Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 2 đủ môn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
Ngày gửi: 09h:26' 08-10-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

TUẦN 2
Ngày soạn: 04/09/2023
Thứ hai, ngày 11 tháng 09 năm 2023
Chào cờ + HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- Chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân.
- Chia sẻ những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- NL giao tiếp, hợp tác: Thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- NL GQVĐ và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
NL riêng: NL thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản thân.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Xác định những việc làm đáng tự hào của bản thân và giới thiệu những việc làm đó.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan. Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần

- HS chú ý lắng nghe

a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua.

- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương những bạn có ý

b. Cách tiến hành

thức tốt, động viên những bạn còn kém.

- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt động của tuần 4 và nêu những kế

- HS lắng nghe yêu cầu và thảo luận.

hoạch học tập và hoạt động trong tuần 5.

- GV mời HS chia sẻ:

- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn trong lớp và tiến hành tuyên dương

Gợi ý:

bạn có ý thức tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt.

+ Em đã vượt qua cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực

Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực của em.

hơn khi em hẹn bạn đi đá bóng nhưng đợi mãi không

a. Mục tiêu: HS phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực.

thấy bạn đến.

b. Cách tiến hành:

+ Em đã suy nghĩ rằng có thể bạn bị hỏng xe nên không

- GV chia lớp thành nhóm 4 HS và yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm

thể đến đúng giờ.

về kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực theo các gợi ý sau:

+ Hành động: Em bình tĩnh và đợi bạn thêm một lúc

+ Em đã vượt qua được cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực hơn qua những tình huống

nữa. Nếu bạn chưa đến thì em sẽ đi một mình và hỏi bạn

nào?

lý do sau.

+ Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong tình huống?

+ Cảm xúc của em lúc đầu có chút bực bội nhưng sau

+ Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành động như thế nào?

đó suy nghĩ tích cực em sẽ cảm thông cho bạn.

+ Cảm xúc của em khi đó như thế nào?

+ Em thấy bản thân đã tiến bộ hơn khi suy nghĩ tích cực

+ Em thấy bản thân đã tiến bộ hơn khi suy nghĩ tích cực trong những tình huống đã

trong tình huống đó.

gặp chưa?

- HS trả lời: Sau khi nghe bạn chia sẻ, em thấy bạn đã

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

tiến bộ hơn khi suy nghĩ tích cực.

- GV nêu yêu cầu: Sau khi nghe bạn chia sẻ, em có cảm nghĩ gì?

- HS chia sẻ: Lợi ích của việc suy nghĩ tích cực:
+ Sức khỏe tốt, tâm lý thoải mái.
+ Giảm căng thẳng.

Nguyễn Ngọc Châu

1

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

+ Thúc đẩy các mối quan hệ tốt đẹp hơn.
+ Bình tĩnh hơn trong mọi vấn đề.
+ Mang lại sự tự tin.
+ Cải thiện kĩ năng sống.
- HS xem video.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS thực hiện.

- GV khen HS và đề nghị các HS khác chia sẻ thêm về ích lợi của việc suy nghĩ tích
cực và quyết tâm tiếp tục rèn luyện suy nghĩ tích cực trong tương lai.
-

GV

cho

HS

xem

video

về

7

cách

sống

tích

cực

mỗi

ngày:

https://youtu.be/vEQfgUck6eM
- GV kết luận: Việc rèn luyện suy nghĩ tích cực ttrong các tình huống thực tế rất quan
trọng, giúp chúng ta có được cảm xúc và hành vi, việc làm phù hợp.
- GV yêu cầu HS tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh suy nghĩ và cảm xúc của bản
thân theo hướng tích cực.
Đánh giá hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu: HS đánh giá mức độ thực hiện các hoạt động của bản thân

- HS lắng nghe tiêu chí đánh giá.

b. Cách tiến hành

- HS tự đánh giá và đổi Phiếu đánh giá với bạn cùng bàn.

- GV hướng dẫn HS đánh giá theo các tiêu chí sau:

- HS về nhà xin ý kiến người thân.

+ Xác định và giới thiệu những đặc điểm đáng tự hào của bản thân.

- HS lắng nghe.

+ Xác định và giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản thân.
+ Xác định khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống đơn
giản.
+ Xác định khả năng điều chỉnh suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn
giản.
- GV phát cho HS Phiếu đánh giá và yêu cầu: Mỗi HS tự đánh giá về các hoạt động
của em đã thực hiện trong chủ đề Nhận diện bản thân. Sau đó, em hãy đổi Phiếu
đánh giá với bạn cùng bàn để bạn đánh giá về việc thực hiện các hoạt động trong chủ
đề của em.
- GV yêu cầu HS về nhà xin ý kiến người thân về việc em đã thực hiện.
- GV ghi ý kiến nhận xét vào Phiếu đánh giá và tổng kết hoạt động.
MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Họ và tên:……………………………

Lớp:………

Trường:………………

1. Tự đánh giá và bạn đánh giá em
Tô màu vào  với mỗi nội dung em tự đánh giá và bạn đánh giá theo gợi ý dưới đây:
Hoàn thành tốt:
STT
1

2

Hoàn thành:
Nội dung

Chưa hoàn thành:
Em tự đánh giá

Bạn đánh giá em

Xác định và giới thiệu những đặc điểm đáng tự hào của bản
thân.
Xác định và giới thiệu những việc làm đáng tự hào của bản
thân.

Nguyễn Ngọc Châu

2

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

3

4

LỚP 4A

Xác định khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một
số tình huống đơn giản.
Xác định khả năng điều chỉnh suy nghĩ của bản thân trong một
số tình huống đơn giản.

2. Ý kiến của người thân:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3. Ý kiến của giáo viên
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………..
Tiếng Việt
Bài 3: ANH EM SINH ĐÔI
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của n.vật.
- Nhận biết được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người
có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi người là một thực thẻ duy nhất.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, bảng phụ

- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu của trò chơi, đồng thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu

- HS lắng nghe

tranh lên màn hình và giao nhiệm vụ cho HS:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau giữa 2
tranh) hoặc đại diên nhóm lên chơi trước lớp
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, HS hoặc đội
đó sẽ chiến thắng.

- HS chơi trò chơi.

- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV khoanh tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó

- HS thực hiện theo yêu cầu.

trên tranh.

Nguyễn Ngọc Châu

3

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Đáp án; (1) Bụi cây truóc mặt cậu bé, (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3)
màu áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm tóc của cậu bé.
- GV gọi HS chia sẻ.

- HS chia sẻ

- GV tổng kết trò chơi: Qua trò chơi, HS có thể thấy, dù có những sự vật,
hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, ví dụ như các anh
chị em sinh đôi, nhung họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình
thức, tinh cách,… GV có thể cho HS xe ột số tranh ảnh về các cặp sinh
đôi nổi tiếng (nếu có), và giới thiệu những sự khác biệt giữa họ (về cuộc
sống, về lĩnh vực hoạt động,…)
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ. Sau đó GV giới thiệu khái
quát bài đọc Anh em sinh đôi.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.

- HS đọc

- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, chú ý cách ngắt
giọng ở những câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đến đến chẳng bận tâm đến chuyện đó;
đoạn 2: tiếp theo đến nỗi gạch nhiên ngập tràn của Long; đoạn 3: tiếp
theo đến để trêu các cậu đấy, đoạn 4: còn lại.
Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó

- HS đọc nối tiếp

(vấn vương, xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.

- Cho HS luyện đọc theo cặp.

- HS luyện đọc

- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:

- HS trả lời

Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?

+ Đáp án: Long và Khánh được giưới thiệu là anh em sinh đôi, giống

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi

nhau như đúc.

theo cặp
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc và hành động của Long khi
thấy mình giống anh?

Nguyễn Ngọc Châu

4

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu
hỏi.

- Ví dụ:
+ Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái

- HS trao đổi theo cặp để TLCH.

chí, lớn lên không còn thấy thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long
rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói,
dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc.

Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn giống anh của mình? Chọn

C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của mình.

câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em.
- GV nêu câu hỏi, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ đẻ chuẩn bị câu trả lời.
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến trước lớp.

- HS nêu yêu cầu.

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS thực hiện theo yêu cầu

Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như
thế nào?

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các bạn nhỏ trong câu chuyện
để tìm ý trả lời cho câu hỏi.

- HS nêu yêu cầu.

- GV có thể đặt câu hỏi phụ:

- HS đọc đoạn hội thoại.

? Các bạn đã nói những gì về sự khác nhau giữa Long và Khánh?

- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo cặp và thống nhất đáp án.

- Đáp án: Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không hề giống
nhau. Long chậm rãi, lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh nhanh nhảu, hay

- GV cho HS trình bày trước lớp.

cười.

- GV cho HS nhận xét.

- HS thảo luận nhóm để trả lời

- GV nhận xét, góp ý hoạt động

- HS trình bày đáp án.

Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành
động, lời nói của từng nhân vật.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện hành động và lời nói của Long và
Khánh, sau đó nhận xét về Long và Khánh qua các hành động và lời nói
đó.
- HS trao đổi trong nhóm.

- HS xác định đề bài.
- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê chi tiết về hành động và lời nói của

- GV cho HS nhận xét trong nhóm

Khánh và Long.

- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương

Nguyễn Ngọc Châu

5

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- HS trao đổi, thảo luận nhóm về Khánh và Long.
- HS nhận xét
- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS lắng nghe

- Yc HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.

- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm của anh em Long

- HS trả lời.

và Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Công chúa và người dẫn chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
________________________________________
Tiếng Việt
Bài 3: Luyện từ và câu:
DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- HS biết hai loại danh từ: chung và riêng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng.
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nguyễn Ngọc Châu

6

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

1. Khởi động:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác định danh từ trong câu sau: Lan là một
học sinh chăm chỉ.

- 2-3 HS trả lời.
- HS xác định: Lan, học sinh

- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm thích hợp).

- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên

- HS đọc

nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu
kết quả.
- HS trình bày.

- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ thích hợp.
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào

- Đáp án:

giỏ).

+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- GV nhận xét, truyên dương

- HS lắng nghe.

Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.

- HS đọc

G: Mỗi phong thư ghi nội dung hoặc cách viết của một nhóm từ trên hộp thư A

- HS lắng nghe

hoặc B.
- GV mời HS đọc tên trò chơi, cách chơi và gợi ý.
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm hoặc 2 nhóm đại diện chơi trước lớp. Nếu
chơi trong nhóm, HS có thể làm vào phiếu học tập, vở bài tập hoặc ghi ra vở,
nháp của mình, sau đó đối chiếu đáp án để tìm ra người thắng (làm xong nhanh
và đúng). Nếu 2 nhóm chơi trước lớp, GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ

- HS đọc

hình phong thư để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả
đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết
hoa/ viết thường của các từ trong bài tập 1 theo gợi ý.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS

- HS thực hiện trò chơi theo dự hướng dẫn của GV.

nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống nhất đáp án của trò chơi.

Nguyễn Ngọc Châu

7

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

Nhóm A (sông, người, thành phố)

LỚP 4A

- Viết thường
- Gọi tên một loại sự vật

Nhóm B (Cửu Long, Chu Văn An,
Hà Nội)

- Viết hoa
- Gọi tên một sự vật cụ thể, riêng
biệt

- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được
gọi là danh từ riêng. GV mời 1 HS đọc to phần ghi nhớ về danh từ chung và
danh từ riêng. Các HS khác đọc thầm theo. GV mời thêm 1 – 2 HS xung phong
nêu lại ghi nhớ mà không cần đọc trong sách. (Danh từ chung là danh từ gọi tên
một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt.
Danh từ riêng được viết hoa). GV lưu ý HS cách viết hoa danh từ riêng (viết hoa
chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành tên).
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. HS làm việc cá nhân, đọc lại đoạn văn và
tìm các danh từ chung và riêng, sau đó nêu trong nhóm.

- HS đọc
- HS lắng nghe theo sự HD của GV

- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi kết quả của các nhóm.
- HS trình bày.

- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã,

- GV cho HS nhận xét

huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.

- GV khen ngợi

+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt Nam, Nông Văn Dèn, Nông

Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.

Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng.

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập: Tìm danh từ theo mỗi nhóm
(với mỗi nhóm, có thể tìm hơn một danh từ), viết vào vở, giấy nháp, … Sau đó
trao đổi trong nhóm.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
- Đáp án:
Danh từ chung chỉ 1 dụng cụ

Thước, bút, cặp sách, sách, vở,…

học tập
Danh từ riêng gọi tên 1 người

Nguyễn Ngọc Châu

Hạnh, Thủy, Thương,…

8

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

bạn (lưu ý: có thể chỉ có tên

Vũ Quang Anh, Nguyễn Hà

hoặc cả họ cả tên)

Phương, Nguyễn Gia Hưng,…

Danh từ chung chỉ 1 nghề

Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư, y tá, công
nhân, nông dân,…

Danh từ riêng gọi tên 1 con

Thanh Niên, Kim Mã,…

đường, con phố
Danh từ chung chỉ 1 đồ dung

Quạt, bát, đĩa, chảo, nồi, tủ lạnh,

trong gia đình

tủ, …

Danh từ riêng gọi tên 1 đất

Mỹ, Pháp, Ba Lan, Hàn Quốc,

nước

Nhật Bản, …

- GV lưu ý HS khi viết các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí phải tuân theo
quy tắc viết hoa. Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm như Ác-hen-ti-na, Mêxi-cô, U-ru-goay,… thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên riêng phiên âm tiếng
nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa nào?

- 2-3 HS trả lời

? Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa nói về học tập?

- HS thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………..
Toán
Bài 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, GQVĐ, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: sgk, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:

- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền kề nhau

Nguyễn Ngọc Châu

9

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

+ Tranh vẽ gì?

+ Hai bạn đang nói tới các chữ số ở hai bên dãy nhà, một
dãy là số chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ.
- HS suy ngẫm.

+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với nhau?
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số chẵn, số lẻ không?

- HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2, số chia hết cho 2 là số
chẵn, số không chia hết cho 2 là số lẻ)

- Yêu cầu HS lấy ví dụ.

- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6 chia hết cho 2; 7 không
chia hết cho 2, 5 không chia hết cho 2 => Như vậy 8, 6 là
số chẵn; 7, 5 là số lẽ)

- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…

- HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.

- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:

- HS lắng nghe.

+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.

- Nối tiếp HS nêu.

- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?

- 2-3 HS nêu.

- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Tìm số chẵn, số lẻ.

- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút chì vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.

- HS thực hiện.

- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.

- HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp.

- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số chẵn, số lẻ?

- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72 có các chữ số tận cùng lần
lượt là 2,8,4,6,2 🡪 là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có các chữ số tận cùng
lần lượt là 5, 1, 9, 3, 7 🡪 là số lẻ.

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

Nguyễn Ngọc Châu

10

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.

- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.

- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12)

- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?

- Vì các số đó chia hết cho 2

- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.

- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)

- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?

- Số đó không chia hết cho 2

- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?

- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ

- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ từ 10
đến 31.

- Gọi HS nêu cách làm.

- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)

- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.

- HS thảo luận theo cặp.

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số chẵn, 11 số lẻ)

- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?

- HS nêu.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………...

________________________________________
Thứ ba: 7/09/2023
Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 3: Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN (Tiết 3)

Nguyễn Ngọc Châu

11

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, bẳng phụ
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

- 2-3 HS đọc và lựa chon đề theo sự lựa chọn của mình

Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình
mà em đã học hoặc đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về các con vật mà em
đã đọc hoặc đã nghe.

2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp cùng đọc thầm theo.

- HS đọc đề bài.

- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và xác định yêu cầu trọng tâm của
đề bài.

- HS lắng nghe

- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm chuẩn bị ý kiến để trình bày trong
nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày các ý kiến của mình trong nhóm. GV

- HS đọc
- HS thảo luận

lưu ý HS nêu lí do yêu thích một câu chuyện thật rõ ràng, thuyết phục vì đây
là trọng tâm của đề bài.

- HS trình bày ý kiến cá nhân.

b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong SHS theo từng phần của đoạn văn (mở
đầu, triển khai, kết thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở phần Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của
mình.

- HS lắng nghe.

- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã tìm được.

Nguyễn Ngọc Châu

12

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, khen ngợi những HS thực hiện tốt
yêu cầu và hỗ trợ những HS còn gặp khó khăn trong việc tìm ý.

- HS thực hiện

c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong nhóm, đọc thầm phần tìm ý của bạn,
góp ý nhận xét theo hướng dẫn trong SHS.
- HS làm bài vào vở hoặc nháp.

- GV yêu cầu HS nhận xét.
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét

- HS đổi vở hoặc nháp trong nhóm.

- HS góp ý. Nhận xét
- HS chỉnh sửa.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động Vận dụng: HS viết, vẽ, … lên một

- HS lắng nghe HD

tấm bìa cứng để giới thiệu bản thân mình một cách thật sáng tạo (giống như
thiết kế một poster). VD: Sử dụng các từ ngữ độc đáo, ấn tượng để mô tả bản
thân, trang trí bằng các hình vẽ, biểu tượng,… thật đẹp, sử dụng các khung
hình hoặc ô chữ để giúp bài giới thiệu trông hấp dẫn hơn, …
- GV lưu ý HS chú ý quy tắc viết hoa khi sử dụng các danh từ riêng trong
phần giới thiệu. Sau khi làm xong tấm bìa giới thiệu về bản thân, HS có thể
chia sẻ và xin góp ý của người thân.
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được học:
+ Đọc và tìm hiểu văn bản Anh em sinh đôi.
+ Tìm hiểu và luyện tập về danh từ chung, danh từ riêng.
+ Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến.

- HS lắng nghe và chia sẻ.

- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Nguyễn Ngọc Châu

13

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

_____________________________________
Tiếng Việt
Bài 4: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN
Đọc: CÔNG CHÚA VÀ NGƯỜI DẪN CHUYỆN (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Công chúa và người dẫn chuyện
- Nhận biết được đặc điểm của từng nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được suy nghĩ của nhân vật thông qua lời nói, hành động của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cũng như các loài hoa,
mỗi người
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời của mỗi nhân vật trong câu chuyện có vẻ đẹp và giá trị riêng.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, bảng phụ
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Anh em sinh đôi nối tiếp theo đoạn.

- HS đọc nối tiếp

- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm. (Sắm vai một loài hoa, em hãy giới thiệu về mình với

- HS thực hiện nhiệm vụ.

các bạn.) GV hướng dẫn HS lựa chọn một loài hoa, tưởng tượng mình là loài
hoa đó để giới thiệu trong nhóm: tên, màu sắc, vẻ đẹp, hương thơm, ích lợi,...)
+ Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp.
- HS khác nêu ý kiến:
+ Trong lời giới thiệu của bạn, em muốn bổ sung điều gì?
- Đại diện HS trinh bày

+ Em thích loài hoa nào? Vì sao?

- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài đọc, nêu ý kiến. VD: Tranh vẽ những

- HSTL: Em thích hoa hồng/ vì nó thơm và đẹp.
- HSTL: Tranh vẽ 2 ban nhỏ đang ở vườn hoa.

ai? Họ đang làm gì? Ở đâu?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó GV giới thiệu bài đọc Công chúa và người
dẫn chuyện (VD: Quan sát tranh, theo em, mẹ và bạn nhỏ đang nói chuyện gì

Nguyễn Ngọc Châu

- HS lắng nghe.

14

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

với nhau? Mẹ giải thích điều gì cho bạn? Hãy cùng đọc bài để biết được điều đó
nhé... Hoặc từ phần Khởi động, GV nói: Mỗi loài hoa có một vẻ đẹp, hương
thơm, lợi ích khác nhau, con người có giống như vậy không, chúng ta cùng tìm
hiểu điều đó qua bài đọc Công chúa và người dẫn chuyện)

2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- HS lắng nghe, theo dõi

- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm

- Bài chia làm 3 đoạn:

xúc của nhân vật trong câu chuyện, VD: vui lắm, hào hứng, buồn lắm,... GV có
thể mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn hoặc mời 3 HS đọc 1 đoạn.

Đoạn 1: từ đầu đến vui lắm
Đoạn 2: tiếp theo đến nhường vai chính cho bạn.

- GV hướng dẫn HS đọc:
+ Từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, (VD: Giét-xi, ngưỡng mộ, sân khấu, xấu

Đoạn 3: còn lại

hổ,...).
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
+ Đọc phân biệt giọng điệu của các nhân vật trong câu chuyện.
- 3 hoặc 4 HS đọc nối tiếp bài trước lớp. Có thể chia đoạn 3 thành 2 đoạn nhỏ: từ
Thấy Giét-xi buồn đến Giét-xi nói; từ Mẹ mỉm cười đến hết).
- HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài hoặc đọc

- HS đọc nối tiếp

trong nhóm 4, mỗi HS đọc một đoạn.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.

- HS làm việc theo cặp đôi

3. Trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi nêu trong SHS (cuối bài đọc).
Câu 1. Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với mỗi vai diễn được
giao.
HS lắng nghe.

- 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Làm việc nhóm: Tìm các câu văn thể hiện thái độ của Giét-xi đối với từng vai

- HS đọc

diễn. (HS có thể ghi nhanh vào vở, phiếu bài tập hoặc giấy nháp.)

- Đáp án:

+ Đại diện nhóm trình bày.

Câu 1. Danh từ chỉ người trong bài đọc Công chúa và người dẫn
chuyện là: công chúa, người dẫn chuyện, Giét-xi, cô giáo, mẹ, bạn

- HS khác nhận xét, bổ sung.

bè,...

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- HS làm việc nhóm.

VD:

- HS nhận xét

Vai công chúa:

- HS lắng nghe.

- Cảm nhân được ánh mắt ngưỡng mộ của bạn bè, Giét-xi vui lắm.

Nguyễn Ngọc Châu

15

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Về nhà, Giét-xi hào hứng kể cho mẹ nghe.
- ....
Vai người dẫn chuyện:
- Lời cô rất dịu dàng nhưng Giét-xi thấy buồn lắm.
- Sao không buồn khi phải nhường vai chính cho bạn!.
Câu 2. Vì sao Giét-xi buồn khi phải đổi sang vai người dẫn chuyện?
- GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu 2.
- GV hướng dẫn trả lời câu hỏi.
+ Bước 1: HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời.
+ Bước 2: HS làm việc theo nhóm (lần lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau
đó trao đổi để thống nhất câu trả lời.
+ Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước lớp.
- HS thực hiện các bước theo chỉ dẫn, một số em phát biểu trước lớp (VD: Giétxi buồn vì nghĩ rằng vai công chúa mới là vai chính, vai quan trọng/ được đóng
vai công chúa các bạn mới ngưỡng mộ vì công chúa rất xinh đẹp, còn vai người

- HS nêu câu hỏi

dẫn chuyện là vai phụ, không quan trọng,...).
GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của cá nhân. Từng em đọc bài làm của

Câu 2. HS viết vào vở 2 – 3 câu nêu nhận xét về một nhân vật mà

mình trong nhóm. Các thành viên trong nhóm góp ý, nhận xét.

em yêu thích trong câu chuyện trên.

Câu 3. Theo em, mẹ rủ Giét-xi cùng nhổ cỏ vườn để làm gì? Tìm câu trả lời
đúng.
- GV nêu cách thức thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, lựa chọn câu trả lời để phát biểu trong
nhóm và trước lớp.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp, phát biểu ý cá nhân,
trao đổi, đưa ra câu trả lời.
- GV hướng dẫn cả lớp nhận xét ý kiến nào đúng và cùng HS chốt đáp án.
Câu 4. Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ.
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân trong nhóm.
(GV có thể gợi ý bằng câu hỏi: Trong vườn, mẹ và Giét-xi đã nói gì với nhau?
Theo em, khi nghe mẹ nói, Giét-xi cảm thấy thế nào? ...)

- HS nhận xét, chốt đáp án

- HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát
biểu trước lớp.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của
mình.

- HS thực hiện theo sự HD của GV.

Nguyễn Ngọc Châu

16

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

(Đáp án C. Mẹ muốn Giét-xi hiểu: Như các loài hoa, mỗi người có
vẻ đẹp và giá trị riêng.)

- HS lắng nghe

Câu 5. Em học được điều gì từ câu chuyện trên?
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ nêu ý kiến trước lớp. (GV có thể cho HS nêu lí
do vì sao em có ý kiến như vậy.

- HS nêu ý kiến.
Đáp án tham khảo: Giét-xi hiểu vai công chúa và người dẫn
chuyện trong vở kịch đều quan trọng như nhau, mỗi vai có một
vai trò riêng. Con người cũng như những loài hoa, mỗi người có
- GV nhận xét, tuyên dương

một vẻ đẹp và giá trị riêng. (Người đóng vai công chúa thể hiện

4. Luyện đọc lại

lời n...
 
Gửi ý kiến