Bài 40. Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lang ngoc huyen
Ngày gửi: 21h:15' 14-07-2019
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: lang ngoc huyen
Ngày gửi: 21h:15' 14-07-2019
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:25/03/2019
Ngày giảng: 8A: 04/04/2019 Điều chỉnh:………………………
8B: /04/2019 Điều chỉnh:………………………
CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH
Tiết 60- Bài 40:DUNG DỊCH
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
Học sinh phát biểu được khái niệm : dung môi, chất tan, dung dịch.
Học sinh trình bày được khái niệmdung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà.
Học sinh kể tên được các biện pháp làm quá trình hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn: sự khuấy trộn, sự đun nóng và nghiền nhỏ chất rắn.
b. Kĩ năng:
Pha chế một dung dịch bão hoà và chưa bão hoà.
Phân biệt đượcchất tan với dung môi, dung dịch bãohòa với dung dịch chưa bão hòa trong một số hiện tượng của đời sống hằng ngày.
-Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra nhận xét.
c. Thái độ:
Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm.
Yêu thích môn học, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ,thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Phát triển kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: cốc thủy tinh có vạch chia, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, diêm.
- Hoá chất: Nước, muối ăn, xăng, dầu ăn.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
Ổn định lớp
Lớp 8A
Lớp 8B
Sĩ số
HS vắng
3. Nội dung bài học
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG).
Nêu tính chất vật lý của nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Vào bài:Nước có thể hòa tan được nhiều chất khác nhau để tạo nên dung dịch. Vậy dung dịch là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu dung dịch.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năng lực cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm: Dung môi- chất tan- dung dịch
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1: Hòa tan 1 thìa muối vào cốc đựng 50 ml nước.Yêu cầu HS quan sát → ghi lại nhận xét → trình bày.
GV giới thiệu: Lúc này muối và nước đã hòa tan với nhau, đồng nhất với nhau, gọi là dung dịch nước muối.
GV hỏi:
?1. Chất nào được gọi là chất tan, chất nào là dung môi trong dung dịch trên?
?2. Nước còn có khả năng hòa những chất nào khác? Ví dụ?
Vậy nước trong các trường hợp trên gọi là dung môi. Nước muối là dung dịch.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 (SGK/135).
- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
- GV hỏi
+ Dầu ăn có tan trong xăng không?
+ Dầu ăn không tan trong nước không?
+ Hỗn hợp ở cốc nào tạo thành dung dịch?
- Cho hs thảo luận nhóm và cho biết: chất tan, dung môi ở thí nghiệm 2.
Vậy em hiểu thế nào là dung môi; chất tan và dung dịch?
- Trong đời sống, ngoài nước muối chúng ta còn 1 số dung dịch hay gặp như nước đường. Trong dung dịch nước đường đâu là chất tan, đâu là dung môi?
- Cho 1 thìa muối vào cốc nước → khuấy nhẹ.
- Muối tan trong nước.
Tiếp thu.
- Ở thí nghiệm này.
+ Muối là chất tan.
+ Nước hoà tan muối → dung môi.
+ Nước còn có thể hòa tan nhiều chất khác như đường, rượu,...
HS làm thí nghiệm 2:
- Quan sát và nhận xét.
+ Cốc 1: xăng hoà tan được dầu ăn → tạo thành dung dịch.
+ Cốc 2: nước không hoà tan được dầu ăn. Dầu ăn nổi lên trên mặt nước (không phải là dung dịch.
- Nhận xét:
+ Dầu ăn: chất tan.
+ Dầu hoả (xăng): dung môi.
- Hình thành khái niệm: Chất tan, dung môi, dung dịch.
- Đường là chất tan, nước là dung
Ngày giảng: 8A: 04/04/2019 Điều chỉnh:………………………
8B: /04/2019 Điều chỉnh:………………………
CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH
Tiết 60- Bài 40:DUNG DỊCH
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
Học sinh phát biểu được khái niệm : dung môi, chất tan, dung dịch.
Học sinh trình bày được khái niệmdung dịch chưa bão hoà, dung dịch bão hoà.
Học sinh kể tên được các biện pháp làm quá trình hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn: sự khuấy trộn, sự đun nóng và nghiền nhỏ chất rắn.
b. Kĩ năng:
Pha chế một dung dịch bão hoà và chưa bão hoà.
Phân biệt đượcchất tan với dung môi, dung dịch bãohòa với dung dịch chưa bão hòa trong một số hiện tượng của đời sống hằng ngày.
-Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra nhận xét.
c. Thái độ:
Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm.
Yêu thích môn học, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ,thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
Phát triển kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: cốc thủy tinh có vạch chia, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, diêm.
- Hoá chất: Nước, muối ăn, xăng, dầu ăn.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
Ổn định lớp
Lớp 8A
Lớp 8B
Sĩ số
HS vắng
3. Nội dung bài học
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG).
Nêu tính chất vật lý của nước.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Vào bài:Nước có thể hòa tan được nhiều chất khác nhau để tạo nên dung dịch. Vậy dung dịch là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu dung dịch.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Năng lực cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm: Dung môi- chất tan- dung dịch
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1: Hòa tan 1 thìa muối vào cốc đựng 50 ml nước.Yêu cầu HS quan sát → ghi lại nhận xét → trình bày.
GV giới thiệu: Lúc này muối và nước đã hòa tan với nhau, đồng nhất với nhau, gọi là dung dịch nước muối.
GV hỏi:
?1. Chất nào được gọi là chất tan, chất nào là dung môi trong dung dịch trên?
?2. Nước còn có khả năng hòa những chất nào khác? Ví dụ?
Vậy nước trong các trường hợp trên gọi là dung môi. Nước muối là dung dịch.
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 (SGK/135).
- Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.
- GV hỏi
+ Dầu ăn có tan trong xăng không?
+ Dầu ăn không tan trong nước không?
+ Hỗn hợp ở cốc nào tạo thành dung dịch?
- Cho hs thảo luận nhóm và cho biết: chất tan, dung môi ở thí nghiệm 2.
Vậy em hiểu thế nào là dung môi; chất tan và dung dịch?
- Trong đời sống, ngoài nước muối chúng ta còn 1 số dung dịch hay gặp như nước đường. Trong dung dịch nước đường đâu là chất tan, đâu là dung môi?
- Cho 1 thìa muối vào cốc nước → khuấy nhẹ.
- Muối tan trong nước.
Tiếp thu.
- Ở thí nghiệm này.
+ Muối là chất tan.
+ Nước hoà tan muối → dung môi.
+ Nước còn có thể hòa tan nhiều chất khác như đường, rượu,...
HS làm thí nghiệm 2:
- Quan sát và nhận xét.
+ Cốc 1: xăng hoà tan được dầu ăn → tạo thành dung dịch.
+ Cốc 2: nước không hoà tan được dầu ăn. Dầu ăn nổi lên trên mặt nước (không phải là dung dịch.
- Nhận xét:
+ Dầu ăn: chất tan.
+ Dầu hoả (xăng): dung môi.
- Hình thành khái niệm: Chất tan, dung môi, dung dịch.
- Đường là chất tan, nước là dung
 








Các ý kiến mới nhất