Tìm kiếm Giáo án
động vật quanh bé

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 20h:09' 04-04-2023
Dung lượng: 382.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 20h:09' 04-04-2023
Dung lượng: 382.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT QUANH BÉ
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 06/3/2023 đến ngày 31/3/ 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
22. Trẻ nhận biết và - Nhận biết và phòng
phòng tránh những tránh những vật dụng
hành động nguy hiểm, nguy hiểm đến tính
những nơi không an mạng.
toàn, những vật dụng - Nhận ra và không
nguy hiểm
làm một số việc nguy
hiểm cho bản thân và
người xung quanh.
- Nhận biết và phòng
tránh
những
nơi
không an toàn.
- Phân biệt nơi bẩn,
nơi sạch, nơi nguy
hiểm, nơi không nguy
hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và
an toàn.
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát triển
các nhóm cơ và hô
hấp
3. Trẻ biết nhảy xuống - Bật, nhảy từ trên cao
từ độ cao 40cm.
xuống (40-45cm)
5. Trẻ biết trèo lên - Trườn kết hợp trèo
xuống thang ở độ cao qua ghế dài 1,5x30cm
1,5m so với mặt đất
- Trèo lên xuống
thang ở độ cao 1,5m
so với mặt đất (Trèo
lên xuống 7 gióng
thang).
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
- Kể tên những vật
dụng gây nguy
hiểm đến tính
mạng.
- Xem video một
số việc làm nguy
hiểm cho bản thân
và người xung
quanh.
- Chơi chọn hành
vi đúng sai.
- Tập thể dục sáng.
- Bật cao 40-45cm.
- Trườn sấp kết
hợp trèo qua ghế
thể dục.
- Ngày hội thể
thao.
a.Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
- Một số trạng thái cảm - Cảm xúc của bé.
thái biểu cảm lời nói
xúc vui, buồn, âu yếm,
1
khi vui, buồn, ngạc
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
nhiên, tức giận, sợ hãi. giận …qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
29.Trẻ hiểu nội dung - Nghe hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng truyện kể, truyện đọc
dao, ca dao, dành cho phù hợp với với độ tuổi
lứa tuổi của trẻ.
và nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể
lại nội dung chính hoặc
vẽ lại được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò
vè.
- Sử dụng các bộ phim - Bước đầu có ý thức
hoạt hình GD ATGT
thực hiện một số quy
- 20 tập phim hoạt định đảm bảo an toàn
hình thuộc CT Tôi yêu khi tham gia giao
Việt Nam Thông qua thông.
các vấn đề giao thông - Đồng tình với những
gần gũi với cuộc sống hành vi đúng và không
của trẻ em ở các vùng đồng tình với những
miền ở Việt Nam để hành vi sai về an toàn
giáo dục trẻ về ATGT giao thông.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình huống
giao tiếp.
-Chơi thể hiện
giỏi
- Truyện cáo thỏ
và gà trống ,
những nghệ sĩ
rừng xanh, Bác
gấu đen và hai
chú thỏ, Bác voi
tốt bụng, có một
bầy hưu.
- Thơ gấu qua
cầu, mèo đi câu
cá, nàng tiên ốc
- Xem một số qui
định khi tham gia
giao thông
- Nghe các danh
từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm,
hình tượng trong
câu nói phù hợp
với tình huống
giao tiếp.
- Chủ động trao đổi, - Chơi hoạt động
chỉ dẫn các bạn trong theo ý thích
hoạt động chơi để đi
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
2
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Quy định khi tham
gia giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
- Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc giải
thích lại lời kể.
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng chiều,
như người đọc sách
lật giở từng trang sách
và đọc theo hướng từ
trái sang phải từ dòng
trên xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
48.Trẻ biết sử dụng
- Sử dụng các câu hỏi
các câu hỏi về nguyên về nguyên nhân, so
nhân, so sánh, biết đặt sánh: Tại sao? Có gì
các câu hỏi.
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu mà
có? Và biết đặt các câu
hỏi: Tại sao? Như thế
3
- Chơi ở các góc.
-Xem 1 số qui
định khi tham gia
giao thông
- Một ngày của bé
- Bé và các bạn.
- Xem các tình
huống trong giao
tiếp
- Thực hành học
cách lật sách
đúng cách: Từ
trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Thực hành đặt
câu hỏi.
nào? Làm bằng gì?
50.Trẻ biết kể lại câu
- Thay tên hoặc thêm
chuyện quen thuộc
các nhân vật, hành
theo cách khác.
động của nhân vật, thời
gian, địa điểm diễn ra
sự kiện, thay đổi kết
thúc trong câu chuyện
một cách hợp lý, không
làm mất đi ý nghĩa của
câu chuyện quen thuộc
đã được nghe kể nhiều
lần.
51.Trẻ biết chữ viết có - Xem và nghe, đọc các
thể đọc và thay cho lời loại sách khác nhau.
nói.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các - Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu
nhu cầu, ý nghĩ và kí tự có tính chất sáng
kinh nghiệm của
tạo hay sao chép lại
bản thân
các kí hiệu, chữ từ để
chỉ biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của bản
thân và đọc lại được
những ý mình đã viết
ra.
53. Trẻ thực hiện được - Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
4
- Kể chuyện sáng
tạo theo tranh.
- Chơi với sách
-Sử dụng tranh
ảnh thể hiện điều
muốn nói
- Sao chép chữ cái
- Làm quen nhóm
chữ p,q
- Trò chơi nhóm
chữ p,q
- Chơi sao chép
chữ cái, từ, tên của
mình
- Chơi tạo dáng
các con vật.
- Thực hiện vở
LQCC.
dưới.
a.Khám phá khoa học
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét viết.
III.PHÁT
TRIỂN
- Tìm hiểu cái mới (đồ
57.Trẻ thích khám phá
NHẬN
chơi, đồ vật, trò chơi,
các sự vật, hiện tượng
THỨC
hoạt động mới;..... Đặt
xung quanh
câu hỏi “Tại sao ?”
58.Trẻ biết phối hợp - Phối hợp các giác
các giác quan để quan quan khác nhau để
sát, xem xét và thảo quan sát, xem xét,
luận về sự vật, hiện thảo luận về đặc điểm
tượng.
sự vật hiện tượng.
- Đặc điểm, ích lợi và
tác hại của con vật.
62. Trẻ nhận biết tên
- Quan sát, phán đoán
gọi, đặc điểm của các mối liên hệ đơn giản
con vật, cây, hoa, quả. giữa con vật, cây, hoa,
quả với môi trường
sống
- Nhận ra sự khác biệt
71.Trẻ nhận ra và loại
của các đối tượng
một đối tượng không
không cùng nhóm.
cùng nhóm với các
Giải thích, loại bỏ đối
loại đối tượng còn lại.
tượng khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
- Đếm trong phạm vi
10 và đếm theo khả
năng.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt tạo
sự bằng nhau của 2
5
- Những con vật
bé yêu
- Một số con vật
sống trong rừng.
- Một số con vật
sống dưới nước.
- Điều kỳ diệu của
một số côn trùng.
- Chơi loại bỏ các
con vật không
cùng nhóm.
- Đếm đến 9, nhận
biết các nhóm có 9
đối tượng, nhận
biết số 9.
- Chia nhóm đối
tượng có số lượng
9 thành 2 phần.
- Nhận biết mối
quan hệ hơn kém
nhóm đối tượng trong trong phạm vi 9.
10 bằng các cách khác phạm vi 10.
nhau và nói được kết
- So sánh số lượng
quả.
của 3 nhóm đối tượng
trong phạm vi 10.
86.Trẻ biết cách xếp - Ghép thành cặp
- Những đồ vật có
tương ứng.
những đối tượng có
đôi
mối liên quan.
IV.PHÁT a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN
95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không - Tô màu tranh chủ
THẨM
kín, không chờm ra chờm ra ngoài đường điểm
MĨ
ngoài đường viền các viền các hình vẽ, tô đồ
hình vẽ.
theo các chấm in mờ
không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Vẽ con cá bằng
năng vẽ để tạo thành bàn tay
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo thành - Cắt dán hình con
các sản phẩm có màu cá
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo
đường
viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt rời
được hình, không bị
rách; Dán được các
hình vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ
năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm có - Xé dán con cá
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng nặn để tạo thành
- Nặn con giun
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
6
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng
một số (khoảng 2-3 -Làm con vật từ
loại) vật liệu để làm ra nguyên vật liệu
1 loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm - Làm anbum về
ra vào trong các hoạt chủ điểm.
động
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
- Xem ai làm đẹp
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, đường
nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn so
với chỉ dẫn cho trước
riêng của mình.
mà vẫn đạt kết quả tốt, - Gấp các con vật
đỡ tốn thời gian.
theo ý thích.
- Làm ra sản phẩm tạo
hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai
điệu (vui, êm dịu,
buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc
- Nghe các thể loại
âm nhạc khác nhau
(nhạc thiếu nhi, nhạc
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
- Nghe hát: tôm,
cua, cá đua tài, lí
con cua, lượn tròn
lượn khéo, gọi
bướm,
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, - Hát "Ta đi vào
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc rừng xanh, cá vàng
thái, tình cảm của bài bơi”
hát.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
7
- VĐTN: Chú
chuột Nhắt, con
chuồn chuồn, con
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
V.PHÁT
TRIỂN
TÌNH
111.Trẻ biết đề xuất
CẢM XÃ trò chơi và hoạt động
HỘI
thể hiện sở thích của
bản thân
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè, chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
cào cào.
- Thực hiện công việc
được giao
(trực nhật, xếp đồ
chơi).
- Tự giác thực hiện
cộng việc mà không
chờ sự nhắc nhở hay
hỗ trợ của người lớn
và nhắc các bạn cùng
tham gia.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi, giải
thích, chia sẻ.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi trong
nhóm bạn bè vui vẻ,
thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong nhóm
chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được
cuộc trò chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; Trao đổi,
thỏa thuận, chia sẻ
- Bé trực nhật
- "Đàn gà trong
- Sử dụng các dụng cụ sân"
gõ đệm theo phách,
nhip, tiết tấu (nhanh,
chậm, phối hợp)
- Hát múa các bài
- Tự nghĩ ra các hình hát về chủ điểm.
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
8
- Chia vui, an ủi và
động viên bạn.
- Chơi hoạt động
theo ý thích
- Bé giao tiếp với
cô và các bạn
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
cảm xúc, kinh nghiệm
của bản thân với bạn
bè, người thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Trình bày ý kiến của
mình với các bạn để
thỏa thuận và chấp
nhận thực hiện theo ý
kiến chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và cảm
xúc của người khác
9
- Xem các tình
huống sử dụng lời
nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự
- Chơi hoạt động
góc
- Chơi chọn hành
vi theo cảm xúc.
CHUẨN BỊ VẬT LIỆU CHO CHỦ ĐIỂM
1. Đồ dùng học liệu
- Tranh minh họa các bài thơ câu chuyện trẻ được học trong chủ điểm
+ Truyện “cáo thỏ và gà trống”
+ Truyện “ gà trống và vịt bầu”
+ Thơ “ Đàn gà con”
+ Thơ “Ong và bướm”
- Tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình, sống dưới nước, sống trong
rừng, một số con côn trùng.
- Giấy vẽ, các loại bút phẩm màu
- Hồ dán, đất nặn, keo, kéo
- Mô hình về thế giới động vật
- Các đĩa quay về hoạt động của các con vật sống trong rừng, sống dưới
nước.
- Album ảnh về các con vật (trong gia đình, trong rừng, dưới nước, côn
trùng)
- Búp bê nhỏ lớn
- Tranh, truyện xoay quanh chủ điểm thế giới động vật
- Chuẩn bị trang trí 4 góc chơi.
- Một số thẻ chữ cái rời h, k, p,q và một số chữ cái đã học
- Một số thẻ chữ số rời trong phạm vi 9.
- Các loại tranh màu, vải vụn, giấy vụn, rôm, rạ, lá, nắp bia loan, chai hộp,…
- Các loại nguyên vật liệu mở : hộp sữa, hộp thuốc,lá cây,…
- Sách báo, tạp chí, lịch cũ,…
- Hột, hạt các loại
2. Giáo án điện tử
+ Truyện “cáo thỏ và gà trống”
+ Truyện “ gà trống và vịt bầu”
+ Thơ đàn gà con, ong và bướm
*********************
10
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I
CHỦ ĐỀ: Những con vật sống trong nhà
(Từ ngày 06 /03 đến ngày 10 /03/2023)
Lớp: 5-6 tuổi A4. GV: Đỗ Thị Oanh Kiều
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Ngày
Thứ sáu
hoạt
động
Đón trẻ -Trò chuyện với trẻ về ngày nghỉ cuối tuần
Thế dục - Trò chuyện về một số con vật nuôi trong nhà
sáng
- Trò chuyện về đặc điểm, cách chăm sóc, bảo vệ con vật
- Trò chuyện về lợi ích của các con vật nuôi
- Trò chuyện về ngày hội của bà, của mẹ, của cô giáo
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy kết hợp các kiểu chân theo hiệu lệnh.
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Gà gáy
- Tay : Hai tay ra trước lên cao(2x8n)
- Bụng: Hai tay lên cao nghiêng người sang hai bên (2x8n)
- Chân : Chân bước ra trước khuỵu gối (2x8n)
- Bật: Bật tiến lùi (2lx8n)
* Hồi tĩnh : Đi hít thở nhẹ nhàng
* Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “con gà trống”
Học
Chơi
hoạt
động ở
các góc
Nhảy
xuống từ độ
cao 40-45 cm
Một số con
vật bé yêu
Làm quen
chữ g,y
Thơ: Đàn gà
con
Đếm đến 9,
nhận biết
nhóm con
vật có số
lượng 9.
Nhận biết số
9
1. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
2. Góc phân vai: Chơi bán hàng, chơi gia đình, chơi bác sĩ
3. Góc học tập: Gắn đồ dùng tương ứng với chữ số; can chữa cái, chữ số, tô
màu chữ số rỗng, làm vở bé làm quen chữ cái ....
4. Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ điểm
5. Tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt, dán 1 số con vật
6. Sách: Xem sách tranh truyện, tập kể chuyện theo tranh….
7. Khám phá: Làm thí nghiệm với trứng
11
Chơi
ngoài
trời
Vệ sinh
ăn trưa
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
Trả trẻ
*QS:
Quan sát con
mèo
* TCVĐ
+ Mèo và chim
sẻ
+ Chim đổi
lồng
- Chơi tự do
* QS:
Quan sát gà
* TCVĐ
+ Trời nắng
trời mưa
+ Nu na nu
nống
- Chơi tự do
*TCVĐ
+ Mèo và
chim sẻ
+ Kéo co
- Chơi tự do
* QS:
Quan sát con
chó
*TCVĐ
+ Mèo đuổi
chuột
+ Lộn cầu
vồng
- Chơi tự do
*Vẽ con vật
bằng phấn
* TCVĐ
+ Xỉa cá mè
(trang).
+ Cướp cờ
- Chơi tự do
-Kê dọn bàn ghế
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân
- Nhắc trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo dục trẻ các chất dinh dưỡng trong món ăn
- Nhắc trẻ không nói chuyện, rơi vãi khi ăn
Phút thể dục chống mệt mỏi ( chơi dung dăng dung dẻ)
Giải câu đố về
các con vật
Làm thiệp
tặng mẹ nhân
ngày 8/3
- Thực hiệ vở - Hát “chú
LQCC
mèo con”
- Giáo dục trẻ biết đi thưa về chào
- Vệ sinh – trả trẻ
12
- Thực hiện
bé LQVT
Thứ hai, ngày 06 tháng 03 năm 2023
TD: NHẢY XUỐNG TỪ ĐỘ CAO 40-45 CM
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40-45 cm khéo léo đúng kĩ thuật
- Trẻ thực hiện vận động đúng kĩ thuật
- Trẻ có ý thức tham gia giờ học tích cực
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40-45 cm theo yêu cầu
- Trẻ thực hiện vận động theo yêu cầu
- Trẻ có ý thức tham gia giờ học tích cực
II. Chuẩn bị
- Đầu đĩa, băng có nội dung bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
- Ghế băng
- Sân tập thoáng mát
x
x
x
x
x
x
x
x
40-45 cm
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cô và trẻ cùng làm đàn gà chạy kết hợp các kiểu chân (Đi bằng bàn
chân, mũi chân ..)
* Hoạt động 2: Trọng động
+ BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” cùng cô
+ Tay vai: hai tay giang ngang gập vào vai(2l x 8n).
+ Bụng lườn:Đứng gập người về phía trước(2l x 8n).
+ Chân: ngồi xổm(4l x 8n).
+ Bật: Bật chân trước chân sau(4l x 8n).
+ VĐCB: Nhảy xuống từ độ cao 40-45 cm
Hướng dẫn và làm mẫu.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích
Từ đầu hàng bước đến vạch chuẩn, 2 tay chống hông khi có hiệu lệnh thì
bước lên băng ghế vung tay từ trước ra sau rồi nhảy xuống, tiếp đất bằng bàn
chân
- Trẻ chia thành 2 hàng đứng đối diện
- Cô cho một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
13
( Cô quan sát sửa sai cho trẻ).
- TCVĐ: Chuyền bóng
- Cô giới thiệu, phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sát theo dõi quá trình chơi của trẻ
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
14
Thứ ba, ngày 07 tháng 03 năm 2023
KPKH: MỘT SỐ CON VẬT BÉ YÊU
I.
Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết gọi tên, đặc điểm, hình dáng, tập tính, thức ăn và môi trường
sống của một số con vật nuôi trong gia đình (Con gà, con vịt, con chó, con
mèo,...)
- Trẻ kể được tên, nói được ích lợi của các con vật nuôi
- Trẻ có ý thức yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết gọi tên, đặc điểm, hình dáng, tập tính, thức ăn của một số con
vật nuôi trong gia đình (Con gà, con vịt, con chó, con mèo,...)
- Trẻ kể được tên, hình dáng của các con vật nuôi
- Trẻ có ý thức yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi
II. Chuẩn bị
- Giáo án điện tử có các hình ảnh về các động vật sống trong gia đình,
nhạc một số bài hát về chủ đề gia đình.
- Lô tô các con vật nuôi trong gia đình (Con gà, con vịt, con chó, con
mèo, con trâu, con bò...)
- Tranh ảnh có các con vật nuôi trong gia đình.
- Hai ngôi nhà có hình các con vật.
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Một số con vật nuôi trong nhà
Các con ơi! hôm nay lớp mình rất vinh dự vì có các cô giáo về dự giờ đấy,
chúng mình cùng vỗ tay chào đón các cô nào! chúng mình hãy thi đua nhau học
thật giỏi để chào đón các cô
- Cho trẻ hát và vận động theo bài “Một con vịt”.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Con vịt sống ở đâu?
- Trong gia đình các con còn có những con vật nào nữa?
- Để biết những con vật này sống trong gia đình như thế nào hôm nay
chúng mình cùng nhau tìm hiểu và khám phá nhé.
- Cô mở tiếng kêu của gà trống cho trẻ nghe
+ ò...ó...o...o...o Đố cả lớp biết đó là tiếng gáy của con gì? (Con gà trống)
- Ngoài con gà trống ra còn có rất nhiều con vật sống trong gia đình nữa
đấy!
- Cô chiếu hình ảnh của một số con vật sống trong gia đình cho trẻ quan
sát
- Cô cho trẻ lên chỉ con vật mà mình thích. Trẻ chỉ đến đâu cô cho trẻ tìm
hiểu đến đó, Ví dụ:
15
+ Trẻ chọn con gà trống:
+ Con gì đây?( con gà trống)
+ Con có nhận xét gì về con gà trống? (Cô gợi hỏi cho trẻ trả lời)
+ Con gà trống có những bộ phận nào? (Đầu, mình, đuôi, chân, mỏ,…)
+ Con gà có mấy cái chân? Chân gà như thế nào? (Không có màng)
+ Gà thường kiếm ăn ở đâu? (Trên cạn)
+ Chúng mình có biết con gà thường đứng ở đâu để gáy không?
+ Gà thường ăn gì?( lúa, giun)
+ Ngoài con gà trống ra còn có con gà gì nữa?
+ Vậy con gà mái cho ta cái gì? (Thực phẩm như: Thịt trứng)
- Tương tự cho trẻ lên chọn con vật mình thích khác (Chó, mèo, vịt, trâu,
bò,…)
- Vậy các con có biết những con vật có 2 chân, có mỏ, đẻ trứng thuộc
nhóm gì không?
- Vậy những con vật có 4 chân, đẻ con thuộc nhóm gì?
- Cô khái quát lại cho trẻ nhớ.
- Cô lần lượt cho các con vật biến mất để lại con gà và con vịt.
- So sánh con gà và con vịt
- Khác nhau: Chân vịt có màng, bơi được dưới nước, chân gà không có
màng, không bơi được dưới nước.
- Giống nhau: Con gà và con vịt đều là động vật được nuôi ở trong gia
đình, đều là động vật đẻ trứng, có 2 chân, 2 cánh, được gọi chung là gia cầm.
+ So sánh con lợn và con trâu
- Khác nhau: Lợn ăn cám, cung cấp thực phẩm cho con người. Trâu ăn cỏ,
giúp các bác nông dân cày bừa.
- Giống nhau: Lợn và trâu đều được nuôi trong gia đình, đều có 4 chân,
đẻ con và được gọi chung là gia súc.
+ So sánh con bò và con gà
- Khác nhau: Gà là gia cầm, đẻ trứng, có 2 chân, có cánh. Bò là gia súc,
đẻ con, có 4 chân.
- Giống nhau: Con gà và con bò đều là động vật được nuôi ở trong gia
đình, đều cung cấp thực phẩm cho con người.
* GD: Các con phải làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật đó? (Phải
giúp bố mẹ cho chúng ăn hàng ngày vì những con vật ấy cho mình thức ăn có
giá trị dinh dưỡng cao, để các con cao lớn hơn, thông minh hơn nên các con phải
biết yêu quý, chăm sóc các loại động vật trong gia đình (Cho ăn uống đầy đủ,
tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại, sau khi tiếp xúc với vật nuôi phải rửa tay bằng
xà phòng,..)
* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập “Ai nhanh hơn?”
- Giới thiệu trò chơi
- Phát lô tô các con vật cho trẻ
- Cho trẻ phân nhóm theo yêu cầu của cô.
+ Trò chơi: “Về đúng chuồng”
- Cho trẻ giữ lại 1 lô tô mà trẻ yêu thích nhất.
16
- Cô có 2 chuồng có hình ảnh của 2 loại động vật nuôi (Gia súc, gia cầm).
Trong tay trẻ đã giữ lại một lô tô hình ảnh con vật tương ứng với 2 loài vật ở 2
chuồng. Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát theo lời bài hát: “Gà trống, mèo con và
cún con” khi kết thúc bài hát nghe hiệu lệnh của cô hô “tìm về đúng chuồng”.
Bạn nào có lô tô hình ảnh tương ứng với hình ảnh ở chuồng nào thì phải về
đúng chuồng đó. Nếu bạn nào về chuồng sai bạn đó phải nhảy lò cò xung quanh
lớp.
- Lần 2 cho trẻ đổi lô tô
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Cô kiểm tra kết quả chơi, khen ngợi, động viên trẻ.
+ Trò chơi “Tìm con vật khác nhóm”
- Cô chiếu hình ảnh các con vật sống trong gia đình theo từng nhóm, yêu
cầu trẻ tìm ra con vật theo yêu cầu của cô rồi kích chuột vào con vật đó và kiểm
tra kết quả.
+ Câu 1: Hãy chỉ ra con vật khác nhóm với tất cả các con còn lại
+ Câu 2: Con hãy kích chuột vào các con vật thuộc nhóm gia súc?
+ Câu 3: Các con hãy kích chuột vào các con vật thuộc nhóm gia cầm?
+ Câu 4: Hãy chỉ ra con vật khác nhóm với tất cả các con vật sau:
* Kết thúc: Cô nhận xét , tuyên dương trẻ.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
17
Thứ tư ngày 08 tháng 03 năm 2023
LQCC: LÀM QUEN CHỮ CÁI G, Y
I, Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái g, y
- Trẻ phát âm đúng và nhận dạng được chữ cái g, y qua trò chơi
- Trẻ có ý thức yêu thích các con vật và chăm sóc các con vật
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết phát âm đúng chữ cái g, y
- Trẻ phát âm đúng và nhận ra chữ cái g, y qua trò chơi
- Trẻ có ý thức yêu thích các con vật và chăm sóc các con vật
II. Chuẩn bị
- Bài hát “Gà trống, mèo con và cún con.”
- Hình ảnh con khỉ, con chó (có kèm theo từ)
- Giáo án điện tử
- Mẫu chữ in thường, viết thường, in hoa trên máy
- Các con vật có gắn chữ cái l,m,n.
- Bài vè về các con vật viết trên giấy đô ki
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ cái g, y
- Cô và trẻ hát bài: “gà trống, mèo con và cún con”
+ Trong bài hát nói về con vật nào?
+ Các con vật này sống ở đâu?
+ Ngoài con mèo, con chó, con gà ra các con biết con vật gì sống trong
gia đình nữa không?
+ Những con vật này có ích lợi gì?
+ Vì vậy các con làm gì để bảo vệ chúng?
- Các con phải biết bảo vệ, chăm sóc các con vật bằng cách cho chúng ăn,
không đánh đập chúng.
Làm quen chữ cái g:
- Chơi trời sáng – trời tối
- Cô xuất hiện hình ảnh con gà. Cô có con gì? (con gà)
- Trò chuyện với trẻ về con gà
- Cô xuất hiện hình ảnh con chó có kèm theo từ
- Lớp đọc cùng cô “con gà”
- Cho trẻ chọn chữ cái đã làm quen (c, n, o,a)
- Mời trẻ lên kích chuột chữ cái (c, n, o, a) và phát âm rõ ràng chữ cái đã
chọn.
- Còn lại một chữ cái hôm nay cô sẽ cho lớp mình làm quen chữ cái g
- Cô kích chuột phóng lớn chữ g và phát âm mẫu
- Cho cả lớp phát âm, cá nhân phát âm
18
dưới)
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ g (gồm một nét cong tròn và 1 nét móc
- Cô giới thiệu chữ g in thường, g in hoa và g viết thường, g in thường các
con được viết ở vở tập viết còn g in hoa lên lớp 1 các con được học
- Cô cho trẻ phát âm lại chữ cái g
Làm quen chữ y:
- Cô hát một đoạn bài hát cho trẻ nghe và hỏi trẻ
+ Bài hát nói về con gì?( chim vành khuyên)
- Cô xuất hiện hình ảnh chim vành khuyên có kèm theo từ
- Cô cho trẻ cùng đọc “chim vành khuyên”
- Cô mời trẻ lên kích chuột vào chữ cái đã học. (c,n, a, i, m, ê, u, h, k)
- Cô cho trẻ làm quen chữ y
- Cô phóng lớn chữ y phát âm mẫu
- Cho cả lớp phát âm, cá nhân phát âm
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ y (gồm một nét xiêng ngắn bên trái và 1
nét móc dưới)
- Cô nhắc lại cấu tạo chữ y
- Cô cho lớp phát âm lại chữ y
* So sánh chữ g và chữ y
+ Giống nhau: Chữ g và chữ y cùng có một nét móc dưới
+ Khác nhau: Chữ g có 1 nét cong tròn còn chữ y 1nét xiên
Khác nhau về cách phát âm
* Hoạt đông 2: Trò chơi với chữ cái
Trò chơi 1: “Rung chuông vàng”
- Lớp chia 2 đội cô phổ biến cách chơi – luật chơi
+ Luật chơi: Đội nào rung chuông trước được quyền trả lời
+ Cách chơi: Hai đội nghe cô đọc câu đố, trong thời gian là 5 giây cho hai
đội hội ý. Nếu như trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho đội bạn
Trò chơi 2: “Bé tinh mắt”
+ Luật chơi: Đội nào khoanh được nhiều và nhanh sẽ chiến thắng
+ Cách chơi: Hai đội bốc thăm chọn chữ cái g hoặc y. Và tờ giấy có bài
vè của mình khoanh tròn chữ cái theo yêu cầu
Trò chơi 3: “Câu cá”
+ Luật chơi: Một lần lên chỉ được câu 1 con cá
+ Cách chơi: Khi có hiệu lệnh thì hai bạn đầu hàng chạy lên lấy cần câu
và câu con cá có gắn chữ theo yêu cầu
- Trẻ tiến hành chơi, cô theo dõi bao quát trẻ chơi
- Cô kiểm tra kết quả cùng trẻ sau khi chơi
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
* Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
19
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
20
Thứ năm ngày 09 tháng 03 năm 2023
LQVH: THƠ “ ĐÀN GÀ CON”
“ Phạm Hổ”
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và hiểu được nội dung bài thơ “ vẻ đẹp
của các chú gà con”
- Trẻ thể hiện diễn cảm bài thơ qua điệu bộ, cử chỉ khi đọc thơ.
- Trẻ có ý thức chăm sóc vật nuôi trong nhà. Khuyến khích trẻ tích cực
tham gia vào hoạt động.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và hiểu được nội dung chính của bài thơ
“ vẻ đẹp của các chú gà con”
- Trẻ đọc thơ diễn cảm, thể hiện cảm xúc khi đọc
- Trẻ có ý thức chăm sóc vật nuôi trong nhà.
II. Chuẩn bị
- Mô hình ngôi nhà có vườn.
- Tranh đàn gà mười con.
- Tranh về sự phát triển của gà con từ quả trứng.
- 3 tấm bảng cho trẻ ghép tranh..
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Chơi ghép tranh về sự phát triển của gà con từ quả trứng.
- Cách chơi: Chia trẻ ra làm 3 đội. Mỗi đội có các bức tranh, trẻ hội ý
trong đội và cùng nhau phối hợp ghép tranh sau khi có hiệu lệnh của cô.
- Luật chơi: Đội nào ghép nhanh và đúng sẽ được cô và các bạn khen.
+ Cho trẻ trò chuyện về các bức tranh.
* Hoạt động 2: Làm quen thơ “ Đàn gà con”
- Cô giới thiệu: Khi đàn gà mới nở trông rất dễ thương nên chú Phạm Hổ
đã sáng tác ra bài thơ rất hay tả về các chú gà con.
- Cô giới thiệu tên bài thơ: đàn gà con
- Cô đọc thơ lần 1
- Cô đọc thơ lần 2 ( kết hợp tranh minh họa theo lời bài thơ)
- Cô vừa đọc bài thơ tên gì?
- Trẻ đọc thơ cùng cô vài lần.
- Các con dã thuộc bài thơ nhưng muốn đọc bài thơ thật hay các con phải
đọc diễn cảm, bây giờ các con sẽ nghe cô đọc diễn cảm và lát nữa các con đọc
cho cô nghe nhé!
- Cô đọc bài thơ diễn cảm cho trẻ quan sát, cho trẻ quan sát hình ảnh trên
máy.
+ Đàm thoại:
- Nghe bài thơ các con thấy như thế nào?
- Trong bài thơ nói cái gì thành mỏ thành chân nhỉ?
- Câu thơ nào tả vẻ đẹp của chú gà con?
21
- Câu thơ nào nói lên tình cảm yêu mến của bạn nhỏ đối với chú gà con?
- Thế các con thích nhất là câu thơ nào? Vì sao con thích?
- Con hãy đọc lại câu thơ đó 1 lần nữa cho cô nghe nhé!
+ Cô tiến hành cho trẻ đọc thơ với nhiều hình thức khác nhau.
- Cho trẻ đọc lại bài thơ diễn cảm.
* Hoạt động 3: Hát múa “Đàn gà trong sân”.
- Cô và trẻ đứng vòng tròn cùng hát múa theo bài hát đàn gà trong sân
* Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
22
Thứ sáu,ngày 10 tháng 03 năm 2023
LQVT: ĐẾM ĐẾN 9. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 9 ĐỐI TƯỢNG.
NHẬN BIẾT SỐ 9.
số 9.
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 9. Nhớ hết các nhóm con vật có số lượng 9. Nhận biết
- Trẻ đếm được các con vật có số lượng trong phạm vi 9.
- Trẻ có ý thức giữ gìn và không tranh giành đồ dùng đồ chơi
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 9. Nhận biết số 9.
- Trẻ đếm được các con vật có số lượng trong phạm vi 9
- Trẻ có ý thức giữ gìn và không tranh giành đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị
- Tập Album về một số con vật
- 9 quả trứng, 9 con gà con
- Thẻ số: từ 1 đến 9
- Bảng, que chỉ, máy đĩa, rổ.
- Bảng, que chỉ, rổ.
- 2 số 9, số 8, số 7.
(số lượng đủ cho cô và trẻ)
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện tập, nhận biết số lượng trong phạm vi 8.
- Lớp đọc cùng cô một đoạn bài thơ gà nở
+ Vừa rồi các con đọc bài thơ gì?
+ Đàn gà con như thế nào?
+ Những chú gà con rất dễ thương nên chúng ta phải biết bảo vệ, chăm
sóc chúng
=>GDCC biết yêu quý, bảo vệ, chăm sóc các ...
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 06/3/2023 đến ngày 31/3/ 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
22. Trẻ nhận biết và - Nhận biết và phòng
phòng tránh những tránh những vật dụng
hành động nguy hiểm, nguy hiểm đến tính
những nơi không an mạng.
toàn, những vật dụng - Nhận ra và không
nguy hiểm
làm một số việc nguy
hiểm cho bản thân và
người xung quanh.
- Nhận biết và phòng
tránh
những
nơi
không an toàn.
- Phân biệt nơi bẩn,
nơi sạch, nơi nguy
hiểm, nơi không nguy
hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và
an toàn.
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát triển
các nhóm cơ và hô
hấp
3. Trẻ biết nhảy xuống - Bật, nhảy từ trên cao
từ độ cao 40cm.
xuống (40-45cm)
5. Trẻ biết trèo lên - Trườn kết hợp trèo
xuống thang ở độ cao qua ghế dài 1,5x30cm
1,5m so với mặt đất
- Trèo lên xuống
thang ở độ cao 1,5m
so với mặt đất (Trèo
lên xuống 7 gióng
thang).
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
- Kể tên những vật
dụng gây nguy
hiểm đến tính
mạng.
- Xem video một
số việc làm nguy
hiểm cho bản thân
và người xung
quanh.
- Chơi chọn hành
vi đúng sai.
- Tập thể dục sáng.
- Bật cao 40-45cm.
- Trườn sấp kết
hợp trèo qua ghế
thể dục.
- Ngày hội thể
thao.
a.Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
- Một số trạng thái cảm - Cảm xúc của bé.
thái biểu cảm lời nói
xúc vui, buồn, âu yếm,
1
khi vui, buồn, ngạc
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
nhiên, tức giận, sợ hãi. giận …qua nét mặt, cử
chỉ, giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
29.Trẻ hiểu nội dung - Nghe hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng truyện kể, truyện đọc
dao, ca dao, dành cho phù hợp với với độ tuổi
lứa tuổi của trẻ.
và nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện, kể
lại nội dung chính hoặc
vẽ lại được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò
vè.
- Sử dụng các bộ phim - Bước đầu có ý thức
hoạt hình GD ATGT
thực hiện một số quy
- 20 tập phim hoạt định đảm bảo an toàn
hình thuộc CT Tôi yêu khi tham gia giao
Việt Nam Thông qua thông.
các vấn đề giao thông - Đồng tình với những
gần gũi với cuộc sống hành vi đúng và không
của trẻ em ở các vùng đồng tình với những
miền ở Việt Nam để hành vi sai về an toàn
giáo dục trẻ về ATGT giao thông.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình huống
giao tiếp.
-Chơi thể hiện
giỏi
- Truyện cáo thỏ
và gà trống ,
những nghệ sĩ
rừng xanh, Bác
gấu đen và hai
chú thỏ, Bác voi
tốt bụng, có một
bầy hưu.
- Thơ gấu qua
cầu, mèo đi câu
cá, nàng tiên ốc
- Xem một số qui
định khi tham gia
giao thông
- Nghe các danh
từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm,
hình tượng trong
câu nói phù hợp
với tình huống
giao tiếp.
- Chủ động trao đổi, - Chơi hoạt động
chỉ dẫn các bạn trong theo ý thích
hoạt động chơi để đi
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
2
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Quy định khi tham
gia giao thông
- Trò chơi vận động
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
- Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc giải
thích lại lời kể.
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
38. Tự giác điều chỉnh
giọng nói phù hợp với
tình huống và nhu cầu
giao tiếp.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng chiều,
như người đọc sách
lật giở từng trang sách
và đọc theo hướng từ
trái sang phải từ dòng
trên xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết thúc
của sách
48.Trẻ biết sử dụng
- Sử dụng các câu hỏi
các câu hỏi về nguyên về nguyên nhân, so
nhân, so sánh, biết đặt sánh: Tại sao? Có gì
các câu hỏi.
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu mà
có? Và biết đặt các câu
hỏi: Tại sao? Như thế
3
- Chơi ở các góc.
-Xem 1 số qui
định khi tham gia
giao thông
- Một ngày của bé
- Bé và các bạn.
- Xem các tình
huống trong giao
tiếp
- Thực hành học
cách lật sách
đúng cách: Từ
trang đầu đến
trang cuối, không
làm nhăn sách
- Thực hành đặt
câu hỏi.
nào? Làm bằng gì?
50.Trẻ biết kể lại câu
- Thay tên hoặc thêm
chuyện quen thuộc
các nhân vật, hành
theo cách khác.
động của nhân vật, thời
gian, địa điểm diễn ra
sự kiện, thay đổi kết
thúc trong câu chuyện
một cách hợp lý, không
làm mất đi ý nghĩa của
câu chuyện quen thuộc
đã được nghe kể nhiều
lần.
51.Trẻ biết chữ viết có - Xem và nghe, đọc các
thể đọc và thay cho lời loại sách khác nhau.
nói.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các - Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
để thể hiện cảm xúc, biểu tượng, hình mẫu
nhu cầu, ý nghĩ và kí tự có tính chất sáng
kinh nghiệm của
tạo hay sao chép lại
bản thân
các kí hiệu, chữ từ để
chỉ biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của bản
thân và đọc lại được
những ý mình đã viết
ra.
53. Trẻ thực hiện được - Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
4
- Kể chuyện sáng
tạo theo tranh.
- Chơi với sách
-Sử dụng tranh
ảnh thể hiện điều
muốn nói
- Sao chép chữ cái
- Làm quen nhóm
chữ p,q
- Trò chơi nhóm
chữ p,q
- Chơi sao chép
chữ cái, từ, tên của
mình
- Chơi tạo dáng
các con vật.
- Thực hiện vở
LQCC.
dưới.
a.Khám phá khoa học
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét viết.
III.PHÁT
TRIỂN
- Tìm hiểu cái mới (đồ
57.Trẻ thích khám phá
NHẬN
chơi, đồ vật, trò chơi,
các sự vật, hiện tượng
THỨC
hoạt động mới;..... Đặt
xung quanh
câu hỏi “Tại sao ?”
58.Trẻ biết phối hợp - Phối hợp các giác
các giác quan để quan quan khác nhau để
sát, xem xét và thảo quan sát, xem xét,
luận về sự vật, hiện thảo luận về đặc điểm
tượng.
sự vật hiện tượng.
- Đặc điểm, ích lợi và
tác hại của con vật.
62. Trẻ nhận biết tên
- Quan sát, phán đoán
gọi, đặc điểm của các mối liên hệ đơn giản
con vật, cây, hoa, quả. giữa con vật, cây, hoa,
quả với môi trường
sống
- Nhận ra sự khác biệt
71.Trẻ nhận ra và loại
của các đối tượng
một đối tượng không
không cùng nhóm.
cùng nhóm với các
Giải thích, loại bỏ đối
loại đối tượng còn lại.
tượng khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con
số phù hợp với số
lượng trong phạm vi
10.
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
- Đếm trong phạm vi
10 và đếm theo khả
năng.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt tạo
sự bằng nhau của 2
5
- Những con vật
bé yêu
- Một số con vật
sống trong rừng.
- Một số con vật
sống dưới nước.
- Điều kỳ diệu của
một số côn trùng.
- Chơi loại bỏ các
con vật không
cùng nhóm.
- Đếm đến 9, nhận
biết các nhóm có 9
đối tượng, nhận
biết số 9.
- Chia nhóm đối
tượng có số lượng
9 thành 2 phần.
- Nhận biết mối
quan hệ hơn kém
nhóm đối tượng trong trong phạm vi 9.
10 bằng các cách khác phạm vi 10.
nhau và nói được kết
- So sánh số lượng
quả.
của 3 nhóm đối tượng
trong phạm vi 10.
86.Trẻ biết cách xếp - Ghép thành cặp
- Những đồ vật có
tương ứng.
những đối tượng có
đôi
mối liên quan.
IV.PHÁT a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN
95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không - Tô màu tranh chủ
THẨM
kín, không chờm ra chờm ra ngoài đường điểm
MĨ
ngoài đường viền các viền các hình vẽ, tô đồ
hình vẽ.
theo các chấm in mờ
không lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Vẽ con cá bằng
năng vẽ để tạo thành bàn tay
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo thành - Cắt dán hình con
các sản phẩm có màu cá
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo
đường
viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt rời
được hình, không bị
rách; Dán được các
hình vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ
năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm có - Xé dán con cá
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng nặn để tạo thành
- Nặn con giun
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
6
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử dụng
một số (khoảng 2-3 -Làm con vật từ
loại) vật liệu để làm ra nguyên vật liệu
1 loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm - Làm anbum về
ra vào trong các hoạt chủ điểm.
động
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
- Xem ai làm đẹp
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, đường
nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn so
với chỉ dẫn cho trước
riêng của mình.
mà vẫn đạt kết quả tốt, - Gấp các con vật
đỡ tốn thời gian.
theo ý thích.
- Làm ra sản phẩm tạo
hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai
điệu (vui, êm dịu,
buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc
- Nghe các thể loại
âm nhạc khác nhau
(nhạc thiếu nhi, nhạc
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
- Nghe hát: tôm,
cua, cá đua tài, lí
con cua, lượn tròn
lượn khéo, gọi
bướm,
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, - Hát "Ta đi vào
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc rừng xanh, cá vàng
thái, tình cảm của bài bơi”
hát.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
7
- VĐTN: Chú
chuột Nhắt, con
chuồn chuồn, con
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
V.PHÁT
TRIỂN
TÌNH
111.Trẻ biết đề xuất
CẢM XÃ trò chơi và hoạt động
HỘI
thể hiện sở thích của
bản thân
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè, chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
cào cào.
- Thực hiện công việc
được giao
(trực nhật, xếp đồ
chơi).
- Tự giác thực hiện
cộng việc mà không
chờ sự nhắc nhở hay
hỗ trợ của người lớn
và nhắc các bạn cùng
tham gia.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi, giải
thích, chia sẻ.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi trong
nhóm bạn bè vui vẻ,
thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong nhóm
chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được
cuộc trò chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói; Trao đổi,
thỏa thuận, chia sẻ
- Bé trực nhật
- "Đàn gà trong
- Sử dụng các dụng cụ sân"
gõ đệm theo phách,
nhip, tiết tấu (nhanh,
chậm, phối hợp)
- Hát múa các bài
- Tự nghĩ ra các hình hát về chủ điểm.
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
8
- Chia vui, an ủi và
động viên bạn.
- Chơi hoạt động
theo ý thích
- Bé giao tiếp với
cô và các bạn
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
cảm xúc, kinh nghiệm
của bản thân với bạn
bè, người thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Trình bày ý kiến của
mình với các bạn để
thỏa thuận và chấp
nhận thực hiện theo ý
kiến chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và cảm
xúc của người khác
9
- Xem các tình
huống sử dụng lời
nói, cử chỉ, lễ
phép, lịch sự
- Chơi hoạt động
góc
- Chơi chọn hành
vi theo cảm xúc.
CHUẨN BỊ VẬT LIỆU CHO CHỦ ĐIỂM
1. Đồ dùng học liệu
- Tranh minh họa các bài thơ câu chuyện trẻ được học trong chủ điểm
+ Truyện “cáo thỏ và gà trống”
+ Truyện “ gà trống và vịt bầu”
+ Thơ “ Đàn gà con”
+ Thơ “Ong và bướm”
- Tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình, sống dưới nước, sống trong
rừng, một số con côn trùng.
- Giấy vẽ, các loại bút phẩm màu
- Hồ dán, đất nặn, keo, kéo
- Mô hình về thế giới động vật
- Các đĩa quay về hoạt động của các con vật sống trong rừng, sống dưới
nước.
- Album ảnh về các con vật (trong gia đình, trong rừng, dưới nước, côn
trùng)
- Búp bê nhỏ lớn
- Tranh, truyện xoay quanh chủ điểm thế giới động vật
- Chuẩn bị trang trí 4 góc chơi.
- Một số thẻ chữ cái rời h, k, p,q và một số chữ cái đã học
- Một số thẻ chữ số rời trong phạm vi 9.
- Các loại tranh màu, vải vụn, giấy vụn, rôm, rạ, lá, nắp bia loan, chai hộp,…
- Các loại nguyên vật liệu mở : hộp sữa, hộp thuốc,lá cây,…
- Sách báo, tạp chí, lịch cũ,…
- Hột, hạt các loại
2. Giáo án điện tử
+ Truyện “cáo thỏ và gà trống”
+ Truyện “ gà trống và vịt bầu”
+ Thơ đàn gà con, ong và bướm
*********************
10
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I
CHỦ ĐỀ: Những con vật sống trong nhà
(Từ ngày 06 /03 đến ngày 10 /03/2023)
Lớp: 5-6 tuổi A4. GV: Đỗ Thị Oanh Kiều
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Ngày
Thứ sáu
hoạt
động
Đón trẻ -Trò chuyện với trẻ về ngày nghỉ cuối tuần
Thế dục - Trò chuyện về một số con vật nuôi trong nhà
sáng
- Trò chuyện về đặc điểm, cách chăm sóc, bảo vệ con vật
- Trò chuyện về lợi ích của các con vật nuôi
- Trò chuyện về ngày hội của bà, của mẹ, của cô giáo
* Khởi động: Cho trẻ đi, chạy kết hợp các kiểu chân theo hiệu lệnh.
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Gà gáy
- Tay : Hai tay ra trước lên cao(2x8n)
- Bụng: Hai tay lên cao nghiêng người sang hai bên (2x8n)
- Chân : Chân bước ra trước khuỵu gối (2x8n)
- Bật: Bật tiến lùi (2lx8n)
* Hồi tĩnh : Đi hít thở nhẹ nhàng
* Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “con gà trống”
Học
Chơi
hoạt
động ở
các góc
Nhảy
xuống từ độ
cao 40-45 cm
Một số con
vật bé yêu
Làm quen
chữ g,y
Thơ: Đàn gà
con
Đếm đến 9,
nhận biết
nhóm con
vật có số
lượng 9.
Nhận biết số
9
1. Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
2. Góc phân vai: Chơi bán hàng, chơi gia đình, chơi bác sĩ
3. Góc học tập: Gắn đồ dùng tương ứng với chữ số; can chữa cái, chữ số, tô
màu chữ số rỗng, làm vở bé làm quen chữ cái ....
4. Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ điểm
5. Tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt, dán 1 số con vật
6. Sách: Xem sách tranh truyện, tập kể chuyện theo tranh….
7. Khám phá: Làm thí nghiệm với trứng
11
Chơi
ngoài
trời
Vệ sinh
ăn trưa
Chơi,
hoạt
động
theo ý
thích
Trả trẻ
*QS:
Quan sát con
mèo
* TCVĐ
+ Mèo và chim
sẻ
+ Chim đổi
lồng
- Chơi tự do
* QS:
Quan sát gà
* TCVĐ
+ Trời nắng
trời mưa
+ Nu na nu
nống
- Chơi tự do
*TCVĐ
+ Mèo và
chim sẻ
+ Kéo co
- Chơi tự do
* QS:
Quan sát con
chó
*TCVĐ
+ Mèo đuổi
chuột
+ Lộn cầu
vồng
- Chơi tự do
*Vẽ con vật
bằng phấn
* TCVĐ
+ Xỉa cá mè
(trang).
+ Cướp cờ
- Chơi tự do
-Kê dọn bàn ghế
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân
- Nhắc trẻ ngồi vào bàn ăn
- Giáo dục trẻ các chất dinh dưỡng trong món ăn
- Nhắc trẻ không nói chuyện, rơi vãi khi ăn
Phút thể dục chống mệt mỏi ( chơi dung dăng dung dẻ)
Giải câu đố về
các con vật
Làm thiệp
tặng mẹ nhân
ngày 8/3
- Thực hiệ vở - Hát “chú
LQCC
mèo con”
- Giáo dục trẻ biết đi thưa về chào
- Vệ sinh – trả trẻ
12
- Thực hiện
bé LQVT
Thứ hai, ngày 06 tháng 03 năm 2023
TD: NHẢY XUỐNG TỪ ĐỘ CAO 40-45 CM
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40-45 cm khéo léo đúng kĩ thuật
- Trẻ thực hiện vận động đúng kĩ thuật
- Trẻ có ý thức tham gia giờ học tích cực
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40-45 cm theo yêu cầu
- Trẻ thực hiện vận động theo yêu cầu
- Trẻ có ý thức tham gia giờ học tích cực
II. Chuẩn bị
- Đầu đĩa, băng có nội dung bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”
- Ghế băng
- Sân tập thoáng mát
x
x
x
x
x
x
x
x
40-45 cm
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cô và trẻ cùng làm đàn gà chạy kết hợp các kiểu chân (Đi bằng bàn
chân, mũi chân ..)
* Hoạt động 2: Trọng động
+ BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” cùng cô
+ Tay vai: hai tay giang ngang gập vào vai(2l x 8n).
+ Bụng lườn:Đứng gập người về phía trước(2l x 8n).
+ Chân: ngồi xổm(4l x 8n).
+ Bật: Bật chân trước chân sau(4l x 8n).
+ VĐCB: Nhảy xuống từ độ cao 40-45 cm
Hướng dẫn và làm mẫu.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích
Từ đầu hàng bước đến vạch chuẩn, 2 tay chống hông khi có hiệu lệnh thì
bước lên băng ghế vung tay từ trước ra sau rồi nhảy xuống, tiếp đất bằng bàn
chân
- Trẻ chia thành 2 hàng đứng đối diện
- Cô cho một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
13
( Cô quan sát sửa sai cho trẻ).
- TCVĐ: Chuyền bóng
- Cô giới thiệu, phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sát theo dõi quá trình chơi của trẻ
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
14
Thứ ba, ngày 07 tháng 03 năm 2023
KPKH: MỘT SỐ CON VẬT BÉ YÊU
I.
Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết gọi tên, đặc điểm, hình dáng, tập tính, thức ăn và môi trường
sống của một số con vật nuôi trong gia đình (Con gà, con vịt, con chó, con
mèo,...)
- Trẻ kể được tên, nói được ích lợi của các con vật nuôi
- Trẻ có ý thức yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết gọi tên, đặc điểm, hình dáng, tập tính, thức ăn của một số con
vật nuôi trong gia đình (Con gà, con vịt, con chó, con mèo,...)
- Trẻ kể được tên, hình dáng của các con vật nuôi
- Trẻ có ý thức yêu quý và chăm sóc các con vật nuôi
II. Chuẩn bị
- Giáo án điện tử có các hình ảnh về các động vật sống trong gia đình,
nhạc một số bài hát về chủ đề gia đình.
- Lô tô các con vật nuôi trong gia đình (Con gà, con vịt, con chó, con
mèo, con trâu, con bò...)
- Tranh ảnh có các con vật nuôi trong gia đình.
- Hai ngôi nhà có hình các con vật.
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Một số con vật nuôi trong nhà
Các con ơi! hôm nay lớp mình rất vinh dự vì có các cô giáo về dự giờ đấy,
chúng mình cùng vỗ tay chào đón các cô nào! chúng mình hãy thi đua nhau học
thật giỏi để chào đón các cô
- Cho trẻ hát và vận động theo bài “Một con vịt”.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì?
- Con vịt sống ở đâu?
- Trong gia đình các con còn có những con vật nào nữa?
- Để biết những con vật này sống trong gia đình như thế nào hôm nay
chúng mình cùng nhau tìm hiểu và khám phá nhé.
- Cô mở tiếng kêu của gà trống cho trẻ nghe
+ ò...ó...o...o...o Đố cả lớp biết đó là tiếng gáy của con gì? (Con gà trống)
- Ngoài con gà trống ra còn có rất nhiều con vật sống trong gia đình nữa
đấy!
- Cô chiếu hình ảnh của một số con vật sống trong gia đình cho trẻ quan
sát
- Cô cho trẻ lên chỉ con vật mà mình thích. Trẻ chỉ đến đâu cô cho trẻ tìm
hiểu đến đó, Ví dụ:
15
+ Trẻ chọn con gà trống:
+ Con gì đây?( con gà trống)
+ Con có nhận xét gì về con gà trống? (Cô gợi hỏi cho trẻ trả lời)
+ Con gà trống có những bộ phận nào? (Đầu, mình, đuôi, chân, mỏ,…)
+ Con gà có mấy cái chân? Chân gà như thế nào? (Không có màng)
+ Gà thường kiếm ăn ở đâu? (Trên cạn)
+ Chúng mình có biết con gà thường đứng ở đâu để gáy không?
+ Gà thường ăn gì?( lúa, giun)
+ Ngoài con gà trống ra còn có con gà gì nữa?
+ Vậy con gà mái cho ta cái gì? (Thực phẩm như: Thịt trứng)
- Tương tự cho trẻ lên chọn con vật mình thích khác (Chó, mèo, vịt, trâu,
bò,…)
- Vậy các con có biết những con vật có 2 chân, có mỏ, đẻ trứng thuộc
nhóm gì không?
- Vậy những con vật có 4 chân, đẻ con thuộc nhóm gì?
- Cô khái quát lại cho trẻ nhớ.
- Cô lần lượt cho các con vật biến mất để lại con gà và con vịt.
- So sánh con gà và con vịt
- Khác nhau: Chân vịt có màng, bơi được dưới nước, chân gà không có
màng, không bơi được dưới nước.
- Giống nhau: Con gà và con vịt đều là động vật được nuôi ở trong gia
đình, đều là động vật đẻ trứng, có 2 chân, 2 cánh, được gọi chung là gia cầm.
+ So sánh con lợn và con trâu
- Khác nhau: Lợn ăn cám, cung cấp thực phẩm cho con người. Trâu ăn cỏ,
giúp các bác nông dân cày bừa.
- Giống nhau: Lợn và trâu đều được nuôi trong gia đình, đều có 4 chân,
đẻ con và được gọi chung là gia súc.
+ So sánh con bò và con gà
- Khác nhau: Gà là gia cầm, đẻ trứng, có 2 chân, có cánh. Bò là gia súc,
đẻ con, có 4 chân.
- Giống nhau: Con gà và con bò đều là động vật được nuôi ở trong gia
đình, đều cung cấp thực phẩm cho con người.
* GD: Các con phải làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật đó? (Phải
giúp bố mẹ cho chúng ăn hàng ngày vì những con vật ấy cho mình thức ăn có
giá trị dinh dưỡng cao, để các con cao lớn hơn, thông minh hơn nên các con phải
biết yêu quý, chăm sóc các loại động vật trong gia đình (Cho ăn uống đầy đủ,
tiêm phòng, vệ sinh chuồng trại, sau khi tiếp xúc với vật nuôi phải rửa tay bằng
xà phòng,..)
* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập “Ai nhanh hơn?”
- Giới thiệu trò chơi
- Phát lô tô các con vật cho trẻ
- Cho trẻ phân nhóm theo yêu cầu của cô.
+ Trò chơi: “Về đúng chuồng”
- Cho trẻ giữ lại 1 lô tô mà trẻ yêu thích nhất.
16
- Cô có 2 chuồng có hình ảnh của 2 loại động vật nuôi (Gia súc, gia cầm).
Trong tay trẻ đã giữ lại một lô tô hình ảnh con vật tương ứng với 2 loài vật ở 2
chuồng. Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát theo lời bài hát: “Gà trống, mèo con và
cún con” khi kết thúc bài hát nghe hiệu lệnh của cô hô “tìm về đúng chuồng”.
Bạn nào có lô tô hình ảnh tương ứng với hình ảnh ở chuồng nào thì phải về
đúng chuồng đó. Nếu bạn nào về chuồng sai bạn đó phải nhảy lò cò xung quanh
lớp.
- Lần 2 cho trẻ đổi lô tô
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Cô kiểm tra kết quả chơi, khen ngợi, động viên trẻ.
+ Trò chơi “Tìm con vật khác nhóm”
- Cô chiếu hình ảnh các con vật sống trong gia đình theo từng nhóm, yêu
cầu trẻ tìm ra con vật theo yêu cầu của cô rồi kích chuột vào con vật đó và kiểm
tra kết quả.
+ Câu 1: Hãy chỉ ra con vật khác nhóm với tất cả các con còn lại
+ Câu 2: Con hãy kích chuột vào các con vật thuộc nhóm gia súc?
+ Câu 3: Các con hãy kích chuột vào các con vật thuộc nhóm gia cầm?
+ Câu 4: Hãy chỉ ra con vật khác nhóm với tất cả các con vật sau:
* Kết thúc: Cô nhận xét , tuyên dương trẻ.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
17
Thứ tư ngày 08 tháng 03 năm 2023
LQCC: LÀM QUEN CHỮ CÁI G, Y
I, Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái g, y
- Trẻ phát âm đúng và nhận dạng được chữ cái g, y qua trò chơi
- Trẻ có ý thức yêu thích các con vật và chăm sóc các con vật
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết phát âm đúng chữ cái g, y
- Trẻ phát âm đúng và nhận ra chữ cái g, y qua trò chơi
- Trẻ có ý thức yêu thích các con vật và chăm sóc các con vật
II. Chuẩn bị
- Bài hát “Gà trống, mèo con và cún con.”
- Hình ảnh con khỉ, con chó (có kèm theo từ)
- Giáo án điện tử
- Mẫu chữ in thường, viết thường, in hoa trên máy
- Các con vật có gắn chữ cái l,m,n.
- Bài vè về các con vật viết trên giấy đô ki
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ cái g, y
- Cô và trẻ hát bài: “gà trống, mèo con và cún con”
+ Trong bài hát nói về con vật nào?
+ Các con vật này sống ở đâu?
+ Ngoài con mèo, con chó, con gà ra các con biết con vật gì sống trong
gia đình nữa không?
+ Những con vật này có ích lợi gì?
+ Vì vậy các con làm gì để bảo vệ chúng?
- Các con phải biết bảo vệ, chăm sóc các con vật bằng cách cho chúng ăn,
không đánh đập chúng.
Làm quen chữ cái g:
- Chơi trời sáng – trời tối
- Cô xuất hiện hình ảnh con gà. Cô có con gì? (con gà)
- Trò chuyện với trẻ về con gà
- Cô xuất hiện hình ảnh con chó có kèm theo từ
- Lớp đọc cùng cô “con gà”
- Cho trẻ chọn chữ cái đã làm quen (c, n, o,a)
- Mời trẻ lên kích chuột chữ cái (c, n, o, a) và phát âm rõ ràng chữ cái đã
chọn.
- Còn lại một chữ cái hôm nay cô sẽ cho lớp mình làm quen chữ cái g
- Cô kích chuột phóng lớn chữ g và phát âm mẫu
- Cho cả lớp phát âm, cá nhân phát âm
18
dưới)
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ g (gồm một nét cong tròn và 1 nét móc
- Cô giới thiệu chữ g in thường, g in hoa và g viết thường, g in thường các
con được viết ở vở tập viết còn g in hoa lên lớp 1 các con được học
- Cô cho trẻ phát âm lại chữ cái g
Làm quen chữ y:
- Cô hát một đoạn bài hát cho trẻ nghe và hỏi trẻ
+ Bài hát nói về con gì?( chim vành khuyên)
- Cô xuất hiện hình ảnh chim vành khuyên có kèm theo từ
- Cô cho trẻ cùng đọc “chim vành khuyên”
- Cô mời trẻ lên kích chuột vào chữ cái đã học. (c,n, a, i, m, ê, u, h, k)
- Cô cho trẻ làm quen chữ y
- Cô phóng lớn chữ y phát âm mẫu
- Cho cả lớp phát âm, cá nhân phát âm
- Mời trẻ nhận xét cấu tạo chữ y (gồm một nét xiêng ngắn bên trái và 1
nét móc dưới)
- Cô nhắc lại cấu tạo chữ y
- Cô cho lớp phát âm lại chữ y
* So sánh chữ g và chữ y
+ Giống nhau: Chữ g và chữ y cùng có một nét móc dưới
+ Khác nhau: Chữ g có 1 nét cong tròn còn chữ y 1nét xiên
Khác nhau về cách phát âm
* Hoạt đông 2: Trò chơi với chữ cái
Trò chơi 1: “Rung chuông vàng”
- Lớp chia 2 đội cô phổ biến cách chơi – luật chơi
+ Luật chơi: Đội nào rung chuông trước được quyền trả lời
+ Cách chơi: Hai đội nghe cô đọc câu đố, trong thời gian là 5 giây cho hai
đội hội ý. Nếu như trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho đội bạn
Trò chơi 2: “Bé tinh mắt”
+ Luật chơi: Đội nào khoanh được nhiều và nhanh sẽ chiến thắng
+ Cách chơi: Hai đội bốc thăm chọn chữ cái g hoặc y. Và tờ giấy có bài
vè của mình khoanh tròn chữ cái theo yêu cầu
Trò chơi 3: “Câu cá”
+ Luật chơi: Một lần lên chỉ được câu 1 con cá
+ Cách chơi: Khi có hiệu lệnh thì hai bạn đầu hàng chạy lên lấy cần câu
và câu con cá có gắn chữ theo yêu cầu
- Trẻ tiến hành chơi, cô theo dõi bao quát trẻ chơi
- Cô kiểm tra kết quả cùng trẻ sau khi chơi
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
* Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
19
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
20
Thứ năm ngày 09 tháng 03 năm 2023
LQVH: THƠ “ ĐÀN GÀ CON”
“ Phạm Hổ”
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và hiểu được nội dung bài thơ “ vẻ đẹp
của các chú gà con”
- Trẻ thể hiện diễn cảm bài thơ qua điệu bộ, cử chỉ khi đọc thơ.
- Trẻ có ý thức chăm sóc vật nuôi trong nhà. Khuyến khích trẻ tích cực
tham gia vào hoạt động.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả và hiểu được nội dung chính của bài thơ
“ vẻ đẹp của các chú gà con”
- Trẻ đọc thơ diễn cảm, thể hiện cảm xúc khi đọc
- Trẻ có ý thức chăm sóc vật nuôi trong nhà.
II. Chuẩn bị
- Mô hình ngôi nhà có vườn.
- Tranh đàn gà mười con.
- Tranh về sự phát triển của gà con từ quả trứng.
- 3 tấm bảng cho trẻ ghép tranh..
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Chơi ghép tranh về sự phát triển của gà con từ quả trứng.
- Cách chơi: Chia trẻ ra làm 3 đội. Mỗi đội có các bức tranh, trẻ hội ý
trong đội và cùng nhau phối hợp ghép tranh sau khi có hiệu lệnh của cô.
- Luật chơi: Đội nào ghép nhanh và đúng sẽ được cô và các bạn khen.
+ Cho trẻ trò chuyện về các bức tranh.
* Hoạt động 2: Làm quen thơ “ Đàn gà con”
- Cô giới thiệu: Khi đàn gà mới nở trông rất dễ thương nên chú Phạm Hổ
đã sáng tác ra bài thơ rất hay tả về các chú gà con.
- Cô giới thiệu tên bài thơ: đàn gà con
- Cô đọc thơ lần 1
- Cô đọc thơ lần 2 ( kết hợp tranh minh họa theo lời bài thơ)
- Cô vừa đọc bài thơ tên gì?
- Trẻ đọc thơ cùng cô vài lần.
- Các con dã thuộc bài thơ nhưng muốn đọc bài thơ thật hay các con phải
đọc diễn cảm, bây giờ các con sẽ nghe cô đọc diễn cảm và lát nữa các con đọc
cho cô nghe nhé!
- Cô đọc bài thơ diễn cảm cho trẻ quan sát, cho trẻ quan sát hình ảnh trên
máy.
+ Đàm thoại:
- Nghe bài thơ các con thấy như thế nào?
- Trong bài thơ nói cái gì thành mỏ thành chân nhỉ?
- Câu thơ nào tả vẻ đẹp của chú gà con?
21
- Câu thơ nào nói lên tình cảm yêu mến của bạn nhỏ đối với chú gà con?
- Thế các con thích nhất là câu thơ nào? Vì sao con thích?
- Con hãy đọc lại câu thơ đó 1 lần nữa cho cô nghe nhé!
+ Cô tiến hành cho trẻ đọc thơ với nhiều hình thức khác nhau.
- Cho trẻ đọc lại bài thơ diễn cảm.
* Hoạt động 3: Hát múa “Đàn gà trong sân”.
- Cô và trẻ đứng vòng tròn cùng hát múa theo bài hát đàn gà trong sân
* Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
22
Thứ sáu,ngày 10 tháng 03 năm 2023
LQVT: ĐẾM ĐẾN 9. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 9 ĐỐI TƯỢNG.
NHẬN BIẾT SỐ 9.
số 9.
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 9. Nhớ hết các nhóm con vật có số lượng 9. Nhận biết
- Trẻ đếm được các con vật có số lượng trong phạm vi 9.
- Trẻ có ý thức giữ gìn và không tranh giành đồ dùng đồ chơi
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 9. Nhận biết số 9.
- Trẻ đếm được các con vật có số lượng trong phạm vi 9
- Trẻ có ý thức giữ gìn và không tranh giành đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị
- Tập Album về một số con vật
- 9 quả trứng, 9 con gà con
- Thẻ số: từ 1 đến 9
- Bảng, que chỉ, máy đĩa, rổ.
- Bảng, que chỉ, rổ.
- 2 số 9, số 8, số 7.
(số lượng đủ cho cô và trẻ)
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện tập, nhận biết số lượng trong phạm vi 8.
- Lớp đọc cùng cô một đoạn bài thơ gà nở
+ Vừa rồi các con đọc bài thơ gì?
+ Đàn gà con như thế nào?
+ Những chú gà con rất dễ thương nên chúng ta phải biết bảo vệ, chăm
sóc chúng
=>GDCC biết yêu quý, bảo vệ, chăm sóc các ...
 









Các ý kiến mới nhất