạ 4 kg = 14,04 tạ
b) 21 m2 94 dm2 = 21,94 m2
83 m2 16 cm2 = 83,0016 m2
10 cm2 5 mm2 = 10,05 cm2
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
27
a) 5 m 27 mm = 5
m = 5,027 m.
1000
→ 5 m 27 mm = 5,027 m
…
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày trước
lớp: Nói kết quả và giải thích tại sao chọn
ý đó.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu từng câu
lên (hoặc cho HS đọc từng câu), cả lớp chọn
đáp án rồi đưa lên theo hiệu lệnh của GV.
Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em xác định phần nguyên và
số chữ số của phần thập phân.
– Khi sửa bài, GV cho HS đọc số và giải
thích tại sao chọn số đó, GV khuyến khích
nhiều nhóm trình bày.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng số lên cho
HS thực hiện chuyển đổi đơn vị đo, viết vào
bảng con, rồi đưa lên theo hiệu lệnh của GV.
D.
– HS thực hiện cá nhân.
a) C
b) D
– HS giải thích tại sao chọn ý đó.
Ví dụ:
1
1
a) 1 m =
km 1 g =
kg
1 000
1 000
1
1 ml =
l
1 000
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
xác định các việc cần làm: Số thập phân?
– HS thảo luận tìm cách làm: Chuyển đổi
đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện
tích Viết số đo dưới dạng phân số thập
phân, rồi chuyển thành số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
a) 2 km 345 m = 2,345 km
75 tấn 61 kg = 75,061 tấn
3 l 250 ml = 3,25 l
b) 4 km2 26 ha = 4,26 km2
12 590 m2 = 1,259 ha
6 ha 370 m2 = 6,037 ha
– HS giải thích tại sao chọn số đó.
Ví dụ:
a) Vì 75 tấn 61 kg có: phần nguyên là 75;
61
phần phân số thập phân là
1 000
Mẫu số có ba chữ số 0
Phần thập phân có ba chữ số
Viết thêm một chữ số 0 vào hàng phần mười.
61
75 tấn 61 kg = 75
= 75,061 tấn
1 000
75 tấn 61 kg = 75,061 tấn.
…
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các
kiến thức, kĩ năng có liên quan đến nội dung:
– Dựa vào tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật.
…
HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 5:
– GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu của bài. – HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực
hiện những việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách đọc, viết a) 1 tấn 13 tạ = 2,3 tấn
và so sánh các số thập phân.
2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
…
1 040 kg = 1,04 tấn
1 tấn 590 kg = 1,59 tấn
b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ nhất.
Bài 6:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp – HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
các em xác định được độ dài thật, độ dài trên biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
bản vẽ, tỉ lệ bản đồ.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi a) Chiều dài thật của khu đất là 18 000 cm
tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.
hay 180 m.
Chiều rộng thật của khu đất là: 9 000 cm
hay 90 m.
b) Diện tích thật của khu đất là: 16 200 m2
hay 1,62 ha.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 12 × 1 500 = 18 000
18 000 cm = 180 m;
→ Chiều dài thật của khu đất là 18 000 cm
hay 180 m.
– GV hệ thống các cách làm:
...
Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × Số lần.
Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật (cùng đơn
vị đo) : Số lần
Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ : Độ dài
thật (cùng đơn vị đo)
Trước khi thực hiện tính toán, phải đổi đơn
vị đo của độ dài thật theo đơn vị đo của độ dài
trên bản vẽ.
…
Đất nước em
– Khi sửa bài, GV cho HS nói đáp án và giải
thích
cách làm.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài:
Chuyển đổi đơn vị đo diện tích từ mét
vuông sang: héc-ta và ki-lô-mét vuông.
– HS làm bài cá nhân (mỗi HS/một yêu
cầu) rồi chia sẻ với bạn trong nhóm.
500 ha hay 5 km2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
1 ha = 10 000 m2 nên 5 000 000 m2
5000 000
=
ha = 500 ha.
10 000
5 000 000 m2 = 500 ha = 5 km2.
…
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về hồ
Ba Bể.
Ví dụ: Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh thái nổi
tiếng ở tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam với nhiều
phong cảnh kì thú và đa dạng về sinh học. Hồ
Ba Bể nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba
Bể.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 27. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 66)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng về chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích; viết các số
đo dưới dạng số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tỉ lệ bản đồ, diện tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm, yêu nước.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình vẽ và bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học
chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
kiến thức, kĩ năng có liên quan đến các
nội dung sau:
– Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài,
khối lượng, diện tích.
– Chuyển đổi đơn vị đo, viết các số đo dưới
dạng số thập phân.
…
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS
chơi tiếp sức.
– GV hệ thống mối quan hệ giữa các đơn vị
đo:
Độ dài và khối lượng: Hai đơn vị liền kề
hơn kém nhau 10 lần.
Diện tích: hai đơn vị liền kề hơn kém nhau
100 lần.
…
Bài 2:
– Sửa bài, GV cho HS trình bày (mỗi
nhóm/số đo), khuyến khích HS nói cách
chuyển đổi đơn vị đo.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 5 m 27 mm = 5,027 m
39 cm 6 mm = 0,396 m
14 tạ 4 kg = 14,04 tạ
b) 21 m2 94 dm2 = 21,94 m2
83 m2 16 cm2 = 83,0016 m2
10 cm2 5 mm2 = 10,05 cm2
– HS nói cách chuyển đổi đơn vị đo.
Ví dụ:
27
a) 5 m 27 mm = 5
m = 5,027 m.
1000
→ 5 m 27 mm = 5,027 m
…
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV cho HS trình bày trước
lớp: Nói kết quả và giải thích tại sao chọn
ý đó.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu từng câu
lên (hoặc cho HS đọc từng câu), cả lớp chọn
đáp án rồi đưa lên theo hiệu lệnh của GV.
Bài 4:
– GV cho HS đọc yêu cầu.
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em xác định phần nguyên và
số chữ số của phần thập phân.
– Khi sửa bài, GV cho HS đọc số và giải
thích tại sao chọn số đó, GV khuyến khích
nhiều nhóm trình bày.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng số lên cho
HS thực hiện chuyển đổi đơn vị đo, viết vào
bảng con, rồi đưa lên theo hiệu lệnh của GV.
D.
– HS thực hiện cá nhân.
a) C
b) D
– HS giải thích tại sao chọn ý đó.
Ví dụ:
1
1
a) 1 m =
km 1 g =
kg
1 000
1 000
1
1 ml =
l
1 000
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
xác định các việc cần làm: Số thập phân?
– HS thảo luận tìm cách làm: Chuyển đổi
đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện
tích Viết số đo dưới dạng phân số thập
phân, rồi chuyển thành số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
a) 2 km 345 m = 2,345 km
75 tấn 61 kg = 75,061 tấn
3 l 250 ml = 3,25 l
b) 4 km2 26 ha = 4,26 km2
12 590 m2 = 1,259 ha
6 ha 370 m2 = 6,037 ha
– HS giải thích tại sao chọn số đó.
Ví dụ:
a) Vì 75 tấn 61 kg có: phần nguyên là 75;
61
phần phân số thập phân là
1 000
Mẫu số có ba chữ số 0
Phần thập phân có ba chữ số
Viết thêm một chữ số 0 vào hàng phần mười.
61
75 tấn 61 kg = 75
= 75,061 tấn
1 000
75 tấn 61 kg = 75,061 tấn.
…
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại các
kiến thức, kĩ năng có liên quan đến nội dung:
– Dựa vào tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật.
…
HS thực hiện theo hiệu lệnh của GV.
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 5:
– GV giúp đỡ các em nhận biết yêu cầu của bài. – HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, một vài
nhóm trình bày trước lớp xem cần thực
hiện những việc gì.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với các
bạn trong nhóm.
– Khi sửa bài, GV hệ thống lại cách đọc, viết a) 1 tấn 13 tạ = 2,3 tấn
và so sánh các số thập phân.
2 tấn 4 tạ = 2,4 tấn
…
1 040 kg = 1,04 tấn
1 tấn 590 kg = 1,59 tấn
b) Hà mã nặng nhất; cá sấu nhẹ nhất.
Bài 6:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể giúp – HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận
các em xác định được độ dài thật, độ dài trên biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
bản vẽ, tỉ lệ bản đồ.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi a) Chiều dài thật của khu đất là 18 000 cm
tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.
hay 180 m.
Chiều rộng thật của khu đất là: 9 000 cm
hay 90 m.
b) Diện tích thật của khu đất là: 16 200 m2
hay 1,62 ha.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 12 × 1 500 = 18 000
18 000 cm = 180 m;
→ Chiều dài thật của khu đất là 18 000 cm
hay 180 m.
– GV hệ thống các cách làm:
...
Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ × Số lần.
Độ dài trên bản đồ = Độ dài thật (cùng đơn
vị đo) : Số lần
Tỉ lệ bản đồ = Độ dài trên bản đồ : Độ dài
thật (cùng đơn vị đo)
Trước khi thực hiện tính toán, phải đổi đơn
vị đo của độ dài thật theo đơn vị đo của độ dài
trên bản vẽ.
…
Đất nước em
– Khi sửa bài, GV cho HS nói đáp án và giải
thích
cách làm.
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài:
Chuyển đổi đơn vị đo diện tích từ mét
vuông sang: héc-ta và ki-lô-mét vuông.
– HS làm bài cá nhân (mỗi HS/một yêu
cầu) rồi chia sẻ với bạn trong nhóm.
500 ha hay 5 km2.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
1 ha = 10 000 m2 nên 5 000 000 m2
5000 000
=
ha = 500 ha.
10 000
5 000 000 m2 = 500 ha = 5 km2.
…
Mở rộng: GV có thể giới thiệu sơ lược về hồ
Ba Bể.
Ví dụ: Hồ Ba Bể là khu du lịch sinh thái nổi
tiếng ở tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam với nhiều
phong cảnh kì thú và đa dạng về sinh học. Hồ
Ba Bể nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba
Bể.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất