Tìm kiếm Giáo án
chuong VI-Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:14' 16-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:14' 16-05-2008
Dung lượng: Bytes
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Chương VI DUNG DỊCH
Bài 40 : DUNG DỊCH
I . Mục tiêu
* Kiến thức : Hiểu được khái niệm dung môi chất tan và dung dịch. Phân biệt khái niệm dung dịch bão hoà và chưa bão hoà . biết cách làm cho chất rắn tan nhanh hơn.
* Kỹ năng :phân tích ,khái quát hoá ,thí nghiệm ,nhận biết.
* Thái độ : có ý thức yêu quý môn học.
II. Chuẩn bị :
1. Tài liệu tham khảo: Sgk , Sgv , Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2. Phương pháp : biểu diễn thí nghiệm , hoạt động nhóm .
3. Đồ dùng dạy học :Cốc thuỷ tinh đèn cồn, đũa thủy tinh ,muối ,dầu ăn ,xăng ,nước .
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh làm bài tập 2,3 trang 132 sgk
3. Bài mới : Trong nhiều thì nghiệm chúng ta phải hoà tan các chất vào nước, hỗn hợp nước và các chất tan trong đó được gọi là dung dịch . Vậy khi nào được gợi là dung dịch ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hđ1 Tìm hiểu dung dịch ,dung môi ,chất tan
Giáo viênbiểu diễn thí nghiệm hoà tan đường vào cốc nước
Gv nhận xét giảng giải :trong thí nghiệm trên nước là dung môi , đường là chất tan, hỗn hợp nước và đường gọi là dung dịch
(?) Hãy nêu thêm vài ví dụ về dung dịch .
- Gv mời hai hs lên tiến hành làm thí nghiệm 2 hoà dầu ăn vào nước và vào xăng .
(?)Thế nào là dung môi? Chất tan? dung dịch ?
Hđ2 Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
Gv mời hai hs lên tiến hành làm thí nghiệm 3
Biểu diễn hai mẫu kết quả thông báo cốc A (còn muối chưa tan hết ) chứa dung dịch bão hoà , cốc B chứa dung dịch bão hoà
(?) Có nhận xết gì về sự khác nhau giữ hai cốc ?
Thế nào là dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà ?
Gv tổng kết
Hđ3 Tìm hiểu phương pháp giúp hoà tan chất rắn nhanh hơn
Cho học sinh đọc thông tin
(?) Hãy nêu các phương pháp giúp hoà tan chất rắn diễn ra nhanh hơn .Giải thích tác dụng của phương phap đó ?
Gv nhận xét tổng kết
I ) Dung môi-Chất tan-Dung dịch
Quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng : đường tan vào nước tạo thành hỗn hợp đồng nhất
Hs nghiên cứu thông tin nêu ví dụ
HS làm thí nghiệm
=> hỗn hợp xăng và dầu ăn là dung dịch hỗn hợp nước và dầu ăn không phải là dung dịch .
Hs nghiên cứu thông tin trả lời
TK:
+ Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác tạo thành dung dịch .
+Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan .
II./ Dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
Xung phong làm thí nghiệm
Quan sát nhận biết sự khác nhau .
Rút ra khái niệm dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
Nêu khái niệm
TK:- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan
III./ Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn diễn ra nhanh hơn
Đọc thông tin
Hoạt động nhóm tìm hiểu thông tin giải thích cơ sở khoa học của các phương pháp giúp hoà tan các chất nhanh hơn .
TK : + Khuấy dung dịch .
+ Đun nóng dung dịch .
+ nghiền nhỏ chất tan .
4. Củng cố : Hs đọc ghi nhớ
4.1 trộn 1ml rượu với 10 ml nước cất câu nào sau đây đúng
a) nước là chất tan b) rượu là dung môi c)nước là dung môi
4.2 dung dịch là hỗn hợp của :
a) chất rắn trong chất lỏng b)chất khí trong chất lỏng
c)đồng nhất của chất rắn và dung môi d)đống nhất của dung môi và chất tan
5) Dặn dò : học bài cũ , soạn trước bài 41
6) Rút kinh nghiệm................................
.......................
Bài 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I./ Mục tiêu
* Kiến thức : Hiểu được khái niệm chất tan và chất không tan ,biết được tính tan của một số axit, bazơ, muối trong nước, độ tan một chất trong nước và các yếu tốảnh hưởng đế độ tan .
* Kỹ năng : Rèn kỹ năng giải một số bài toán liên qua đến độ tan
* Thái độ : Yêu quý môn học
II. Chuẩn bị :
1. Tài liệu tham khảo: Sgk , Sgv , Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2. Phương pháp : thực hánh nghiên cứu thí nghiệm ,hoạt động nhóm
3. Đồ dùng dạy học : Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, kính, NaCl, CaCO3, sơ đồ 6.5, 6.6 sgk, bảng tính tan.
III./ Các bước lên lớp :
1. Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:- Nêu khái niệm dung môi, chất tan và dung dịch ? Bài tập 2 sgk
3. Bài mới : Khi hoà tan các chất khác nhau vào cùng một lượng nước ta thấy tuỳ vào loại chất mà lượng chất tan có thể hoà tan khác nhau vì sao có sự khác nhau đó ?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Phân biệt chất tan và chất không tan
Cho hs đọc thông tin thí nghiệm
Phát dụng cụ cho hs làm thí nghiệm
(?) Trong hai thí nghiệm trên chất nào tan và chất nào không tan ?
Giảng giải ta thấy có chất tan nhiếu có chất tan ít co chất lại không tan
Treo bảng tính tan cho hs nghiên cứu theo nhóm tìm những loại chất nào tan nhiều chất nào tan ít .
Gv nhận xét
Gv yêu cầu hs viết công thức của một số chất: 2 muối tan, 2 muối không tan 2 bazơ tan, 2 bazơ không tan .
Hđ2 Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước
Cho hs đọc thông tin
(?) Độ tan là gì ? ý nghĩa của độ tan
Nhận xét sửa chữa.
Treo sơ đồ biểu thị độ tan h.6.5 h.6.6 cho hs thảo luận nhóm tìm
hiểu những yế tố ảnh hưởng đến tính tan của các chất
I ) Chất tan và chất không tan
Đọc nội dung thí nghiệm
Làm thí nghiệm 1 và 2
Quan sát thí nghiệm nhận xét => NaCl tan còn CaCO3 không tan trong nước
Quan sát bảng tính tan thảo luận nhóm tìm hiểu bảng tính rút ra được
+ Các axít đều tan trừ H2SiO3
+ Bazơ chỉ có NaOH , KOH , Ba(OH)2 tan và Ca(OH)2 ít tan
+ Muối các muối của Na, K và muối gốc nitrat đều tan. Hầu hết muối clorua, sunfat đều tan, đa số các muối phốt phát và cacbonat không tan
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hs lên bảng viết các công thức theo yêu cầu: Muối tan : Na2CO3 , CaCl2
Muối không tan : CaCO3 , BaSO4.
Bazơ không tan : Ba(OH)2 , Zn(OH)2
Bazơ tan : Naoh , KOH
II./ Độ tan của một chất trong nước
Đọc thông tin
Nêu khái niệm độ tan và ý nghĩa của nó
Quan sát sơ đồ
Hoạt động nhóm tìm hiểu những yế tố ảnh hưởng đến độ tan của chất khí và chất rắn
Đại diện nhóm trình bày
TK :- Độ tan là số gam của chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định
- Độ tan của cac chất phụ thuộc vào nhiệt độ áp suất .
4. Củng cố : Hs đọc ghi nhớ
4.1 Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của đa số chất khí
a) Tăng b) Giảm c) Không thay đổi d) Tuỳ vào từng chất khí khác nhau
4.2 Ở nhiệt độ 25 0c người ta hoà tan được 18 gam NaCl vào 45 gam nước . Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là ?
a) 20 g/100gH2O b) 15g/100gH2O
c) 40 g/100gH2O d) 35g/100gH2O
5) Dặn dò : Học bài cũ , soạn trước bài 41
6) Rút kinh nghiệm................................
..........................
Bài 42 N ỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I . Mục tiêu
* Kiến thức : Hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, công thức tính nồng độ phần trăm .
* Kỹ năng : Vận dụng kiến thức để giải một số bái tập .
* Thái độ : Yêu quý môn học ,
II. Chuẩn bị :
1.Tài liệu tham khảo: Sgk , Sgv , Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2.Phương pháp :thực hành giải bài tập , giảng giải , hoạt động nhóm
3.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ , đề bài
III. Các bước lên lớp :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm độ tan , làm bài tập 5 sgk
Viết công thức của 3 muốivà 2 bazơ tan, 2 muối và 3 bazơ kông tan
3.Bài mới : mỗi dung dịch có lượng chất tan khác nhau và để dễ ting toán trong hoá học người ta dựa vàp khái niệm nồng độ dung dịch
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Tìm hiểu khái niệm nồng độ phần trăm của dung dịch
Gv nêu khái niệm nồng độ phần trăm
Yêu cầu học sinh lên bảng viết công thức tính nồng độ phần trăm
Gv nhận xét tổng kết
Gv nêu ví dụ :tính nồng độ phần trăm cua dung dịch tạo được khi hoà tan 25 gam natri clorua vào 150 gam nước ?
Gv hướng dẫn hs làm từng buớc
Hđ2 Luyện tập
Gv treo bảng phụ ghi đề bái tập
BT 1: Tính khối lượng NaOH và khối lượng nước có trong 200 gam dd nồng độ 15% .
BT 2:Hoà tan 20 gam CaCl2 vào nước được dược dung dịch có nồng độ 10%
a) Tính khối lượng dd nước muối thu được
b) Tính khối lượng nước cần dùng
BT3 trộn 50 gam dung dịch 20% vào 50 gam dung dịch 5% tính nồng độ của dung dịch thu được .
Gv nhận xét sửu chữa , tuyên dương các bạn làm tốt .
I ) Nồng độ phần trămcủa dung dịch
Viết công thức nồng độ phần trăm chú giải các ký hiệu trong công thức
TK :nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C%= .100%
- Trong đó C%: nồng độ % dung dịch
- mct : khối lượng chất tan
-mdd khối lượng dung dịch
Hs nghiên cứu đề làm bài
- mct =25 g ,
- mdd= mdung môi + mct =150 + 25=175 (g)
-C% = =14,3 (%)
II) luyện tập
Hs hoạt động nhóm nghiên cứu giải các bài toán trên ba
Bài 40 : DUNG DỊCH
I . Mục tiêu
* Kiến thức : Hiểu được khái niệm dung môi chất tan và dung dịch. Phân biệt khái niệm dung dịch bão hoà và chưa bão hoà . biết cách làm cho chất rắn tan nhanh hơn.
* Kỹ năng :phân tích ,khái quát hoá ,thí nghiệm ,nhận biết.
* Thái độ : có ý thức yêu quý môn học.
II. Chuẩn bị :
1. Tài liệu tham khảo: Sgk , Sgv , Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2. Phương pháp : biểu diễn thí nghiệm , hoạt động nhóm .
3. Đồ dùng dạy học :Cốc thuỷ tinh đèn cồn, đũa thủy tinh ,muối ,dầu ăn ,xăng ,nước .
III. Các bước lên lớp :
1. Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh làm bài tập 2,3 trang 132 sgk
3. Bài mới : Trong nhiều thì nghiệm chúng ta phải hoà tan các chất vào nước, hỗn hợp nước và các chất tan trong đó được gọi là dung dịch . Vậy khi nào được gợi là dung dịch ?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hđ1 Tìm hiểu dung dịch ,dung môi ,chất tan
Giáo viênbiểu diễn thí nghiệm hoà tan đường vào cốc nước
Gv nhận xét giảng giải :trong thí nghiệm trên nước là dung môi , đường là chất tan, hỗn hợp nước và đường gọi là dung dịch
(?) Hãy nêu thêm vài ví dụ về dung dịch .
- Gv mời hai hs lên tiến hành làm thí nghiệm 2 hoà dầu ăn vào nước và vào xăng .
(?)Thế nào là dung môi? Chất tan? dung dịch ?
Hđ2 Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
Gv mời hai hs lên tiến hành làm thí nghiệm 3
Biểu diễn hai mẫu kết quả thông báo cốc A (còn muối chưa tan hết ) chứa dung dịch bão hoà , cốc B chứa dung dịch bão hoà
(?) Có nhận xết gì về sự khác nhau giữ hai cốc ?
Thế nào là dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà ?
Gv tổng kết
Hđ3 Tìm hiểu phương pháp giúp hoà tan chất rắn nhanh hơn
Cho học sinh đọc thông tin
(?) Hãy nêu các phương pháp giúp hoà tan chất rắn diễn ra nhanh hơn .Giải thích tác dụng của phương phap đó ?
Gv nhận xét tổng kết
I ) Dung môi-Chất tan-Dung dịch
Quan sát thí nghiệm nêu hiện tượng : đường tan vào nước tạo thành hỗn hợp đồng nhất
Hs nghiên cứu thông tin nêu ví dụ
HS làm thí nghiệm
=> hỗn hợp xăng và dầu ăn là dung dịch hỗn hợp nước và dầu ăn không phải là dung dịch .
Hs nghiên cứu thông tin trả lời
TK:
+ Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác tạo thành dung dịch .
+Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan .
II./ Dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
Xung phong làm thí nghiệm
Quan sát nhận biết sự khác nhau .
Rút ra khái niệm dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
Nêu khái niệm
TK:- Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan
- Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan
III./ Làm thế nào để quá trình hoà tan chất rắn diễn ra nhanh hơn
Đọc thông tin
Hoạt động nhóm tìm hiểu thông tin giải thích cơ sở khoa học của các phương pháp giúp hoà tan các chất nhanh hơn .
TK : + Khuấy dung dịch .
+ Đun nóng dung dịch .
+ nghiền nhỏ chất tan .
4. Củng cố : Hs đọc ghi nhớ
4.1 trộn 1ml rượu với 10 ml nước cất câu nào sau đây đúng
a) nước là chất tan b) rượu là dung môi c)nước là dung môi
4.2 dung dịch là hỗn hợp của :
a) chất rắn trong chất lỏng b)chất khí trong chất lỏng
c)đồng nhất của chất rắn và dung môi d)đống nhất của dung môi và chất tan
5) Dặn dò : học bài cũ , soạn trước bài 41
6) Rút kinh nghiệm................................
.......................
Bài 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I./ Mục tiêu
* Kiến thức : Hiểu được khái niệm chất tan và chất không tan ,biết được tính tan của một số axit, bazơ, muối trong nước, độ tan một chất trong nước và các yếu tốảnh hưởng đế độ tan .
* Kỹ năng : Rèn kỹ năng giải một số bài toán liên qua đến độ tan
* Thái độ : Yêu quý môn học
II. Chuẩn bị :
1. Tài liệu tham khảo: Sgk , Sgv , Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2. Phương pháp : thực hánh nghiên cứu thí nghiệm ,hoạt động nhóm
3. Đồ dùng dạy học : Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, kính, NaCl, CaCO3, sơ đồ 6.5, 6.6 sgk, bảng tính tan.
III./ Các bước lên lớp :
1. Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:- Nêu khái niệm dung môi, chất tan và dung dịch ? Bài tập 2 sgk
3. Bài mới : Khi hoà tan các chất khác nhau vào cùng một lượng nước ta thấy tuỳ vào loại chất mà lượng chất tan có thể hoà tan khác nhau vì sao có sự khác nhau đó ?
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Phân biệt chất tan và chất không tan
Cho hs đọc thông tin thí nghiệm
Phát dụng cụ cho hs làm thí nghiệm
(?) Trong hai thí nghiệm trên chất nào tan và chất nào không tan ?
Giảng giải ta thấy có chất tan nhiếu có chất tan ít co chất lại không tan
Treo bảng tính tan cho hs nghiên cứu theo nhóm tìm những loại chất nào tan nhiều chất nào tan ít .
Gv nhận xét
Gv yêu cầu hs viết công thức của một số chất: 2 muối tan, 2 muối không tan 2 bazơ tan, 2 bazơ không tan .
Hđ2 Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước
Cho hs đọc thông tin
(?) Độ tan là gì ? ý nghĩa của độ tan
Nhận xét sửa chữa.
Treo sơ đồ biểu thị độ tan h.6.5 h.6.6 cho hs thảo luận nhóm tìm
hiểu những yế tố ảnh hưởng đến tính tan của các chất
I ) Chất tan và chất không tan
Đọc nội dung thí nghiệm
Làm thí nghiệm 1 và 2
Quan sát thí nghiệm nhận xét => NaCl tan còn CaCO3 không tan trong nước
Quan sát bảng tính tan thảo luận nhóm tìm hiểu bảng tính rút ra được
+ Các axít đều tan trừ H2SiO3
+ Bazơ chỉ có NaOH , KOH , Ba(OH)2 tan và Ca(OH)2 ít tan
+ Muối các muối của Na, K và muối gốc nitrat đều tan. Hầu hết muối clorua, sunfat đều tan, đa số các muối phốt phát và cacbonat không tan
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Hs lên bảng viết các công thức theo yêu cầu: Muối tan : Na2CO3 , CaCl2
Muối không tan : CaCO3 , BaSO4.
Bazơ không tan : Ba(OH)2 , Zn(OH)2
Bazơ tan : Naoh , KOH
II./ Độ tan của một chất trong nước
Đọc thông tin
Nêu khái niệm độ tan và ý nghĩa của nó
Quan sát sơ đồ
Hoạt động nhóm tìm hiểu những yế tố ảnh hưởng đến độ tan của chất khí và chất rắn
Đại diện nhóm trình bày
TK :- Độ tan là số gam của chất đó tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở nhiệt độ xác định
- Độ tan của cac chất phụ thuộc vào nhiệt độ áp suất .
4. Củng cố : Hs đọc ghi nhớ
4.1 Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của đa số chất khí
a) Tăng b) Giảm c) Không thay đổi d) Tuỳ vào từng chất khí khác nhau
4.2 Ở nhiệt độ 25 0c người ta hoà tan được 18 gam NaCl vào 45 gam nước . Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là ?
a) 20 g/100gH2O b) 15g/100gH2O
c) 40 g/100gH2O d) 35g/100gH2O
5) Dặn dò : Học bài cũ , soạn trước bài 41
6) Rút kinh nghiệm................................
..........................
Bài 42 N ỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I . Mục tiêu
* Kiến thức : Hiểu được khái niệm nồng độ phần trăm, công thức tính nồng độ phần trăm .
* Kỹ năng : Vận dụng kiến thức để giải một số bái tập .
* Thái độ : Yêu quý môn học ,
II. Chuẩn bị :
1.Tài liệu tham khảo: Sgk , Sgv , Sách thiết kế bài giảng hoá học 8 .
2.Phương pháp :thực hành giải bài tập , giảng giải , hoạt động nhóm
3.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ , đề bài
III. Các bước lên lớp :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu khái niệm độ tan , làm bài tập 5 sgk
Viết công thức của 3 muốivà 2 bazơ tan, 2 muối và 3 bazơ kông tan
3.Bài mới : mỗi dung dịch có lượng chất tan khác nhau và để dễ ting toán trong hoá học người ta dựa vàp khái niệm nồng độ dung dịch
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hđ1 Tìm hiểu khái niệm nồng độ phần trăm của dung dịch
Gv nêu khái niệm nồng độ phần trăm
Yêu cầu học sinh lên bảng viết công thức tính nồng độ phần trăm
Gv nhận xét tổng kết
Gv nêu ví dụ :tính nồng độ phần trăm cua dung dịch tạo được khi hoà tan 25 gam natri clorua vào 150 gam nước ?
Gv hướng dẫn hs làm từng buớc
Hđ2 Luyện tập
Gv treo bảng phụ ghi đề bái tập
BT 1: Tính khối lượng NaOH và khối lượng nước có trong 200 gam dd nồng độ 15% .
BT 2:Hoà tan 20 gam CaCl2 vào nước được dược dung dịch có nồng độ 10%
a) Tính khối lượng dd nước muối thu được
b) Tính khối lượng nước cần dùng
BT3 trộn 50 gam dung dịch 20% vào 50 gam dung dịch 5% tính nồng độ của dung dịch thu được .
Gv nhận xét sửu chữa , tuyên dương các bạn làm tốt .
I ) Nồng độ phần trămcủa dung dịch
Viết công thức nồng độ phần trăm chú giải các ký hiệu trong công thức
TK :nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
C%= .100%
- Trong đó C%: nồng độ % dung dịch
- mct : khối lượng chất tan
-mdd khối lượng dung dịch
Hs nghiên cứu đề làm bài
- mct =25 g ,
- mdd= mdung môi + mct =150 + 25=175 (g)
-C% = =14,3 (%)
II) luyện tập
Hs hoạt động nhóm nghiên cứu giải các bài toán trên ba
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất