Tuần 9. Động từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Nguyên Hồng Thủy
Ngày gửi: 20h:45' 28-09-2018
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 329
Nguồn:
Người gửi: Đinh Nguyên Hồng Thủy
Ngày gửi: 20h:45' 28-09-2018
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 329
Số lượt thích:
0 người
ĐỘNG TỪ
I. Mục tiêu:
-Hiểu động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật..
-Xác định được động từ trong câu văn, đoạn văn.
-Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết.
II. Đồ dùng dạy học:
-Băng giấy ghi sẵn đoạn văn trong phần Nhận xét.
-Các phiếu để ghi động từ.
III. Hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
1p
4p
30p
1p
4p
6p
7 p
13p
4p
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ: “Mở rộng vốn từ ước mơ”
- Yêu cầu HS tìm 3 từ cùng nghĩa với từ ước mơ:
+ Bắt đầu bằng tiếng ước
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ
- Cầu được ước thấy nghĩa là gì?
-Cụm từ: “Đứng núi này trông núi nọ” nghĩa là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Động từ
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ những hoạt động của học sinh vào giờ ra chơi.
-Gọi 2-3 HS trả lời
- Tất cả các từ chỉ hoạt động mà các em vừa tìm là một loại từ mà chúng ta sẽ học trong tiết Luyện từ và câu hôm nay: “ĐỘNG TỪ”
- Mời HS nhắc lại tên bài học, GV ghi tên đề bài lên bảng.
2. Hoạt động 1: Nhận xét
Gọi HS đọc phần nhận xét
Hỏi:
+ Các em nhìn vào đoạn văn và cho cô biết: Từ nào chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi?
Gọi HS trả lời
Nhận xét: Các từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc thiếu nhi là: nhìn, nghĩ, thấy.
+ Từ nào là từ chỉ trạng thái của dòng thác và lá cờ?
Gọi HS trả lời
Nhận xét:
Từ chỉ trạng thái của dòng thác là: đổ
Từ chỉ trạng thái của lá cờ là: bay
Nói: Phần nhận xét cho ta thấy: Những từ chỉ hoạt động và trạng thái của người và vật được gọi là động từ.
Hỏi: Vậy động từ là gì?
Gọi 1 HS trả lời
-Nhận xét: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
-Gọi 3 HS nhắc lại
-GV ghi bảng
3. Hoạt động 2: Luyện tập
-Nói: Chúng ta vừa tìm hiểu được động từ là gì, để nắm rõ hơn về động từ cô trò chúng ta cùng bước sang phần luyện tập.
Bài 1: Viết tên các hoạt động em thường làm hằng ngày.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Đề bài yêu cầu chúng ta phải làm gì?
-Gọi HS trả lời:
-Nhận xét: Đề bài yêu cầu chúng ta viết tên các hoạt động ở trường và ở nhà mà em thường làm và gạch dưới động từ trong cụm từ đó.
- Chơi trò chơi:
- Nói: Ở bài tập này cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội gồm 5 học sinh để chơi trò chơi
- Luật chơi: Lần lượt nối tiếp nhau lên viết tên các hoạt động ở nhà và ở trường trong thời gian 4p. Sau khi thời gian kết thưc nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. Lưu ý: gạch dưới động từ trong cụm từ chỉ hoạt động đó.
-Gọi HS nhận xét kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:Gạch dưới động từ trong các đoạn văn sau:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 4p dùng viết chì và thước gạch dưới những động từ trong từng đoạn văn.
- Mời đại diện nhóm lên bảng gạch dưới động từ trong câu a và mời bạn nhận xét
- GV nhận xét: Động từ cần gạch là: đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi, có thể, lặn
- Gọi đại diện nhóm lên tìm các động từ có trong đoạn b và mời bạn nhận xét
- GV nhận xét: mỉm
I. Mục tiêu:
-Hiểu động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật..
-Xác định được động từ trong câu văn, đoạn văn.
-Dùng những động từ hay, có ý nghĩa khi nói hoặc viết.
II. Đồ dùng dạy học:
-Băng giấy ghi sẵn đoạn văn trong phần Nhận xét.
-Các phiếu để ghi động từ.
III. Hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt đông của học sinh
1p
4p
30p
1p
4p
6p
7 p
13p
4p
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ: “Mở rộng vốn từ ước mơ”
- Yêu cầu HS tìm 3 từ cùng nghĩa với từ ước mơ:
+ Bắt đầu bằng tiếng ước
+ Bắt đầu bằng tiếng mơ
- Cầu được ước thấy nghĩa là gì?
-Cụm từ: “Đứng núi này trông núi nọ” nghĩa là gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
II. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: Động từ
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ những hoạt động của học sinh vào giờ ra chơi.
-Gọi 2-3 HS trả lời
- Tất cả các từ chỉ hoạt động mà các em vừa tìm là một loại từ mà chúng ta sẽ học trong tiết Luyện từ và câu hôm nay: “ĐỘNG TỪ”
- Mời HS nhắc lại tên bài học, GV ghi tên đề bài lên bảng.
2. Hoạt động 1: Nhận xét
Gọi HS đọc phần nhận xét
Hỏi:
+ Các em nhìn vào đoạn văn và cho cô biết: Từ nào chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc của thiếu nhi?
Gọi HS trả lời
Nhận xét: Các từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ hoặc thiếu nhi là: nhìn, nghĩ, thấy.
+ Từ nào là từ chỉ trạng thái của dòng thác và lá cờ?
Gọi HS trả lời
Nhận xét:
Từ chỉ trạng thái của dòng thác là: đổ
Từ chỉ trạng thái của lá cờ là: bay
Nói: Phần nhận xét cho ta thấy: Những từ chỉ hoạt động và trạng thái của người và vật được gọi là động từ.
Hỏi: Vậy động từ là gì?
Gọi 1 HS trả lời
-Nhận xét: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
-Gọi 3 HS nhắc lại
-GV ghi bảng
3. Hoạt động 2: Luyện tập
-Nói: Chúng ta vừa tìm hiểu được động từ là gì, để nắm rõ hơn về động từ cô trò chúng ta cùng bước sang phần luyện tập.
Bài 1: Viết tên các hoạt động em thường làm hằng ngày.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Đề bài yêu cầu chúng ta phải làm gì?
-Gọi HS trả lời:
-Nhận xét: Đề bài yêu cầu chúng ta viết tên các hoạt động ở trường và ở nhà mà em thường làm và gạch dưới động từ trong cụm từ đó.
- Chơi trò chơi:
- Nói: Ở bài tập này cô sẽ chia lớp thành 2 đội, mỗi đội gồm 5 học sinh để chơi trò chơi
- Luật chơi: Lần lượt nối tiếp nhau lên viết tên các hoạt động ở nhà và ở trường trong thời gian 4p. Sau khi thời gian kết thưc nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. Lưu ý: gạch dưới động từ trong cụm từ chỉ hoạt động đó.
-Gọi HS nhận xét kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:Gạch dưới động từ trong các đoạn văn sau:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 4p dùng viết chì và thước gạch dưới những động từ trong từng đoạn văn.
- Mời đại diện nhóm lên bảng gạch dưới động từ trong câu a và mời bạn nhận xét
- GV nhận xét: Động từ cần gạch là: đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi, có thể, lặn
- Gọi đại diện nhóm lên tìm các động từ có trong đoạn b và mời bạn nhận xét
- GV nhận xét: mỉm
 








Các ý kiến mới nhất