Bài 40. Dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hiệp
Ngày gửi: 08h:10' 27-12-2014
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hiệp
Ngày gửi: 08h:10' 27-12-2014
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
BÁO CÁO BÀI SOẠN TẬP HUẤN ĐẦU NĂM
Nhóm Cai Lậy 1
Giáo viên thực hiện: Phan Thị Năm ( THCS Phú Cường)
Ngày soạn: 20/09/2014
Tiết 62, tuần 31.
CHƯƠNG 6 :
Bài 40: DUNG DỊCH.
I. MỤC TIÊU:
Chuẩn kiến thức kỹ năng
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch, hiểu được khái niệm dd bảo hòa và dd chưa bảo hòa.
Biết được cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
2. Kỹ năng:
Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, ...) trong nước.
Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày.
3. Thái độ: Yêu thích bộ môn
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học (các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch, dd bảo hòa và dd chưa bảo hòa)
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, ( làm TN hòa tan, TN dung dịch bảo hòa và dd chưa bảo hòa, cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn )
- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận.
- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống (để hòa tan chất rắn trong nước nhanh hơn)
II. CHUẨN BỊ:
GV : 4 cốc TT, đèn cồn, đũa TT, muôi mũ, kiềng đun, lưới amiăng
Hóa chất: 4 gói muối, nước
HS: Dụng cụ cho mỗi nhóm HS: 3 cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, muôi mũ
Hóa chất: Nước, đường, dầu ăn, dầu hỏa
III.PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp TN nghiên cứu bài mới, phương pháp vấn đáp
Kỹ thuật đặt câu hỏi
IV. TIẾN TRÌNH
Đặt vấn đề: : Các phản ứng thường xảy ra trong dung dịch.
Hằng ngày các em thường hòa tan nhiều chất như muối, đường…trong nước, ta có những dung dịch đường, dung dịch muối. Vậy dung dịch là gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu: Dung môi, chất tan, dung dịch.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
GV Nêu mục đích TN1 và TN2: nghiên cứu TN để rút ra khái niệm chất tan – dung môi – dung dịch.
GV nêu cách tiến hành các TN SGK:
a) TN1: yêu cầu hòa tan đường vào nước -> quan sát, nhận xét hiện tượng.
b) TN2: yêu cầu hòa tan:
+ Dầu ăn vào dầu hỏa
+ Dầu ăn vào nước
GV yêu cầu HS nêu các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch.
(?) Thế nào là hỗn hợp đồng nhất?
GV nhận xét và kết luận về các khái niệm trên.
(?) Trong đời sống các em còn gặp những chất tan, những dung môi nào khác?
GV bổ sung:
- Chất tan có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Chất rắn như : đường, muối ăn…
+ Chất lỏng như : rượu, giấm, axit….
+ Chất khí như : NH3, CO2…
- Có nhiều loại dung môi, nhưng ở THCS ta chỉ nghiên cứu dung môi là nước
HS lắng nghe mục đích TN
HS làm TN1, quan sát, nhận xét: đường hòa tan trong nước
Kết luận:
Đường là chất tan
Nước là dung môi
Nước đường là dung dịch
HS làm TN2, quan sát, nhận xét:
+ Dầu ăn tan trong dầu hỏa -> dầu ăn là chất tan, dầu hỏa là dung môi của dầu ăn
+ Dầu ăn không tan trong nước-> nước không phải là dung môi của dầu ăn.
HS nêu các khái niệm và nhận xét lẫn nhau
HS trả lời, nếu chưa hoàn chỉnh thì GV bổ sung:
Hỗn hợp mà chất tan hòa tan đều vào dung môi gọi là hh đồng nhất.
HS liên hệ thực tế cuộc sống trả lời.
I. DUNG MÔI –CHẤT TAN – DUNG DỊCH.
1. Dung môi:
là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
2. Chất tan: là chất bị hòa tan trong dung môi.
3. Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
VD: nước hòa tan được đường tạo thành dd nước đường, ta nói nước là dung môi, đường là chất tan.
Nhóm Cai Lậy 1
Giáo viên thực hiện: Phan Thị Năm ( THCS Phú Cường)
Ngày soạn: 20/09/2014
Tiết 62, tuần 31.
CHƯƠNG 6 :
Bài 40: DUNG DỊCH.
I. MỤC TIÊU:
Chuẩn kiến thức kỹ năng
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch, hiểu được khái niệm dd bảo hòa và dd chưa bảo hòa.
Biết được cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.
2. Kỹ năng:
Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, ...) trong nước.
Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày.
3. Thái độ: Yêu thích bộ môn
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học (các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch, dd bảo hòa và dd chưa bảo hòa)
- Năng lực tiến hành thí nghiệm, ( làm TN hòa tan, TN dung dịch bảo hòa và dd chưa bảo hòa, cách làm cho quá trình hòa tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn )
- Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận.
- Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống (để hòa tan chất rắn trong nước nhanh hơn)
II. CHUẨN BỊ:
GV : 4 cốc TT, đèn cồn, đũa TT, muôi mũ, kiềng đun, lưới amiăng
Hóa chất: 4 gói muối, nước
HS: Dụng cụ cho mỗi nhóm HS: 3 cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, muôi mũ
Hóa chất: Nước, đường, dầu ăn, dầu hỏa
III.PHƯƠNG PHÁP – KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp TN nghiên cứu bài mới, phương pháp vấn đáp
Kỹ thuật đặt câu hỏi
IV. TIẾN TRÌNH
Đặt vấn đề: : Các phản ứng thường xảy ra trong dung dịch.
Hằng ngày các em thường hòa tan nhiều chất như muối, đường…trong nước, ta có những dung dịch đường, dung dịch muối. Vậy dung dịch là gì?
Hoạt động 1: Tìm hiểu: Dung môi, chất tan, dung dịch.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
GV Nêu mục đích TN1 và TN2: nghiên cứu TN để rút ra khái niệm chất tan – dung môi – dung dịch.
GV nêu cách tiến hành các TN SGK:
a) TN1: yêu cầu hòa tan đường vào nước -> quan sát, nhận xét hiện tượng.
b) TN2: yêu cầu hòa tan:
+ Dầu ăn vào dầu hỏa
+ Dầu ăn vào nước
GV yêu cầu HS nêu các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch.
(?) Thế nào là hỗn hợp đồng nhất?
GV nhận xét và kết luận về các khái niệm trên.
(?) Trong đời sống các em còn gặp những chất tan, những dung môi nào khác?
GV bổ sung:
- Chất tan có thể là chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Chất rắn như : đường, muối ăn…
+ Chất lỏng như : rượu, giấm, axit….
+ Chất khí như : NH3, CO2…
- Có nhiều loại dung môi, nhưng ở THCS ta chỉ nghiên cứu dung môi là nước
HS lắng nghe mục đích TN
HS làm TN1, quan sát, nhận xét: đường hòa tan trong nước
Kết luận:
Đường là chất tan
Nước là dung môi
Nước đường là dung dịch
HS làm TN2, quan sát, nhận xét:
+ Dầu ăn tan trong dầu hỏa -> dầu ăn là chất tan, dầu hỏa là dung môi của dầu ăn
+ Dầu ăn không tan trong nước-> nước không phải là dung môi của dầu ăn.
HS nêu các khái niệm và nhận xét lẫn nhau
HS trả lời, nếu chưa hoàn chỉnh thì GV bổ sung:
Hỗn hợp mà chất tan hòa tan đều vào dung môi gọi là hh đồng nhất.
HS liên hệ thực tế cuộc sống trả lời.
I. DUNG MÔI –CHẤT TAN – DUNG DỊCH.
1. Dung môi:
là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
2. Chất tan: là chất bị hòa tan trong dung môi.
3. Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
VD: nước hòa tan được đường tạo thành dd nước đường, ta nói nước là dung môi, đường là chất tan.
 









Các ý kiến mới nhất