Bài 40. Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hồ Văn Mạnh
Ngày gửi: 05h:48' 13-10-2026
Dung lượng: 292.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hồ Văn Mạnh
Ngày gửi: 05h:48' 13-10-2026
Dung lượng: 292.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Đồng Thuận
Tổ:
KHTN
Họ và tên giáo viên: Hồ Văn Mạnh
MÔN KHTN (HOÁ) 8– TUẦN 6,7,8,9 (TIẾT 6,7,8,9)
Bài 4- DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Môn học: KHTN - Lớp: 8 (Phần Hoá)
Thời gian thực hiện: 04 tiết (Tiết: 11,12,13,14)
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng
độ mol và tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức đã
cho.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Giáo viên:
- Hóa chất: Đường, dầu ăn, nước, xăng.
- Dụng cụ: Đũa thủy tinh, cốc thủy tinh.
2. Học sinh
- Chuẩn bị các phiếu học tập theo nhóm đã được cô giáo giao nhiệm vụ ở tiết học
trước
Nhiệm vụ nhóm 1
Thực hiện thí nhiệm các thí nghiệm sau:
TN1: Cho 1 thìa nhỏ đường vào cốc Nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
-Nhận xét hiện tượng:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
............................................................
TN2 : Cho 1 thìa nhỏ dầu ăn vào hai cốc: Cốc1: Đựng xăng, Cốc 2: Đựng
nước. Khuấy nhẹ, quan sát hiện tượng ?
-Nhận xét hiện tượng:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Trả lời các câu hỏi:
-Dung môi là gì?
……………………………………………………………….…………………….....
-Chất tan là gì?
………………………………………………………………………………………
-Dung dịch là gì?
………………………………………………………………………………………
Nhiệm vụ nhóm 2
Thực hiện thí nhiệm thí nghiệm sau:
TN2: Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ
-Nhận xét hiện tượng:
Ở giai đoạn
đầu: ............................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....
Ở giai đoạn sau:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
................................................................................................................................
? Ở một nhiệt độ xác định, Dung dịch chưa bão hòa là gì?
? Ở một nhiệt dộ xác định, Dung dịch bão hòa là gì
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Dụng cụ, hóa chất( cân sẵn chất rắn) gồm: cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, muối khan,
nước cất. (6 bộ tại phòng thực hành)
III. Tiến trình dạy- học:
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học
b.Nội dung: Gv giới thiệu đến HS một số nhãn hóa chất có ghi nồng độ, nhãn đồ
uống có cồn…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-GV giới thiệu về hình ảnh :
-HS chú ý quan sát
- GV đặt vấn đề:
GV giới thiệu thêm một số nhãn hóa chất có ghi nồng độ, nhãn -HS chú ý nghe
đồ uống có cồn…để HS làm quen với khái niệm nồng độ, độ
tan.
Hs trả lời.
B. Hình thành kiến thức mới:
Tiết 1: Hoạt động 2:Dung dịch, chất tan và dung môi
a. Mục tiêu: + HS nêu được khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch.
+ HS trình bày được thế nào là dung dịch bão hoà, thế nào là dung
dịch chưa bão hoà.
b. Nội dung: Gv tổ chức HS hoạt động theo nhóm để làm rõ mục tiêu trên.
c. Sản phẩm: Phần trình bày và rút ra kết luận của HS
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Ở một t0 xác định:
-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
-Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV: ở tiết học trước cô đã giao nhiệm -HS đại diện nhóm 1 lên trình bày
vụ các nhóm về tìm hiểu, sau đây cô mời Tìm hiểu về Dung môi – Chất tan –
nhóm 1 lên trình bày
Dung dịch
->HS em xin thay mặt nhóm 1 báo cáo
kết quả học tập nhóm em đã thực hiện.
-HS1: làm thí nghiệm cho các bạn
quan sát.
-HS2: báo cáo nội dung phiếu học tập
Rút ra kết luận:
1.Dung môi
Dung môi là chất có khả năng hoà tan
chất khác để tạo thành dung dịch.
2.Chất tan
-GV yêu cầu nhóm khác nhận xét
Chất tan là chất bị hoà tan trong dung
-GV nhóm 1 về nhà làm việc rất tốt cô môi.
cũng nhất trí với kết quả của nhóm,
3.Dung dịch
-GV chốt kiến thức
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung dung môi và chất tan.
môi và chất tan.
m(dd)= m (ct) + m (dm)
m(dd)= m(ct) + m(dm)
Ví dụ:
GV ghi bảng
- Muối ăn tan trong nước thu được
-GV: Làm sao để phân biệt chất tan và dung dịch nước muối.
dung môi?
- Rượu tan trong nước thu được dung
dịch rượu pha loãng.
Chú ý:
- Dầu ăn hòa tan trong xăng.
Sự phân biệt dung môi và chất tan của
các chất cùng trạng thái tan được vào
nhau tạo thành dung dịch là sự tương đối
dựa chủ yếu vào thành phần (thường là
thể tích) :
-HS ghi vào vở
+ Thành phần chất nào chiếm nhiều -HS trả lời
hơn được coi là dung môi.
+ Thành phần chất nào chiếm nhiều
+ Thành phần chất nào ít hơn được coi hơn được coi là dung môi.
là chất tan.
+ Thành phần chất nào ít hơn được coi
+ Nếu thành phần tương đương nhau là chất tan.
thì khái niệm dung môi và chất tan chỉ là
do cách gọi mà thôi.
? Nước biển có phải dung môi của dầu
không?
-GV chiếu 1 số hình ảnh về tràn dầu?
-GV chốt nói về hiện tượng tràn dầu
Hàng năm chúng ta vẫn phải chứng kiến
rất nhiều những vụ tai nạn từ các tàu dầu.
Làm hàng triệu tấn dầu bị tràn ra biển gây -HS trả lời Nước biển không phải dung
những hậu quả rất lớn đến tài nguyên và môi của dầu.
môi trường biển trên trái đất.
-HS chú ý quan sát, lắng nghe
Sự cố tràn dầu trên biển có thể có tác
động kinh tế nghiêm trọng đối với các
hoạt động ven biển. Cũng như đối với
những người khai thác tài nguyên trên
biển.
-GV:
Sự cố tràn dầu có thể xuất phát từ nhiều
nguồn khác nhau. Như tàu chở dầu, các
cơ sở khai thác và lưu chứa dầu. Sự cố
tràn dầu từ tàu dầu thường là do vết rạn,
nứt thủng ở thân tàu hoặc do va chạm.
-GV:
Sự cố tràn dầu ngoài khơi biển
Mauritius , ở Ấn Độ Dương, vào ngày
25/7/2020 con tàu này chở hơn 4.000
tấn nhiên liệu, trong đó khoảng 1.180 tấn
nhiên liệu đã bị tràn ra vùng nước xung
quanh.
GV đặt câu hỏi:
? Các sự cố tràn dầu sẽ ảnh hưởng môi
trường biển như thế nào ?
-GV còn em nào có ý kiến nữa?
-GV chốt các ý kiến của các em nêu hoàn
toàn chính xác
Sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường
biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ
sinh thái.
Đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn,
cỏ biển, vùng triều bãi cát, đầm phá và
các rạn san hô
-GV đây là hình ảnh san hô trước và sau
khi bị ô nhiễm
-GV chốt:
Dầu nổi trên mặt nước và không tan trong
nước, nó lan rộng ra một diện tích lớn.
Dầu nổi lên như thế này làm giảm sự
quang hợp của các sinh vật biển
Không chỉ những loài dưới đáy biển sâu
mà ngay cả những loài động vật khác
sống quanh khu vực biển như là các loại
chim, các loài động vật khác cũng bị ảnh
hưởng không ít.
Khi ăn phải dầu, động vật sẽ bị mất nước
và giảm khả năng tiêu hóa.
-GV giao nhiệm vụ: Các em hãy về nhà
nghiên cứu và tìm ra cách khắc phục của
sự cố tràn dầu trên biển và trả lời cho cô
-HS số 1 trả lời
-Hàm lượng dầu trong nước tăng cao,
các màng dầu làm giảm khả năng trao
đổi ôxy giữa không khí và nước, làm
giảm oxy trong nước, làm cán cân điều
hòa oxy trong hệ sinh thái bị đảo lộn.
-HS số 2 trả lời:
Dầu tràn chứa độc tố làm tổn thương
hệ sinh thái, có thể gây suy vong hệ
sinh thái. Bởi dầu chứa nhiều thành
phần khác nhau, làm biến đổi, phá hủy
cấu trúc tế bào sinh vật, có khi gây
chết cả quần thể.
-HS số 3:
Dầu thấm vào cát, bùn ở ven biển có
thể ảnh hưởng trong một thời gian rất
dài.
-Đại diện nhóm 2 trình bày dung dịch
chưa bão hòa, dung dịch bão hòa
->HS nhóm 2 báo cáo kết quả học tập
nhóm em đã thực hiện:
-HS 1: làm thí nghiệm
-HS 2 báo cáo bằng trình chiếu
Rút ra kết luận
-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch
có thể hoà tan thêm chất tan
và tiết học ngày hôm sau nhé.
-GV vậy thế nào là dung dịch chưa bão
hòa, dung dịch bão hòa mời đại diện
nhóm 2 báo cáo, các nhóm còn lại chú ý
nghe và nhận xét.
-Dung dịch bão hoà là dung dịch
không thể hoà tan thêm chất tan.
HS ghi bài.
Hs liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
Muốn hòa tan chất rắn trong nước xảy
-GV: nhóm 2 về nhà làm việc rất tích cực ra nhanh hơn người ta thường làm:
cô cũng nhất trí với kết quả của nhóm, -Khuấy dung dịch.
-Đun nóng dung dịch.
các em ạ:
0
-Nghiền nhỏ chất rắn
Ở một t xác định:
-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có
thể hoà tan thêm chất tan
-Dung dịch bão hoà là dung dịch không
thể hoà tan thêm chất tan.
GV ghi bảng
-GV đặt vấn đề vậy Làm thế nào để quá
trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra
nhanh hơn?
-GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Hoạt động 3: Độ tan
a. Mục tiêu: HS nắm được độ tan của một chất trong nước là gì và biết được các
yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.
b. Nội dung: Gv giới thiệu khái niệm Độ tan, công thức tính độ tan. HS hoạt động
cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành các yêu cầu đề ra.
c. Sản phẩm:
1/ Định nghĩa:
- Độ tan (ký hiệu S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ, áp suất xác định.
- Ví dụ: ở 250C độ tan của đường là 204 g, của NaCl là 36 g; của AgNO 3 là 222
g ...
2/ Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a. Độ tan của chất rắn: phụ thuộc vào nhiệt độ. Độ tan của chất rắn tăng khi tăng
nhiệt độ (đối với hầu hết các chất rắn).
b. Độ tan của chất khí: phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí
trong nước tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV giới thiệu về độ tan: để biểu thị khối lượng chất tan
trong một khối lượng dung môi, người ta dùng khái niệm “độ Hs theo dõi, trả lời
tan”.
câu hỏi của GV.
Ví dụ: ở 250C, 100 g nước sẽ hòa tan 204 g đường để tạo Ghi nhớ.
thành dung dịch bão hòa. Nói độ tan của đường là 204.
- Độ tan (ký hiệu S)
?: Vậy theo em, độ tan là gì ?
của một chất trong
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và nhấn mạnh lại định nước là số gam chất
nghĩa về độ tan. Lưu ý cho HS khi nói về độ tan của một chất đó hòa tan trong 100
nào đó trong nước cần phải kèm theo nhiệt độ.
g nước để tạo thành
- GV cung cấp thông tin:
+ Độ tan của NaCl trong nước ở 25 0C là 36,2g; nước ở 1000C
thì độ tan của NaCl là 39,2 g.
+ Một số chất có độ tan trong nước giảm khi nhiệt độ tăng. Ví
dụ: độ tan của Na2SO4 trong nước ở 400C là 50g; nước ở
1000C thì độ tan của Na2SO4 là 41 g.
+ Có những chất mà sự gia tăng nhiệt độ đã làm cho độ tan
tăng rất lớn, Ví dụ: độ tan của KNO 3 trong nước ở 300C là 45
g; ở 700C là 140 g.
?Vậy nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến độ tan của chất
rắn trong nước ?
- GV nhấn mạnh: nói chung, độ tan của nhiều chất rắn trong
nước tăng khi nhiệt độ tăng.
? Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến độ tan của chất
khí ?
- GV giảng: độ tan của chất khí trong nước lạnh lớn hơn trong
nước nóng. Các thành phần của không khí (khí oxi và khí
nitơ) tan ít hơn khi nhiệt độ của nước tăng. Ở 1000C không
khí hoàn toàn không tan trong nước.
- GV lấy ví dụ: độ tan của một chất khí trong nước ở áp suất
3,5 atm là 0,077 g; độ tan này sẽ giảm xuống là 0,022 g ở áp
suất 1 atm (nhiệt độ không đổi ở 250C).
?: Vậy áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến độ tan của chất
dung dịch bão hòa ở
một nhiệt độ, áp suất
xác định.
- Ví dụ: ở 250C độ
tan của đường là 204
g, của NaCl là 36 g;
của AgNO3 là 222
g ...
khí ?
- GV: độ tan của chất khí trong nước gia tăng khi áp suất của
chất khí trên mặt chất lỏng tăng. Ví dụ: đồ uống có gaz chứa
một lượng lớn CO2 tan trong nước. Đồ uống có gaz tạo ra
cảm giác ngon miệng. Nước uống được đóng chai dưới áp
suất cao của khí CO2 đã làm cho một lượng CO2 tan trong
nước. Khi mở nút chai nước uống, áp suất khí CO 2 thoát ra từ
trong chất lỏng, kéo theo nước trào ra miệng chai. Nếu để lâu,
nước uống sẽ nhạt và hết bọt vì trong nước không còn CO2.
Đánh giá: GV đánh giá, nhận xét bằng quan sát, theo dõi câu
trả lời , nhận xét của học sinh, khen ngợi những em có câu trả
lời xuất sắc
- GV giới thiệu công thức tính độ tan của một chất trong Hs rút ra công thức
nước:
tính mct và mnước .
mct =
S . mnước
100
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100g nước.
m
mct: khối lượng chất tan, đơn vị là gam.
mnước = ct x 100
S
mnước: khối lượng nước, đơn vị là gam.
tập 1:
Yc HS từ công thức tính độ tan rút ra công thức tính m ct và Bài
0
t = 250C
mnước .
mmuối = 12g
mnước= 20g
mmuối còn dư = 5g.
S=?
Yc Hs làm 2 bài tập ở SGK
Bài tập 1:Ở nhiệt độ 250C, khi cho 12gam muối X vào 20gam Giải: mct= 12-5=7(g)
nước, khuấy kỹ thì còn lại 5gam muối không tan. Tính độ tan S= mct x 100=
m nước
của muối X.
7
Gv hướng dẫn Hs tóm tắt sau đó áp dụng công thức để tính.
x 100=35( g)
20
Bài tập 2: Ở 180C, khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g
nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3
trong nước ở nhiệt độ trên.
Bài tập 2:
t0= 180C
mct = 53g
mnước= 250g
S=?
mct
S= m x 100=
nước
53
x 100=21,2( g)
250
Tiết 2: Hoạt động 4: Nồng độ dung dịch
a. Mục tiêu:- Nêu được định nghĩa nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung
dịch.
- Tính được nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để đạt được
mục tiêu đặt ra.
c. Sản phẩm:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mct
- Công thức: C % = mdd . 100% (%)
=
(g) ; →
=
(g)
- Trong đó:
+ C %: nồng độ phần trăm.
+ mct là khối lượng chất tan, tính bằng gam.
+ mdd là khối lượng dung dịch, tính bằng gam.
mdd = m dm+ mct
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
→
n
- Công thức: CM = V (mol/l)
n = CM . V (mol) ; ⇒ V =
(lít)
Trong đó: n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (l)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Gv giới thiệu: Chất có thể tan trong nước để
tạo thành dung dịch. Bằng cách nào để biểu thị
được khối lượng chất tan có trong dung dịch?
Người ta đưa ra khái niệm Nồng độ dung dịch.
Có 2 loại nồng độ dung dịch thường dùng là
Nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- GV yêu cầu HS gấp Sgk lại và thông báo cho
HS về nồng độ phần trăm:
Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch cho
biết số gam chất tan trong 100 g dung dịch.
Ví dụ:
+ Dung dịch đường 20% cho biết: trong 100g
dung dịch đường có hòa tan 20 g đường.
+ Dung dịch muối ăn 5% cho biết: trong 100g
dung dịch muối có hòa tan 5 g muối.
- GV dẫn ra công thức tính C%, ý nghĩa các đại
⇒
Hoạt động của HS
HS theo dõi
1.Nồng độ phần trăm:
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- Nồng độ phần trăm (C%) của một
dung dịch cho ta biết số gam chất tan
có trong 100 gam dung dịch.
mct
- Công thức: C % = mdd . 100% (%)
→
=
(g) ;
(g)
- Trong đó:
lượng và yêu cầu HS ghi nhớ: C % = mdd . 100 + C%: nồng độ phần trăm.
mct
→
=
%
- Yêu cầu HS rút ra công thức tính
;
?
- GV yêu cầu HS áp dụng công thức để tính:
+ mct là khối lượng chất tan, tính
bằng gam.
+ mdd là khối lượng dung dịch, tính
bằng gam.
mdd = m dm+ mct
* Ví dụ 1: Hòa tan 20 g đường vào 80 g nước.
→
mdm = mdd – mct → mct = mdd –
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch nước
mdm
đường?
* Ví dụ 1:
- GV hướng dẫn: Tìm mdd = ? ; Tính C% = ?
Khối lượng của dung dịch đường:
+ Tìm nồng độ C% của dung dịch đường ?
m dd = 20 + 80 = 100 (g)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
* Ví dụ 2: Một dung dịch NaCl có nồng độ
đường:
25%. Tính khối lượng NaCl có trong 200 g
20
dung dịch?
100 x 100 % = 20 (%)
- GV hướng dẫn: Tìm khối lượng NaCl có trong C % =
* Ví dụ 2: khối lượng NaCl có trong
200 g dung dịch 25 % ?
mNaCl =
* Ví dụ 3: Hòa tan 10 g BaCl 2 vào nước được 200g dung dịch 25 %:
25 x 200
dung dịch BaCl2 có nồng độ 5 %. Hãy tính:
100
a. Khối lượng dung dịch BaCl2 pha chế được ?
= 50 (g)
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế ?
* Ví dụ 3: Khối lượng dung dịch
- GV hướng dẫn:
100 x10
+ Tìm khối lượng dd BaCl2 pha chế được ?
+ Tìm khối lượng nước cần dùng cho sự pha BaCl2 pha chế được: mdd = 5
= 200 (g)
chế ?
Khối lượng nước cần dùng cho sự
- GV chuẩn xác kiến thức, sửa những lỗi.
Đánh giá: GV đánh giá, nhận xét bằng quan pha chế:
mdm = mdd – mct = 200 - 10 = 190
sát, theo dõi câu trả lời , nhận xét của học sinh,
(g)
khen ngợi những em có câu trả lời xuất sắc
YC HS làm thêm bài tập sau:
Ở nhiệt độ 250C, độ tan của muối ăn là 36g,
của đường là 204g. Hãy tính nồng độ phần trăm Tự hoàn thiện kiến thức
của các dung dịch bão hòa muối ăn và đường ở
Bài tập
nhiệt độ trên.
a. Khối lượng dd nước muối bão
hòa:
100 + 36 = 136 (g)
Nồng độ phần trăm của dd muối ăn
là:
100 %.36
+ Ví dụ nói: dung dịch HCl 2M cho biết trong 1
C % = 136
= 26,47 (%)
lít dung dịch HCl có hòa tan 2 mol HCl (có
b. Khối lượng dd nước đường bão
khối lượng là 36,5 x 2 = 73 g).
+ Dung dịch NaOH 0,5 M cho biết trong 1 lít hòa:
100 + 204 = 304 (g)
dung dịch NaOH có hòa tan 0,5 mol NaOH (có
Nồng độ phần trăm của dung dịch
khối lượng là 40 x 0,5 = 20 g).
đường:
- GV xây dựng, cho HS công thức tính nồng độ
100 %.204
C % = 304
= 67,1 (%)
n
mol của dung dịch: CM = V , giới thiệu các đại 2. Nồng độ mol:
lượng và yêu cầu HS ghi nhớ công thức.
?: Rút ra công thức tính n, V từ CM ?
- GV đưa ra các ví dụ cho HS áp dụng và hướng
dẫn HS cách giải.
+ Ví dụ 1: 250 ml dung dịch có hòa tan 0,1 mol Học sinh rút ra công thức
n
H2SO4. Tính CM của dung dịch H2SO4 ?
V
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán, hướng giải - Công thức: CM = (mol/l)
⇒ n = CM . V (mol) ; ⇒ V =
bài tập ví dụ 1.
- Gọi đại diện 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
(lít)
làm vào vở.
+ Ví dụ 2: 400 ml dung dịch có hòa tan 20 g Trong đó: n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị
NaOH. Tính CM của dung dịch NaOH ?
bằng lít (l)
- HS lên bảng làm bài, cả lớp
+ Ví dụ 3: Tìm số mol chất tan có trong 250 ml
làm vào vở.
dung dịch HCl 0,5 M ?
0,1
n
+ Ví dụ 4: Tìm khối lượng chất tan có trong
C M ( H SO )
2
4
* Ví dụ 1:
= V = 0,25 = 0,4
500 ml dung dịch NaOH 1 M ?
M
+ Ví dụ 5: Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5M với
3lit dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của
dung dịch đường sau khi trộn.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cách giải loại
bài tập tìm nồng độ mol của hỗn hợp 2 dung
dịch để tính thể tích và nồng độ.
- Bước 1: Tìm số mol chất tan có trong mỗi
dung dịch.( n1 và n2).
- Bước 2: Tìm tổng thể tích của dung dịch.
-Bước 3: Tính nồng độ mol của hỗn hợp.
n
CM = V ¿¿ ¿
¿
+ Ví dụ 2:
n( NaOH )
20
=0,5
= 40
(mol)
n 0,5
=
CM(NaOH) = V 0,4 = 1,25 M
+ Ví dụ 3: 250ml= 0,25l
nNaOH = CM . V = 0,5 . 0,25 =
0,125 (mol)
+ Ví dụ 4: 500ml=0,5l
n NaOH = CM . V = 0,5 . 1 =
0,5 (mol)
mNaOH = n. M = 0,5. 40 =
20 (g)
+ Ví dụ 5:
n1= CM x V= 0,5x2=1(mol);
n2= CM x V=1x3=3(mol)
V = V1 + V2 = 2+3=5(l)
n
1+ 3
CM = V ¿¿ ¿ = 2+ 3 = 0,8M
¿
Tiết 3: Hoạt động 5: Pha chế dung dịch
a.Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho
trước.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để đạt được mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tính toán và tiến hành pha chế được một dung
dịch theo nồng độ cho trước.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời:
? Muốn có 1 dung dịch, ta phải làm như - Học sinh trả lời
-Nhận xét, bổ sung
thế nào?
- GV ghi nhanh ví dụ 1 lên bảng. Yêu Mỗi nhóm nhận dụng cụ, hóa chất( cân
cầu HS nghiên cứu vd về cách tính toán sẵn chất rắn) gồm: cốc thủy tinh, đũa
thủy tinh, muối khan, nước cất.
và cách pha chế.
- VD 1: Pha 100g dung dịch muối ăn Hs hoạt động theo nhóm, tính toán và
tiến hành pha chế dung dịch theo yêu
nồng độ 0,9%.
cầu đề bài.
- GV hướng dẫn giải:
+ Khối lượng muối khan:
- GV hướng dẫn HS tìm khối lượng mmuối khan= C % . mdd = 0,9.100 = 0,9(g)
100
100 %
CuSO4 bằng cách tìm khối lượng chất
+ Khối lượng nước (dung môi) cần
tan trong dd.
- Sau khi HS tính toán xong, GV hướng lấy:
dẫn HS dùng các dụng cụ và hóa chất để mdm = mdd - mct = 100-0,9=99,1 (g)
Hs tiến hành pha chế dung dịch theo
pha chế dung dịch theo yêu cầu đề bài.
nhóm.
Cách pha chế:
- Cân 0,9g muối ăn khan cho vào cốc
thủy tinh có dung tích 150ml.
- Cân lấy 99,1g( hoặc đong lấy 99,1ml)
nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy Hs làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
nhẹ. Được 100g dung dịch nước muối ?1. Phải dùng muối ăn khan để pha chế
0,9%.
dung dịch
Sau khi pha chế xong:
Vì trong muối ăn có chứa nước thì công
?1 Tại sao phải dùng muối ăn khan để thức tính toán lượng nước cần thêm vào
pha chế dung dịch?
để hòa tan muối sẽ phức tạp, gây sai số
?2 Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có nhiều hơn..
thể được dùng để làm gì?
?2 Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% là
VD 2: Từ muối NaCl, nước cất và
những dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán
và thực hiện pha chế: 50 ml dd NaCl
có nồng độ 2 M ?
?: Em hãy nêu cách tính toán ?
- GV gọi 1 HS lên bảng giải, lớp nhận
dung dịch sở hữu đặc tính kháng khuẩn
tốt cũng như làm sạch nhanh. Sử dụng
dung dịch này để rửa mặt giúp tẩy tế
bào chết, loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn, vi
khuẩn trên da cũng như làm sạch lỗ
chân lông bị tắt ngẽn. Thông qua đó,
giảm tình trạng viêm da và kiểm soát,
hỗ trợ điều trị mụn trứng cá.
Bước 1: Tính toán.
nNaCl = 0,05.2= 0,1(mol)
mNaCl = 0,1.58,5= 5,85(g)
xét, bổ sung.
- GV chuẩn xác kiến thức, sửa những
chỗ sai cho HS.
Đánh giá: GV đánh giá, nhận xét bằng
quan sát, theo dõi câu trả lời , nhận xét
của học sinh, khen ngợi những em có
câu trả lời xuất sắc
Đối với nội dung: Pha chế dung dịch có
nồng độ phần trăm xác định bằng cách
pha loãng dung dịch và pha chế dung
dịch có nồng độ mol xác định bằng cách
pha loãng dung dịch- GV giới thiệu
thêm và cho BT để HS về nhà làm.
VD 1: Có nước cất và những dụng cụ
cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách
pha chế:
a. 100ml dung dịch CuSO4 0,4M từ
dung dịch CuSO42M.
b. 150g dung dịch NaCl 2,5% từ dung
dịch NaCl 10%.
Lưu ý khi tính toán: khi pha loãng dung
dịch, lượng chất tan không đổi, chỉ thêm
dung môi.
Bước 2: Hs thực hiện pha chế theo kết
quả vừa tính toán được. Cách pha chế.
- Cân lấy 5,85g muối ăn cho vào cốc
thủy tinh dung tích 100ml có chia vạch.
- Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy
nhẹ cho đủ 50ml thì dừng. Ta được
50ml dung dịch NaCl 2M.
Tiết 4: Hoạt động 6: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm được các bài tập có liên quan
độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch.
b. Nội dung: Hs hoạt động cá nhân, cặp đôi làm bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV hướng dẫn Hs lần lượt làm các bài Hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài
tập sau:
tập.
Câu 1: Hãy tính số mol và số gam chất
Câu 1.
tan trong mỗi dung dịch sau:
a. 1 lít dung dịch Sodium Chloride a. nNaCl = 1x0,5= 0,5(mol);
mNaCl = 0,5x 58,5= 29,25(g)
(NaCl) 0,5M
b. 500 ml dung dịch Potassium b. V= 500ml=0,5l
n KNO = 0,5x 0,1= 0,05(mol)
Nitrate (KNO3) 0,1M.
c. 250 ml dung dịch Calcium mKNO = 0,05x 101= 5,05(g)
c. V= 250ml=0,25l
Chloride (CaCl2)0,2M
n
d. 2 lít dung dịch Sodium Sulfate CaCl = 0,25x 0,2= 0,05(mol)
mCaCl = 0,05x 111= 5,55(g)
(Na2SO4) 1,5M
3
3
2
2
d. n Na = 2x1,5= 3(mol)
mNa = 3x 142= 426(g)
Câu 2.
a. nNaCl= 2,5x0,9= 2,25(mol)
Câu 2: Tính số gam chất tan cần dùng để mNaCl= 2,25x58,5= 131,625
Tổ:
KHTN
Họ và tên giáo viên: Hồ Văn Mạnh
MÔN KHTN (HOÁ) 8– TUẦN 6,7,8,9 (TIẾT 6,7,8,9)
Bài 4- DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Môn học: KHTN - Lớp: 8 (Phần Hoá)
Thời gian thực hiện: 04 tiết (Tiết: 11,12,13,14)
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.
- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng
độ mol và tính được độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức đã
cho.
- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho trước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1.Giáo viên:
- Hóa chất: Đường, dầu ăn, nước, xăng.
- Dụng cụ: Đũa thủy tinh, cốc thủy tinh.
2. Học sinh
- Chuẩn bị các phiếu học tập theo nhóm đã được cô giáo giao nhiệm vụ ở tiết học
trước
Nhiệm vụ nhóm 1
Thực hiện thí nhiệm các thí nghiệm sau:
TN1: Cho 1 thìa nhỏ đường vào cốc Nước, khuấy nhẹ. Quan sát hiện tượng?
-Nhận xét hiện tượng:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
............................................................
TN2 : Cho 1 thìa nhỏ dầu ăn vào hai cốc: Cốc1: Đựng xăng, Cốc 2: Đựng
nước. Khuấy nhẹ, quan sát hiện tượng ?
-Nhận xét hiện tượng:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Trả lời các câu hỏi:
-Dung môi là gì?
……………………………………………………………….…………………….....
-Chất tan là gì?
………………………………………………………………………………………
-Dung dịch là gì?
………………………………………………………………………………………
Nhiệm vụ nhóm 2
Thực hiện thí nhiệm thí nghiệm sau:
TN2: Cho dần dần và liên tục đường vào cốc nước, khuấy nhẹ
-Nhận xét hiện tượng:
Ở giai đoạn
đầu: ............................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....
Ở giai đoạn sau:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
................................................................................................................................
? Ở một nhiệt độ xác định, Dung dịch chưa bão hòa là gì?
? Ở một nhiệt dộ xác định, Dung dịch bão hòa là gì
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Dụng cụ, hóa chất( cân sẵn chất rắn) gồm: cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, muối khan,
nước cất. (6 bộ tại phòng thực hành)
III. Tiến trình dạy- học:
A. Khởi động:
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú với bài học
b.Nội dung: Gv giới thiệu đến HS một số nhãn hóa chất có ghi nồng độ, nhãn đồ
uống có cồn…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-GV giới thiệu về hình ảnh :
-HS chú ý quan sát
- GV đặt vấn đề:
GV giới thiệu thêm một số nhãn hóa chất có ghi nồng độ, nhãn -HS chú ý nghe
đồ uống có cồn…để HS làm quen với khái niệm nồng độ, độ
tan.
Hs trả lời.
B. Hình thành kiến thức mới:
Tiết 1: Hoạt động 2:Dung dịch, chất tan và dung môi
a. Mục tiêu: + HS nêu được khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch.
+ HS trình bày được thế nào là dung dịch bão hoà, thế nào là dung
dịch chưa bão hoà.
b. Nội dung: Gv tổ chức HS hoạt động theo nhóm để làm rõ mục tiêu trên.
c. Sản phẩm: Phần trình bày và rút ra kết luận của HS
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Ở một t0 xác định:
-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan.
-Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV: ở tiết học trước cô đã giao nhiệm -HS đại diện nhóm 1 lên trình bày
vụ các nhóm về tìm hiểu, sau đây cô mời Tìm hiểu về Dung môi – Chất tan –
nhóm 1 lên trình bày
Dung dịch
->HS em xin thay mặt nhóm 1 báo cáo
kết quả học tập nhóm em đã thực hiện.
-HS1: làm thí nghiệm cho các bạn
quan sát.
-HS2: báo cáo nội dung phiếu học tập
Rút ra kết luận:
1.Dung môi
Dung môi là chất có khả năng hoà tan
chất khác để tạo thành dung dịch.
2.Chất tan
-GV yêu cầu nhóm khác nhận xét
Chất tan là chất bị hoà tan trong dung
-GV nhóm 1 về nhà làm việc rất tốt cô môi.
cũng nhất trí với kết quả của nhóm,
3.Dung dịch
-GV chốt kiến thức
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung dung môi và chất tan.
môi và chất tan.
m(dd)= m (ct) + m (dm)
m(dd)= m(ct) + m(dm)
Ví dụ:
GV ghi bảng
- Muối ăn tan trong nước thu được
-GV: Làm sao để phân biệt chất tan và dung dịch nước muối.
dung môi?
- Rượu tan trong nước thu được dung
dịch rượu pha loãng.
Chú ý:
- Dầu ăn hòa tan trong xăng.
Sự phân biệt dung môi và chất tan của
các chất cùng trạng thái tan được vào
nhau tạo thành dung dịch là sự tương đối
dựa chủ yếu vào thành phần (thường là
thể tích) :
-HS ghi vào vở
+ Thành phần chất nào chiếm nhiều -HS trả lời
hơn được coi là dung môi.
+ Thành phần chất nào chiếm nhiều
+ Thành phần chất nào ít hơn được coi hơn được coi là dung môi.
là chất tan.
+ Thành phần chất nào ít hơn được coi
+ Nếu thành phần tương đương nhau là chất tan.
thì khái niệm dung môi và chất tan chỉ là
do cách gọi mà thôi.
? Nước biển có phải dung môi của dầu
không?
-GV chiếu 1 số hình ảnh về tràn dầu?
-GV chốt nói về hiện tượng tràn dầu
Hàng năm chúng ta vẫn phải chứng kiến
rất nhiều những vụ tai nạn từ các tàu dầu.
Làm hàng triệu tấn dầu bị tràn ra biển gây -HS trả lời Nước biển không phải dung
những hậu quả rất lớn đến tài nguyên và môi của dầu.
môi trường biển trên trái đất.
-HS chú ý quan sát, lắng nghe
Sự cố tràn dầu trên biển có thể có tác
động kinh tế nghiêm trọng đối với các
hoạt động ven biển. Cũng như đối với
những người khai thác tài nguyên trên
biển.
-GV:
Sự cố tràn dầu có thể xuất phát từ nhiều
nguồn khác nhau. Như tàu chở dầu, các
cơ sở khai thác và lưu chứa dầu. Sự cố
tràn dầu từ tàu dầu thường là do vết rạn,
nứt thủng ở thân tàu hoặc do va chạm.
-GV:
Sự cố tràn dầu ngoài khơi biển
Mauritius , ở Ấn Độ Dương, vào ngày
25/7/2020 con tàu này chở hơn 4.000
tấn nhiên liệu, trong đó khoảng 1.180 tấn
nhiên liệu đã bị tràn ra vùng nước xung
quanh.
GV đặt câu hỏi:
? Các sự cố tràn dầu sẽ ảnh hưởng môi
trường biển như thế nào ?
-GV còn em nào có ý kiến nữa?
-GV chốt các ý kiến của các em nêu hoàn
toàn chính xác
Sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường
biển, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ
sinh thái.
Đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn,
cỏ biển, vùng triều bãi cát, đầm phá và
các rạn san hô
-GV đây là hình ảnh san hô trước và sau
khi bị ô nhiễm
-GV chốt:
Dầu nổi trên mặt nước và không tan trong
nước, nó lan rộng ra một diện tích lớn.
Dầu nổi lên như thế này làm giảm sự
quang hợp của các sinh vật biển
Không chỉ những loài dưới đáy biển sâu
mà ngay cả những loài động vật khác
sống quanh khu vực biển như là các loại
chim, các loài động vật khác cũng bị ảnh
hưởng không ít.
Khi ăn phải dầu, động vật sẽ bị mất nước
và giảm khả năng tiêu hóa.
-GV giao nhiệm vụ: Các em hãy về nhà
nghiên cứu và tìm ra cách khắc phục của
sự cố tràn dầu trên biển và trả lời cho cô
-HS số 1 trả lời
-Hàm lượng dầu trong nước tăng cao,
các màng dầu làm giảm khả năng trao
đổi ôxy giữa không khí và nước, làm
giảm oxy trong nước, làm cán cân điều
hòa oxy trong hệ sinh thái bị đảo lộn.
-HS số 2 trả lời:
Dầu tràn chứa độc tố làm tổn thương
hệ sinh thái, có thể gây suy vong hệ
sinh thái. Bởi dầu chứa nhiều thành
phần khác nhau, làm biến đổi, phá hủy
cấu trúc tế bào sinh vật, có khi gây
chết cả quần thể.
-HS số 3:
Dầu thấm vào cát, bùn ở ven biển có
thể ảnh hưởng trong một thời gian rất
dài.
-Đại diện nhóm 2 trình bày dung dịch
chưa bão hòa, dung dịch bão hòa
->HS nhóm 2 báo cáo kết quả học tập
nhóm em đã thực hiện:
-HS 1: làm thí nghiệm
-HS 2 báo cáo bằng trình chiếu
Rút ra kết luận
-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch
có thể hoà tan thêm chất tan
và tiết học ngày hôm sau nhé.
-GV vậy thế nào là dung dịch chưa bão
hòa, dung dịch bão hòa mời đại diện
nhóm 2 báo cáo, các nhóm còn lại chú ý
nghe và nhận xét.
-Dung dịch bão hoà là dung dịch
không thể hoà tan thêm chất tan.
HS ghi bài.
Hs liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.
Muốn hòa tan chất rắn trong nước xảy
-GV: nhóm 2 về nhà làm việc rất tích cực ra nhanh hơn người ta thường làm:
cô cũng nhất trí với kết quả của nhóm, -Khuấy dung dịch.
-Đun nóng dung dịch.
các em ạ:
0
-Nghiền nhỏ chất rắn
Ở một t xác định:
-Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có
thể hoà tan thêm chất tan
-Dung dịch bão hoà là dung dịch không
thể hoà tan thêm chất tan.
GV ghi bảng
-GV đặt vấn đề vậy Làm thế nào để quá
trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra
nhanh hơn?
-GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Hoạt động 3: Độ tan
a. Mục tiêu: HS nắm được độ tan của một chất trong nước là gì và biết được các
yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.
b. Nội dung: Gv giới thiệu khái niệm Độ tan, công thức tính độ tan. HS hoạt động
cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành các yêu cầu đề ra.
c. Sản phẩm:
1/ Định nghĩa:
- Độ tan (ký hiệu S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 g
nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ, áp suất xác định.
- Ví dụ: ở 250C độ tan của đường là 204 g, của NaCl là 36 g; của AgNO 3 là 222
g ...
2/ Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a. Độ tan của chất rắn: phụ thuộc vào nhiệt độ. Độ tan của chất rắn tăng khi tăng
nhiệt độ (đối với hầu hết các chất rắn).
b. Độ tan của chất khí: phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí
trong nước tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV giới thiệu về độ tan: để biểu thị khối lượng chất tan
trong một khối lượng dung môi, người ta dùng khái niệm “độ Hs theo dõi, trả lời
tan”.
câu hỏi của GV.
Ví dụ: ở 250C, 100 g nước sẽ hòa tan 204 g đường để tạo Ghi nhớ.
thành dung dịch bão hòa. Nói độ tan của đường là 204.
- Độ tan (ký hiệu S)
?: Vậy theo em, độ tan là gì ?
của một chất trong
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời và nhấn mạnh lại định nước là số gam chất
nghĩa về độ tan. Lưu ý cho HS khi nói về độ tan của một chất đó hòa tan trong 100
nào đó trong nước cần phải kèm theo nhiệt độ.
g nước để tạo thành
- GV cung cấp thông tin:
+ Độ tan của NaCl trong nước ở 25 0C là 36,2g; nước ở 1000C
thì độ tan của NaCl là 39,2 g.
+ Một số chất có độ tan trong nước giảm khi nhiệt độ tăng. Ví
dụ: độ tan của Na2SO4 trong nước ở 400C là 50g; nước ở
1000C thì độ tan của Na2SO4 là 41 g.
+ Có những chất mà sự gia tăng nhiệt độ đã làm cho độ tan
tăng rất lớn, Ví dụ: độ tan của KNO 3 trong nước ở 300C là 45
g; ở 700C là 140 g.
?Vậy nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến độ tan của chất
rắn trong nước ?
- GV nhấn mạnh: nói chung, độ tan của nhiều chất rắn trong
nước tăng khi nhiệt độ tăng.
? Nhiệt độ có ảnh hưởng như thế nào đến độ tan của chất
khí ?
- GV giảng: độ tan của chất khí trong nước lạnh lớn hơn trong
nước nóng. Các thành phần của không khí (khí oxi và khí
nitơ) tan ít hơn khi nhiệt độ của nước tăng. Ở 1000C không
khí hoàn toàn không tan trong nước.
- GV lấy ví dụ: độ tan của một chất khí trong nước ở áp suất
3,5 atm là 0,077 g; độ tan này sẽ giảm xuống là 0,022 g ở áp
suất 1 atm (nhiệt độ không đổi ở 250C).
?: Vậy áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến độ tan của chất
dung dịch bão hòa ở
một nhiệt độ, áp suất
xác định.
- Ví dụ: ở 250C độ
tan của đường là 204
g, của NaCl là 36 g;
của AgNO3 là 222
g ...
khí ?
- GV: độ tan của chất khí trong nước gia tăng khi áp suất của
chất khí trên mặt chất lỏng tăng. Ví dụ: đồ uống có gaz chứa
một lượng lớn CO2 tan trong nước. Đồ uống có gaz tạo ra
cảm giác ngon miệng. Nước uống được đóng chai dưới áp
suất cao của khí CO2 đã làm cho một lượng CO2 tan trong
nước. Khi mở nút chai nước uống, áp suất khí CO 2 thoát ra từ
trong chất lỏng, kéo theo nước trào ra miệng chai. Nếu để lâu,
nước uống sẽ nhạt và hết bọt vì trong nước không còn CO2.
Đánh giá: GV đánh giá, nhận xét bằng quan sát, theo dõi câu
trả lời , nhận xét của học sinh, khen ngợi những em có câu trả
lời xuất sắc
- GV giới thiệu công thức tính độ tan của một chất trong Hs rút ra công thức
nước:
tính mct và mnước .
mct =
S . mnước
100
Trong đó: S là độ tan, đơn vị g/100g nước.
m
mct: khối lượng chất tan, đơn vị là gam.
mnước = ct x 100
S
mnước: khối lượng nước, đơn vị là gam.
tập 1:
Yc HS từ công thức tính độ tan rút ra công thức tính m ct và Bài
0
t = 250C
mnước .
mmuối = 12g
mnước= 20g
mmuối còn dư = 5g.
S=?
Yc Hs làm 2 bài tập ở SGK
Bài tập 1:Ở nhiệt độ 250C, khi cho 12gam muối X vào 20gam Giải: mct= 12-5=7(g)
nước, khuấy kỹ thì còn lại 5gam muối không tan. Tính độ tan S= mct x 100=
m nước
của muối X.
7
Gv hướng dẫn Hs tóm tắt sau đó áp dụng công thức để tính.
x 100=35( g)
20
Bài tập 2: Ở 180C, khi hòa tan hết 53g Na2CO3 trong 250g
nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ tan của Na2CO3
trong nước ở nhiệt độ trên.
Bài tập 2:
t0= 180C
mct = 53g
mnước= 250g
S=?
mct
S= m x 100=
nước
53
x 100=21,2( g)
250
Tiết 2: Hoạt động 4: Nồng độ dung dịch
a. Mục tiêu:- Nêu được định nghĩa nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung
dịch.
- Tính được nồng độ phần trăm, nồng độ mol theo công thức.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để đạt được
mục tiêu đặt ra.
c. Sản phẩm:
1. Nồng độ phần trăm:
- Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong
100 gam dung dịch.
mct
- Công thức: C % = mdd . 100% (%)
=
(g) ; →
=
(g)
- Trong đó:
+ C %: nồng độ phần trăm.
+ mct là khối lượng chất tan, tính bằng gam.
+ mdd là khối lượng dung dịch, tính bằng gam.
mdd = m dm+ mct
2. Nồng độ mol:
- Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
→
n
- Công thức: CM = V (mol/l)
n = CM . V (mol) ; ⇒ V =
(lít)
Trong đó: n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị bằng lít (l)
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Gv giới thiệu: Chất có thể tan trong nước để
tạo thành dung dịch. Bằng cách nào để biểu thị
được khối lượng chất tan có trong dung dịch?
Người ta đưa ra khái niệm Nồng độ dung dịch.
Có 2 loại nồng độ dung dịch thường dùng là
Nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
- GV yêu cầu HS gấp Sgk lại và thông báo cho
HS về nồng độ phần trăm:
Nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch cho
biết số gam chất tan trong 100 g dung dịch.
Ví dụ:
+ Dung dịch đường 20% cho biết: trong 100g
dung dịch đường có hòa tan 20 g đường.
+ Dung dịch muối ăn 5% cho biết: trong 100g
dung dịch muối có hòa tan 5 g muối.
- GV dẫn ra công thức tính C%, ý nghĩa các đại
⇒
Hoạt động của HS
HS theo dõi
1.Nồng độ phần trăm:
Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
- Nồng độ phần trăm (C%) của một
dung dịch cho ta biết số gam chất tan
có trong 100 gam dung dịch.
mct
- Công thức: C % = mdd . 100% (%)
→
=
(g) ;
(g)
- Trong đó:
lượng và yêu cầu HS ghi nhớ: C % = mdd . 100 + C%: nồng độ phần trăm.
mct
→
=
%
- Yêu cầu HS rút ra công thức tính
;
?
- GV yêu cầu HS áp dụng công thức để tính:
+ mct là khối lượng chất tan, tính
bằng gam.
+ mdd là khối lượng dung dịch, tính
bằng gam.
mdd = m dm+ mct
* Ví dụ 1: Hòa tan 20 g đường vào 80 g nước.
→
mdm = mdd – mct → mct = mdd –
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch nước
mdm
đường?
* Ví dụ 1:
- GV hướng dẫn: Tìm mdd = ? ; Tính C% = ?
Khối lượng của dung dịch đường:
+ Tìm nồng độ C% của dung dịch đường ?
m dd = 20 + 80 = 100 (g)
Nồng độ phần trăm của dung dịch
* Ví dụ 2: Một dung dịch NaCl có nồng độ
đường:
25%. Tính khối lượng NaCl có trong 200 g
20
dung dịch?
100 x 100 % = 20 (%)
- GV hướng dẫn: Tìm khối lượng NaCl có trong C % =
* Ví dụ 2: khối lượng NaCl có trong
200 g dung dịch 25 % ?
mNaCl =
* Ví dụ 3: Hòa tan 10 g BaCl 2 vào nước được 200g dung dịch 25 %:
25 x 200
dung dịch BaCl2 có nồng độ 5 %. Hãy tính:
100
a. Khối lượng dung dịch BaCl2 pha chế được ?
= 50 (g)
b. Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế ?
* Ví dụ 3: Khối lượng dung dịch
- GV hướng dẫn:
100 x10
+ Tìm khối lượng dd BaCl2 pha chế được ?
+ Tìm khối lượng nước cần dùng cho sự pha BaCl2 pha chế được: mdd = 5
= 200 (g)
chế ?
Khối lượng nước cần dùng cho sự
- GV chuẩn xác kiến thức, sửa những lỗi.
Đánh giá: GV đánh giá, nhận xét bằng quan pha chế:
mdm = mdd – mct = 200 - 10 = 190
sát, theo dõi câu trả lời , nhận xét của học sinh,
(g)
khen ngợi những em có câu trả lời xuất sắc
YC HS làm thêm bài tập sau:
Ở nhiệt độ 250C, độ tan của muối ăn là 36g,
của đường là 204g. Hãy tính nồng độ phần trăm Tự hoàn thiện kiến thức
của các dung dịch bão hòa muối ăn và đường ở
Bài tập
nhiệt độ trên.
a. Khối lượng dd nước muối bão
hòa:
100 + 36 = 136 (g)
Nồng độ phần trăm của dd muối ăn
là:
100 %.36
+ Ví dụ nói: dung dịch HCl 2M cho biết trong 1
C % = 136
= 26,47 (%)
lít dung dịch HCl có hòa tan 2 mol HCl (có
b. Khối lượng dd nước đường bão
khối lượng là 36,5 x 2 = 73 g).
+ Dung dịch NaOH 0,5 M cho biết trong 1 lít hòa:
100 + 204 = 304 (g)
dung dịch NaOH có hòa tan 0,5 mol NaOH (có
Nồng độ phần trăm của dung dịch
khối lượng là 40 x 0,5 = 20 g).
đường:
- GV xây dựng, cho HS công thức tính nồng độ
100 %.204
C % = 304
= 67,1 (%)
n
mol của dung dịch: CM = V , giới thiệu các đại 2. Nồng độ mol:
lượng và yêu cầu HS ghi nhớ công thức.
?: Rút ra công thức tính n, V từ CM ?
- GV đưa ra các ví dụ cho HS áp dụng và hướng
dẫn HS cách giải.
+ Ví dụ 1: 250 ml dung dịch có hòa tan 0,1 mol Học sinh rút ra công thức
n
H2SO4. Tính CM của dung dịch H2SO4 ?
V
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán, hướng giải - Công thức: CM = (mol/l)
⇒ n = CM . V (mol) ; ⇒ V =
bài tập ví dụ 1.
- Gọi đại diện 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
(lít)
làm vào vở.
+ Ví dụ 2: 400 ml dung dịch có hòa tan 20 g Trong đó: n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch, biểu thị
NaOH. Tính CM của dung dịch NaOH ?
bằng lít (l)
- HS lên bảng làm bài, cả lớp
+ Ví dụ 3: Tìm số mol chất tan có trong 250 ml
làm vào vở.
dung dịch HCl 0,5 M ?
0,1
n
+ Ví dụ 4: Tìm khối lượng chất tan có trong
C M ( H SO )
2
4
* Ví dụ 1:
= V = 0,25 = 0,4
500 ml dung dịch NaOH 1 M ?
M
+ Ví dụ 5: Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5M với
3lit dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của
dung dịch đường sau khi trộn.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cách giải loại
bài tập tìm nồng độ mol của hỗn hợp 2 dung
dịch để tính thể tích và nồng độ.
- Bước 1: Tìm số mol chất tan có trong mỗi
dung dịch.( n1 và n2).
- Bước 2: Tìm tổng thể tích của dung dịch.
-Bước 3: Tính nồng độ mol của hỗn hợp.
n
CM = V ¿¿ ¿
¿
+ Ví dụ 2:
n( NaOH )
20
=0,5
= 40
(mol)
n 0,5
=
CM(NaOH) = V 0,4 = 1,25 M
+ Ví dụ 3: 250ml= 0,25l
nNaOH = CM . V = 0,5 . 0,25 =
0,125 (mol)
+ Ví dụ 4: 500ml=0,5l
n NaOH = CM . V = 0,5 . 1 =
0,5 (mol)
mNaOH = n. M = 0,5. 40 =
20 (g)
+ Ví dụ 5:
n1= CM x V= 0,5x2=1(mol);
n2= CM x V=1x3=3(mol)
V = V1 + V2 = 2+3=5(l)
n
1+ 3
CM = V ¿¿ ¿ = 2+ 3 = 0,8M
¿
Tiết 3: Hoạt động 5: Pha chế dung dịch
a.Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo nồng độ cho
trước.
b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để đạt được mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tính toán và tiến hành pha chế được một dung
dịch theo nồng độ cho trước.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt câu hỏi, gọi HS trả lời:
? Muốn có 1 dung dịch, ta phải làm như - Học sinh trả lời
-Nhận xét, bổ sung
thế nào?
- GV ghi nhanh ví dụ 1 lên bảng. Yêu Mỗi nhóm nhận dụng cụ, hóa chất( cân
cầu HS nghiên cứu vd về cách tính toán sẵn chất rắn) gồm: cốc thủy tinh, đũa
thủy tinh, muối khan, nước cất.
và cách pha chế.
- VD 1: Pha 100g dung dịch muối ăn Hs hoạt động theo nhóm, tính toán và
tiến hành pha chế dung dịch theo yêu
nồng độ 0,9%.
cầu đề bài.
- GV hướng dẫn giải:
+ Khối lượng muối khan:
- GV hướng dẫn HS tìm khối lượng mmuối khan= C % . mdd = 0,9.100 = 0,9(g)
100
100 %
CuSO4 bằng cách tìm khối lượng chất
+ Khối lượng nước (dung môi) cần
tan trong dd.
- Sau khi HS tính toán xong, GV hướng lấy:
dẫn HS dùng các dụng cụ và hóa chất để mdm = mdd - mct = 100-0,9=99,1 (g)
Hs tiến hành pha chế dung dịch theo
pha chế dung dịch theo yêu cầu đề bài.
nhóm.
Cách pha chế:
- Cân 0,9g muối ăn khan cho vào cốc
thủy tinh có dung tích 150ml.
- Cân lấy 99,1g( hoặc đong lấy 99,1ml)
nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy Hs làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
nhẹ. Được 100g dung dịch nước muối ?1. Phải dùng muối ăn khan để pha chế
0,9%.
dung dịch
Sau khi pha chế xong:
Vì trong muối ăn có chứa nước thì công
?1 Tại sao phải dùng muối ăn khan để thức tính toán lượng nước cần thêm vào
pha chế dung dịch?
để hòa tan muối sẽ phức tạp, gây sai số
?2 Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có nhiều hơn..
thể được dùng để làm gì?
?2 Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% là
VD 2: Từ muối NaCl, nước cất và
những dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán
và thực hiện pha chế: 50 ml dd NaCl
có nồng độ 2 M ?
?: Em hãy nêu cách tính toán ?
- GV gọi 1 HS lên bảng giải, lớp nhận
dung dịch sở hữu đặc tính kháng khuẩn
tốt cũng như làm sạch nhanh. Sử dụng
dung dịch này để rửa mặt giúp tẩy tế
bào chết, loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn, vi
khuẩn trên da cũng như làm sạch lỗ
chân lông bị tắt ngẽn. Thông qua đó,
giảm tình trạng viêm da và kiểm soát,
hỗ trợ điều trị mụn trứng cá.
Bước 1: Tính toán.
nNaCl = 0,05.2= 0,1(mol)
mNaCl = 0,1.58,5= 5,85(g)
xét, bổ sung.
- GV chuẩn xác kiến thức, sửa những
chỗ sai cho HS.
Đánh giá: GV đánh giá, nhận xét bằng
quan sát, theo dõi câu trả lời , nhận xét
của học sinh, khen ngợi những em có
câu trả lời xuất sắc
Đối với nội dung: Pha chế dung dịch có
nồng độ phần trăm xác định bằng cách
pha loãng dung dịch và pha chế dung
dịch có nồng độ mol xác định bằng cách
pha loãng dung dịch- GV giới thiệu
thêm và cho BT để HS về nhà làm.
VD 1: Có nước cất và những dụng cụ
cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách
pha chế:
a. 100ml dung dịch CuSO4 0,4M từ
dung dịch CuSO42M.
b. 150g dung dịch NaCl 2,5% từ dung
dịch NaCl 10%.
Lưu ý khi tính toán: khi pha loãng dung
dịch, lượng chất tan không đổi, chỉ thêm
dung môi.
Bước 2: Hs thực hiện pha chế theo kết
quả vừa tính toán được. Cách pha chế.
- Cân lấy 5,85g muối ăn cho vào cốc
thủy tinh dung tích 100ml có chia vạch.
- Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy
nhẹ cho đủ 50ml thì dừng. Ta được
50ml dung dịch NaCl 2M.
Tiết 4: Hoạt động 6: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để làm được các bài tập có liên quan
độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch.
b. Nội dung: Hs hoạt động cá nhân, cặp đôi làm bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
GV hướng dẫn Hs lần lượt làm các bài Hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài
tập sau:
tập.
Câu 1: Hãy tính số mol và số gam chất
Câu 1.
tan trong mỗi dung dịch sau:
a. 1 lít dung dịch Sodium Chloride a. nNaCl = 1x0,5= 0,5(mol);
mNaCl = 0,5x 58,5= 29,25(g)
(NaCl) 0,5M
b. 500 ml dung dịch Potassium b. V= 500ml=0,5l
n KNO = 0,5x 0,1= 0,05(mol)
Nitrate (KNO3) 0,1M.
c. 250 ml dung dịch Calcium mKNO = 0,05x 101= 5,05(g)
c. V= 250ml=0,25l
Chloride (CaCl2)0,2M
n
d. 2 lít dung dịch Sodium Sulfate CaCl = 0,25x 0,2= 0,05(mol)
mCaCl = 0,05x 111= 5,55(g)
(Na2SO4) 1,5M
3
3
2
2
d. n Na = 2x1,5= 3(mol)
mNa = 3x 142= 426(g)
Câu 2.
a. nNaCl= 2,5x0,9= 2,25(mol)
Câu 2: Tính số gam chất tan cần dùng để mNaCl= 2,25x58,5= 131,625
 








Các ý kiến mới nhất