Bài 40. Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn hiếu
Ngày gửi: 15h:00' 03-04-2015
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 353
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn hiếu
Ngày gửi: 15h:00' 03-04-2015
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Trần Phú Ngày soạn: 28/03/2015
Giáo án: Môn Hóa học 8 Ngày dạy: 31/03/2015
GVHD: Nguyễn Văn Hồng Tuần:31
SVTT: Nguyễn Văn Hiếu Tiết: 59
Chương 6: DUNG DỊCH
Bài 40: DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch.
- Hiểu được khái niệm dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa.
- Biết được cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
2. Kĩ năng:
- Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, ...) trong nước.
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày.
- Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra nhận xét.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học tập, tinh thần tập thể cao.
- Hình thành cho HS năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề....
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, bảng phụ.
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Đường, muối ăn, xăng, dầu ăn.
2. Học sinh:
Đọc trước sách giáo khoa, nghiên cứu khái niệm dung dịch,biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp. (1 phút)
2. Bài mới. (2 phút)
- Giới thiệu: ‘‘Chương 6: Dung dịch’’
Kiến thức cần nắm:
+ Dung dịch là gì?
+ Độ tan là gì?
+ Nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch là gì?
+ Làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước?
- Đặt vấn đề: Các giờ học trước các em đã được học về tính chất hóa học của nước, chúng ta đã được biết dung dịch axit, dung dịch bazơ, vậy dung dịch là gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu chương 6 bài 44: dung dịch.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I.Dung môi - Chất tan - Dung dịch:
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
- Ví dụ: (SGK)
* Để tìm hiểu dung dịch là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch. (15 phút)
Thí nghiệm 1: (sgk)
- GV: Cho 1 thìa đường nhỏ vào cốc nước khuấy nhẹ
- GV: Hiện tượng gì sảy ra?
GV: Khi đó ta nói: Đường tan được trong nước ta gọi đường là chất tan. Nước hòa tan được đường ta gọi nước là dung môi. Nước đường là dung dịch đường.
- GV: Tiếp tục làm thí nghiệm 2 để củng cố thêm những tính chất dung môi, chất tan và dung dịch.
Thí nghiệm2: (sgk)
- GV: Chuẩn bị hai cốc:
+ Cốc 1: chứa xăng.
+ Cốc 2: chứa nước.
Cho dầu ăn lần lượt vào hai cốc trên.
- GV: Yêu cầu HS hãy hận xét hiện tượng xẩy ra? Và cho biết chất nào là dung môi, chất nào là chất tan?
- GV: Nhận xét, kết luận.
- GV: Qua các thí nghiệm trên em hãy phát biểu thế nào là dung môi ? Chất tan? dung dịch ?
- GV: Nêu ví dụ về dung dịch và chỉ ra đâu là chất tan, dung môi trong dung dịch đó?
- GV: Nhận xét.
* Bây giờ thầy cho 1 thìa đường vào cốc nước thì đường tan hết vậy theo các em nếu thầy cho thêm thật nhiều đường vào thì liệu đường có tan được nữa không? Và nếu không thì tại sao?
- HS quan sát
- HS: Đường tan hết trong nước và không phân biệt được đâu là đường đâu là nước.
- HS: Hiện tượng:
+ Cốc
Giáo án: Môn Hóa học 8 Ngày dạy: 31/03/2015
GVHD: Nguyễn Văn Hồng Tuần:31
SVTT: Nguyễn Văn Hiếu Tiết: 59
Chương 6: DUNG DỊCH
Bài 40: DUNG DỊCH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch.
- Hiểu được khái niệm dung dịch bão hòa và dung dịch chưa bão hòa.
- Biết được cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
2. Kĩ năng:
- Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, ...) trong nước.
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày.
- Rèn luyện cho HS khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra nhận xét.
3. Thái độ:
- Yêu thích môn học.
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học tập, tinh thần tập thể cao.
- Hình thành cho HS năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề....
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, bảng phụ.
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Đường, muối ăn, xăng, dầu ăn.
2. Học sinh:
Đọc trước sách giáo khoa, nghiên cứu khái niệm dung dịch,biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp. (1 phút)
2. Bài mới. (2 phút)
- Giới thiệu: ‘‘Chương 6: Dung dịch’’
Kiến thức cần nắm:
+ Dung dịch là gì?
+ Độ tan là gì?
+ Nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch là gì?
+ Làm thế nào để pha chế được dung dịch theo nồng độ cho trước?
- Đặt vấn đề: Các giờ học trước các em đã được học về tính chất hóa học của nước, chúng ta đã được biết dung dịch axit, dung dịch bazơ, vậy dung dịch là gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu chương 6 bài 44: dung dịch.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I.Dung môi - Chất tan - Dung dịch:
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
- Ví dụ: (SGK)
* Để tìm hiểu dung dịch là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch. (15 phút)
Thí nghiệm 1: (sgk)
- GV: Cho 1 thìa đường nhỏ vào cốc nước khuấy nhẹ
- GV: Hiện tượng gì sảy ra?
GV: Khi đó ta nói: Đường tan được trong nước ta gọi đường là chất tan. Nước hòa tan được đường ta gọi nước là dung môi. Nước đường là dung dịch đường.
- GV: Tiếp tục làm thí nghiệm 2 để củng cố thêm những tính chất dung môi, chất tan và dung dịch.
Thí nghiệm2: (sgk)
- GV: Chuẩn bị hai cốc:
+ Cốc 1: chứa xăng.
+ Cốc 2: chứa nước.
Cho dầu ăn lần lượt vào hai cốc trên.
- GV: Yêu cầu HS hãy hận xét hiện tượng xẩy ra? Và cho biết chất nào là dung môi, chất nào là chất tan?
- GV: Nhận xét, kết luận.
- GV: Qua các thí nghiệm trên em hãy phát biểu thế nào là dung môi ? Chất tan? dung dịch ?
- GV: Nêu ví dụ về dung dịch và chỉ ra đâu là chất tan, dung môi trong dung dịch đó?
- GV: Nhận xét.
* Bây giờ thầy cho 1 thìa đường vào cốc nước thì đường tan hết vậy theo các em nếu thầy cho thêm thật nhiều đường vào thì liệu đường có tan được nữa không? Và nếu không thì tại sao?
- HS quan sát
- HS: Đường tan hết trong nước và không phân biệt được đâu là đường đâu là nước.
- HS: Hiện tượng:
+ Cốc
 








Các ý kiến mới nhất