Dùng hằng đẳng thức giải PT-HPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Nam
Ngày gửi: 00h:21' 13-04-2008
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Cao Xuân Nam
Ngày gửi: 00h:21' 13-04-2008
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Bài viết cho chuyên mục Kính gửi: Ban biên tập tòa soạn
" vượt vũ môn " Họ và tên: Cao Xuân Nam
--------------@------------ Giáo viên: Trường THPT Chuyên Hà Giang
Tỉnh: Hà Giang.
Sử dụng hằng đẳng thức quen thuộc để giải phương trình-hệ phương trình
---------------------------------------
Các bạn hẳn đều biết và dể ràng chứng minh được các các hằng đẳng thức sau:
(a + b )3 - (a3 + b3) = 3ab(a + b) (1).
(a - b )3 - (a3 - b3) = -3ab(a - b) (2).
(a + b )2 - (a2 + b2) = 2a b (3).
(a - b )2 - (a2 + b2) = -2a b (4).
Sau đây chúng ta sẽ vận dụng các hằng đẳng thức trên vào việc giải phương trình- hệ phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
(2x2 - x - 1)3 = (x2 + 2x - 2)3 + (x2 - 3x + 1)3 . (*)
Lời giải:
(*) x2 - 3x + 1) + (x2 + 2x - 23 -x2 - 3x + 1)3 + (x2 + 2x - 2)3 = 0
3(x2 - 3x + 1) (x2 + 2x - 2) (2x2 - x - 1) = 0 ( theo hằng đẳng thức (1) )
Vậy PT (*) có các nghiệm là: và .
Ví dụ 2: Giải phương trình:
(x2 - 4x - 2)3 = (x2 - x + 3)3 - ( 3x + 5)3 . (**)
Lời giải:
(**) x2 - x + 3) - (3x + 53 -x2 - x + 3)3 - (3x + 5)3 = 0
-3(x2 - x + 3) (3x + 5) (x2 - 4x - 2) = 0 ( theo hằng đẳng thức (2) )
Vậy PT (**) có các nghiệm là: và .
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình:
Lời giải:
Cộng hai PT của hệ vế với vế ta được:
(x + 1)3 + (y - 1)3 = (x + y)3
(x + 1)3 + (y - 1)3 = x + 1) + (y - 13
x + 1) + (y -13 - x + 1)3 + (y - 1 = 0
3(x + 1)(y - 1)(x+ y) = 0 ( theo hằng đẳng thức (1) )
TH 1: x + 1 = 0 x = - 1 thay vào hệ ta được: y3 - 3y2 = 0 y = 0; y =3
TH 2: y - 1 = 0 y = 1 thay vào hệ ta được: x3 + 3x2 = 0 x = 0; x = - 3
TH 3: x + y = 0 x = - y thay vào hệ ta được: (x + 1)3 = 2x3
x+ 1 = x
x = y =
Tóm lại: Hệ đã cho có các nghiệm là:
(x; y) = (-1; 0) ; (-1; 3); (0; 1); (-3; 1); (;).
Ví dụ 4: Giải phương trình:
Điều kiện cho các căn có nghĩa là: 3x2 + 2x - 1 0 và 2x2 - 3x + 1 0.
Bình phương hai vế của PT ta được:
- 2( theo hằng đẳng thức (4) )
Suy ra: 3x2 + 2x - 1 = 0 x = - 1; x =
Hoặc 2x2 - 3x + 1 = 0 x = 1; x =
Thử lại ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn PT đã cho. Vậy PT đã cho vô nghiệm.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Giải các phương trình sau:
27x3 = (2x + 5)3 + (x - 5)3
(2x2 + 4x - 7)3 = (x2 - x - 3)3 - (4 - 5x - x2 )3
Bài 2: Giải hệ phương trình sau:
a)
b)
----------------------------------------------------
" vượt vũ môn " Họ và tên: Cao Xuân Nam
--------------@------------ Giáo viên: Trường THPT Chuyên Hà Giang
Tỉnh: Hà Giang.
Sử dụng hằng đẳng thức quen thuộc để giải phương trình-hệ phương trình
---------------------------------------
Các bạn hẳn đều biết và dể ràng chứng minh được các các hằng đẳng thức sau:
(a + b )3 - (a3 + b3) = 3ab(a + b) (1).
(a - b )3 - (a3 - b3) = -3ab(a - b) (2).
(a + b )2 - (a2 + b2) = 2a b (3).
(a - b )2 - (a2 + b2) = -2a b (4).
Sau đây chúng ta sẽ vận dụng các hằng đẳng thức trên vào việc giải phương trình- hệ phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
(2x2 - x - 1)3 = (x2 + 2x - 2)3 + (x2 - 3x + 1)3 . (*)
Lời giải:
(*) x2 - 3x + 1) + (x2 + 2x - 23 -x2 - 3x + 1)3 + (x2 + 2x - 2)3 = 0
3(x2 - 3x + 1) (x2 + 2x - 2) (2x2 - x - 1) = 0 ( theo hằng đẳng thức (1) )
Vậy PT (*) có các nghiệm là: và .
Ví dụ 2: Giải phương trình:
(x2 - 4x - 2)3 = (x2 - x + 3)3 - ( 3x + 5)3 . (**)
Lời giải:
(**) x2 - x + 3) - (3x + 53 -x2 - x + 3)3 - (3x + 5)3 = 0
-3(x2 - x + 3) (3x + 5) (x2 - 4x - 2) = 0 ( theo hằng đẳng thức (2) )
Vậy PT (**) có các nghiệm là: và .
Ví dụ 3: Giải hệ phương trình:
Lời giải:
Cộng hai PT của hệ vế với vế ta được:
(x + 1)3 + (y - 1)3 = (x + y)3
(x + 1)3 + (y - 1)3 = x + 1) + (y - 13
x + 1) + (y -13 - x + 1)3 + (y - 1 = 0
3(x + 1)(y - 1)(x+ y) = 0 ( theo hằng đẳng thức (1) )
TH 1: x + 1 = 0 x = - 1 thay vào hệ ta được: y3 - 3y2 = 0 y = 0; y =3
TH 2: y - 1 = 0 y = 1 thay vào hệ ta được: x3 + 3x2 = 0 x = 0; x = - 3
TH 3: x + y = 0 x = - y thay vào hệ ta được: (x + 1)3 = 2x3
x+ 1 = x
x = y =
Tóm lại: Hệ đã cho có các nghiệm là:
(x; y) = (-1; 0) ; (-1; 3); (0; 1); (-3; 1); (;).
Ví dụ 4: Giải phương trình:
Điều kiện cho các căn có nghĩa là: 3x2 + 2x - 1 0 và 2x2 - 3x + 1 0.
Bình phương hai vế của PT ta được:
- 2( theo hằng đẳng thức (4) )
Suy ra: 3x2 + 2x - 1 = 0 x = - 1; x =
Hoặc 2x2 - 3x + 1 = 0 x = 1; x =
Thử lại ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn PT đã cho. Vậy PT đã cho vô nghiệm.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Giải các phương trình sau:
27x3 = (2x + 5)3 + (x - 5)3
(2x2 + 4x - 7)3 = (x2 - x - 3)3 - (4 - 5x - x2 )3
Bài 2: Giải hệ phương trình sau:
a)
b)
----------------------------------------------------
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất