Chương IV. §3. Đơn thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: suong nguyen
Ngày gửi: 08h:07' 04-03-2016
Dung lượng: 42.2 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: suong nguyen
Ngày gửi: 08h:07' 04-03-2016
Dung lượng: 42.2 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Tên bài dạy:ĐƠN THỨC
Ngày soạn: 03/03/2016
Ngày dạy: 07/03/2016 Lớp: Tiết:
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THANH TRƯỜNG.
Người soạn: PHAN THỊ DIỄM SƯƠNG.
Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức:
Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức.
Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn. Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức.
Kĩ năng:
Biết nhân hai đơn thức.
Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn.
Thái độ:
Có tinh thần tự giác, có ý thức kỉ luật cao.
Có thái độ tích cực, nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, cố gắng vươn lên, tích cực phát biểu xây dựng bài.
Chuẩn bị lên lớp:
Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SBT, giáo án, thước thẳng, bài tập liên quan.
Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT, bút, vở, giấy nháp, thước, ôn lại kiến thức bài cũ, chuẩn bị trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp. (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Đưa nội dung câu hỏi kiểm tra bài cũ và gọi 1 HS lên kiểm tra bài cũ.
Bài tập: Tính giá trị của biểu thức x2y + yz2 tại x = 2, y = 1, z = 3.
HS: Thay x = 2, y = 1, z = 3 vào biểu thức đã cho, ta được:
(2)2.1 + 1.(3)2 = 4 + 9 = 13.
Vậy, giá trị của biểu thức x2y + yz2 tại x = 2, y = 1, z = 3 là 13.
GV: Gọi HS khác nhận xét.
HS: Nhận xét.
GV: Sau đó GV nhận xét, đối chiếu đáp ánđã soạn và cho điểm HS.
GV: Giới thiệu bài mới: Đưa ra 2 biểu thức: xyz và x2y + yz2. Chỉ ra, biểu thức xyz là đơn thức còn biểu thức x2y + yz2 không phải là đơn thức. Vậy, những biểu thức nào mới được gọi là đơn thức? (Bài mới.
HS: Lắng nghe lời giới thiệu của GV, lấy tập vở ra ghi bài.
3. Dạy học bài mới: (5p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh học phần đơn thức.
GV: Cho HS làm bài tập ?1.
GV treo bảng phụ
?1: Cho các biểu thức đại số: 4xy2 ; 3 – 2y ; - x2y3x ; 10x + y ; 5(x + y) ; 2x2 (- ) y3x ; 2x2y ; - 2y; 5 ; x.
Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại.
HS: Làm bài tập .
GV: Gọi HS trả lời kết quả.
HS1: *Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ là: 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y).
HS2: * Những biểu thức không chứa phép cộng, phép trừ là: 4xy2 ; - x2y3x ; 2x2 (- ) y3x ; 2x2y ; - 2y ; 5 ; x.
GV: Các biểu thức đại số ở nhóm 2 vừa liệt kê là những ví dụ về đơn thức.
HS: Nghe sự hướng dẫn của GV.
GV: Phân tích cho HS thấy đặc điểm của các biểu thức đại số ở nhóm 2 là chỉ gồm 1 số VD: 5, hoặc 1 biến VD: x, hoặc một tích giữa các số và các biến VD: 4xy2 ; - x2y3x ; 2x2 (- ) y3x ; 2x2y ; - 2y. Các biểu thức đại số có dạng như vậy người ta gọi là đơn thức.Còn các biểu thức đại số 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y) không phải là đơn thức vì không thuộc 1 trong những dạng biểu thức ở nhóm 2. Vậy 1 em cho cô biết thế nào là đơn thức?
HS: phát biểu
GV: gọi 2 HS nhắc lại
HS ghi bài
GV: Theo em, số 0 có phải là đơn thức không? Vì sao?
HS: Số 0 cũng là 1 đơn thức vì số 0 cũng là 1 số.
GV: Số 0 được gọi là đơn thức không.
GV: Cho HS ghi phần chú ý SGK/30.
HS: Ghi phần chú ý SGK/30
GV: Cho HS làm ?2.
HS: Lấy VD về đơn thức.
GV: Cho HS làm bài tập 11 SGK/32.
ND: Trong các
Ngày soạn: 03/03/2016
Ngày dạy: 07/03/2016 Lớp: Tiết:
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THANH TRƯỜNG.
Người soạn: PHAN THỊ DIỄM SƯƠNG.
Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức:
Nhận biết được một biểu thức đại số nào đó là đơn thức.
Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn. Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức.
Kĩ năng:
Biết nhân hai đơn thức.
Biết cách viết một đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn.
Thái độ:
Có tinh thần tự giác, có ý thức kỉ luật cao.
Có thái độ tích cực, nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, cố gắng vươn lên, tích cực phát biểu xây dựng bài.
Chuẩn bị lên lớp:
Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SBT, giáo án, thước thẳng, bài tập liên quan.
Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT, bút, vở, giấy nháp, thước, ôn lại kiến thức bài cũ, chuẩn bị trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp. (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Đưa nội dung câu hỏi kiểm tra bài cũ và gọi 1 HS lên kiểm tra bài cũ.
Bài tập: Tính giá trị của biểu thức x2y + yz2 tại x = 2, y = 1, z = 3.
HS: Thay x = 2, y = 1, z = 3 vào biểu thức đã cho, ta được:
(2)2.1 + 1.(3)2 = 4 + 9 = 13.
Vậy, giá trị của biểu thức x2y + yz2 tại x = 2, y = 1, z = 3 là 13.
GV: Gọi HS khác nhận xét.
HS: Nhận xét.
GV: Sau đó GV nhận xét, đối chiếu đáp ánđã soạn và cho điểm HS.
GV: Giới thiệu bài mới: Đưa ra 2 biểu thức: xyz và x2y + yz2. Chỉ ra, biểu thức xyz là đơn thức còn biểu thức x2y + yz2 không phải là đơn thức. Vậy, những biểu thức nào mới được gọi là đơn thức? (Bài mới.
HS: Lắng nghe lời giới thiệu của GV, lấy tập vở ra ghi bài.
3. Dạy học bài mới: (5p)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh học phần đơn thức.
GV: Cho HS làm bài tập ?1.
GV treo bảng phụ
?1: Cho các biểu thức đại số: 4xy2 ; 3 – 2y ; - x2y3x ; 10x + y ; 5(x + y) ; 2x2 (- ) y3x ; 2x2y ; - 2y; 5 ; x.
Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ.
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại.
HS: Làm bài tập .
GV: Gọi HS trả lời kết quả.
HS1: *Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ là: 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y).
HS2: * Những biểu thức không chứa phép cộng, phép trừ là: 4xy2 ; - x2y3x ; 2x2 (- ) y3x ; 2x2y ; - 2y ; 5 ; x.
GV: Các biểu thức đại số ở nhóm 2 vừa liệt kê là những ví dụ về đơn thức.
HS: Nghe sự hướng dẫn của GV.
GV: Phân tích cho HS thấy đặc điểm của các biểu thức đại số ở nhóm 2 là chỉ gồm 1 số VD: 5, hoặc 1 biến VD: x, hoặc một tích giữa các số và các biến VD: 4xy2 ; - x2y3x ; 2x2 (- ) y3x ; 2x2y ; - 2y. Các biểu thức đại số có dạng như vậy người ta gọi là đơn thức.Còn các biểu thức đại số 3 – 2y ; 10x + y ; 5(x + y) không phải là đơn thức vì không thuộc 1 trong những dạng biểu thức ở nhóm 2. Vậy 1 em cho cô biết thế nào là đơn thức?
HS: phát biểu
GV: gọi 2 HS nhắc lại
HS ghi bài
GV: Theo em, số 0 có phải là đơn thức không? Vì sao?
HS: Số 0 cũng là 1 đơn thức vì số 0 cũng là 1 số.
GV: Số 0 được gọi là đơn thức không.
GV: Cho HS ghi phần chú ý SGK/30.
HS: Ghi phần chú ý SGK/30
GV: Cho HS làm ?2.
HS: Lấy VD về đơn thức.
GV: Cho HS làm bài tập 11 SGK/32.
ND: Trong các
 









Các ý kiến mới nhất